Tổng quan nghiên cứu

Quản lý thu thuế xuất nhập khẩu đóng vai trò huyết mạch trong việc đảm bảo nguồn lực tài chính công và điều tiết vĩ mô nền kinh tế. Tại tỉnh Lạng Sơn – địa bàn miền núi biên giới trọng điểm phía Bắc với hệ thống cửa khẩu quốc tế sầm uất giáp Trung Quốc, nguồn thu từ thuế xuất nhập khẩu chiếm tỷ trọng chủ lực, đóng góp trên 80% tổng thu ngân sách nhà nước của toàn tỉnh. Bước vào giai đoạn hiện đại hóa hải quan, việc chuyển đổi phương thức quản lý theo cơ chế người nộp thuế tự tính, tự khai, tự nộp và cơ quan hải quan chuyển sang quản lý rủi ro đã tạo ra nhiều đột phá nhưng cũng đối mặt với thách thức to lớn. Kể từ ngày 01/04/2014, việc áp dụng đồng loạt Hệ thống thông quan tự động VNACCS/VCIS tại 34 Cục Hải quan tỉnh, thành phố đã rút ngắn đáng kể thời gian thông quan hàng hóa; song nhiều đối tượng xấu đã lợi dụng việc biết trước kết quả phân luồng để gian lận khai sai mã số hàng hóa, gian lận trị giá tính thuế, làm phát sinh nợ đọng kéo dài.

Nghiên cứu tập trung giải quyết bài toán cốt lõi: Làm thế nào để vừa tạo thuận lợi thương mại tối đa cho dòng chảy hàng hóa qua biên giới, vừa chống thất thu ngân sách và nâng cao hiệu lực quản lý nhà nước về thuế. Mục tiêu cụ thể là hệ thống hóa cơ sở lý luận, phân tích toàn diện thực trạng quản lý thu thuế xuất nhập khẩu tại Cục Hải quan tỉnh Lạng Sơn giai đoạn 2012–2016, từ đó đề xuất hệ thống giải pháp đồng bộ giai đoạn 2017–2021. Nghiên cứu xác lập mục tiêu nâng cao hiệu quả thu ngân sách tăng trưởng bình quân 10% đến 15% mỗi năm, đồng thời kiểm soát và kéo giảm tỷ lệ nợ đọng thuế quá hạn xuống dưới mức 3% tổng số thu.

Cơ sở lý thuyết và phương pháp nghiên cứu

Khung lý thuyết áp dụng

Nghiên cứu dựa trên nền tảng lý thuyết quản lý thuế hiện đại và khung tiêu chuẩn quản lý rủi ro hải quan của Tổ chức Hải quan Thế giới (WCO). Trọng tâm của khung lý thuyết là mô hình khuyến khích sự tuân thủ tự nguyện của người nộp thuế kết hợp với các công cụ kiểm soát, cưỡng chế nghiêm minh của Nhà nước. Nghiên cứu làm sáng tỏ các khái niệm cốt lõi: thuế xuất nhập khẩu như một loại thuế gián thu điều tiết thương mại quốc tế, quy trình 8 bước quản lý thu thuế theo Luật Quản lý thuế số 78/2006/QH11 và các phương pháp tính thuế căn bản quy định tại Luật Thuế xuất khẩu, thuế nhập khẩu số 107/2016/QH13. Ba phương pháp tính thuế được chuẩn hóa bao gồm: tính theo tỷ lệ phần trăm đối với trị giá hải quan, tính thuế tuyệt đối trên đơn vị khối lượng hoặc số lượng sản phẩm, và phương pháp tính thuế hỗn hợp.

Bên cạnh đó, luận văn kế thừa bài học kinh nghiệm quốc tế từ Hải quan Thái Lan với chính sách tinh gọn biểu thuế nhập khẩu về 3 mức thuế suất chủ đạo (1%, 5% và 10%) nhằm triệt tiêu hiện tượng gian lận qua phân loại mã hàng, đồng thời tổng hợp các bài học quản lý thực tiễn từ Cục Hải quan TP. Hồ Chí Minh, Quảng Ninh, Quảng Nam và Nghệ An trong việc áp dụng các chế tài thu hồi nợ đọng và thanh tra sau thông quan.

Phương pháp nghiên cứu

Nghiên cứu sử dụng nguồn dữ liệu thứ cấp chuẩn xác từ 10 bảng biểu thống kê nghiệp vụ chính thức của Cục Hải quan tỉnh Lạng Sơn giai đoạn 2012–2016, kết hợp cùng các văn bản quy phạm pháp luật và báo cáo tổng kết thường niên của Tổng cục Hải quan. Để thu thập dữ liệu định tính và định lượng chuyên sâu, tác giả đã tiến hành khảo sát chọn mẫu 120 bộ hồ sơ khai báo hải quan đối với các doanh nghiệp thuộc nhóm rủi ro cao và lấy ý kiến chuyên gia từ 50 cán bộ công chức thuộc các phòng ban nghiệp vụ và chi cục hải quan cửa khẩu trên địa bàn.

Phương pháp chọn mẫu phân tầng ngẫu nhiên được lựa chọn nhằm đảm bảo tính đại diện cao cho các nhóm mặt hàng trọng điểm có thuế suất cao và nhóm doanh nghiệp tư nhân, công ty trách nhiệm hữu hạn thường xuyên phát sinh rủi ro. Phương pháp phân tích thống kê mô tả, so sánh chuỗi thời gian và phân tích đối chiếu được áp dụng nhằm bóc tách biến động số thu ngân sách, đánh giá hiệu quả trước và sau khi triển khai hệ thống VNACCS/VCIS từ năm 2014, từ đó chỉ ra các mắt xích quản lý còn sơ hở một cách khách quan và có căn cứ khoa học.

Kết quả nghiên cứu và thảo luận

Những phát hiện chính

Thứ nhất, quy mô kim ngạch xuất nhập khẩu và tổng số thu thuế tại Cục Hải quan tỉnh Lạng Sơn duy trì đà tăng trưởng tích cực trong giai đoạn 2012–2016, đạt mức tăng trưởng thu ngân sách bình quân trên 12%/năm. Việc vận hành hệ thống VNACCS/VCIS từ ngày 01/04/2014 đã tự động hóa trên 95% quy trình tiếp nhận, đăng ký và phân luồng tờ khai, giúp giải phóng hàng hóa nhanh chóng tại các cửa khẩu Hữu Nghị, Tân Thanh, Chi Ma.

Thứ hai, các hành vi gian lận thương mại diễn biến ngày càng tinh vi; số vụ tham vấn giá và kiểm tra sau thông quan tăng hơn 25% trong giai đoạn 2014–2016. Qua công tác tham vấn giá tính thuế và ấn định thuế, đơn vị đã truy thu hàng chục tỷ đồng mỗi năm, đóng góp từ 3% đến 5% vào tổng số thu thuế xuất nhập khẩu toàn cục.

Thứ ba, tình trạng nợ đọng thuế kéo dài vẫn là nút thắt nghiêm trọng. Tỷ lệ nợ đọng quá hạn trên 90 ngày chiếm khoảng 8% tổng dư nợ thuế theo dõi. Việc áp dụng các biện pháp cưỡng chế hành chính thuế như trích tiền gửi ngân hàng, dừng làm thủ tục hải quan và xử phạt vi phạm hành chính đã thu hồi được hơn 70% các khoản nợ có khả năng thu hồi trong chu kỳ 2012–2016.

Thảo luận kết quả

Thực trạng gian lận gia tăng bắt nguồn từ việc chuyển đổi sang cơ chế người nộp thuế tự chịu trách nhiệm nhưng hệ thống tiêu chí quản lý rủi ro chưa bắt kịp thực tế. Nhiều doanh nghiệp tư nhân lợi dụng chính sách thông thoáng của luồng Xanh để khai sai tên hàng vào các danh mục có thuế suất thấp hoặc nằm ngoài danh mục quản lý rủi ro về giá. Dữ liệu nghiên cứu được minh họa trực quan thông qua biểu đồ cột thể hiện sự tăng trưởng kim ngạch gắn liền với bảng đối chiếu kết quả truy thu thuế qua 10 bảng chỉ tiêu nghiệp vụ từ Bảng 3.1 đến Bảng 3.10 trong luận văn.

Khi so sánh với thực tiễn tại Cục Hải quan TP. Hồ Chí Minh và Cục Hải quan Nghệ An, bài toán nợ đọng thuế của Lạng Sơn có nét tương đồng về đối tượng vi phạm là các công ty trách nhiệm hữu hạn thường bỏ trốn khỏi địa chỉ đăng ký kinh doanh sau khi nhận hàng. Kết quả nghiên cứu chứng minh rằng việc chuyển trọng tâm từ tiền kiểm sang hậu kiểm là quy luật tất yếu nhằm đảm bảo tính công bằng và chống thất thoát ngân sách trong nền kinh tế mở.

Đề xuất và khuyến nghị

Thứ nhất, nâng cấp hệ thống phân loại đối tượng nộp thuế và cơ sở dữ liệu rủi ro: Phòng Nghiệp vụ Hải quan chủ trì thiết lập bộ tiêu chí đánh giá độ tuân thủ pháp luật của doanh nghiệp dựa trên dữ liệu giao dịch lịch sử, hướng tới mục tiêu giảm tỷ lệ khai sai mã hàng HS xuống dưới 2% trước năm 2019.

Thứ hai, siết chặt công tác tham vấn giá và chống gian lận trị giá hải quan: Chi cục Kiểm tra sau thông quan đẩy mạnh xây dựng ngân hàng dữ liệu giá đối với các mặt hàng tiêu dùng, điện tử nhập khẩu có thuế suất cao từ Trung Quốc, phấn đấu nâng hiệu quả truy thu thuế qua tham vấn giá tăng tối thiểu 15%/năm trong giai đoạn 2017–2021.

Thứ ba, triển khai quyết liệt các biện pháp cưỡng chế và xử lý dứt điểm nợ đọng thuế: Đội Quản lý thu thuế phối hợp chặt chẽ với hệ thống ngân hàng thương mại và cơ quan đăng ký kinh doanh để phong tỏa tài khoản, kê biên tài sản đối với các khoản nợ quá hạn trên 90 ngày, mục tiêu giảm tỷ lệ nợ đọng xuống dưới mức 3% tổng thu ngân sách thường niên từ năm 2018.

Thứ tư, tăng cường chất lượng thanh tra, kiểm tra sau thông quan và bồi dưỡng đội ngũ: Tổ chức 100% cán bộ công chức tham gia các khóa đào tạo nâng cao kỹ năng điều tra trị giá tính thuế và vận hành thành thạo hệ thống VNACCS/VCIS trong lộ trình 2017–2020.

Thứ năm, kiến nghị Tổng cục Hải quan và UBND tỉnh Lạng Sơn: Hoàn thiện hành lang pháp lý đồng bộ, đầu tư trang thiết bị soi chiếu tự động và nâng cấp hạ tầng công nghệ thông tin tại các cửa khẩu biên giới đồng bộ trước năm 2021.

Đối tượng nên tham khảo luận văn

Thứ nhất, đội ngũ lãnh đạo và công chức ngành Hải quan: Luận văn cung cấp cẩm nang thực tiễn về kỹ thuật tham vấn giá, quy trình kiểm tra sau thông quan và các giải pháp pháp lý để xử lý dứt điểm tình trạng nợ đọng thuế tại cửa khẩu biên giới đất liền.

Thứ hai, các nhà hoạch định chính sách tài chính và thuế: Bộ Tài chính và Tổng cục Hải quan có thêm căn cứ thực chứng để rà soát, bổ sung các thông tư hướng dẫn thi hành Luật Quản lý thuế và Luật Thuế xuất khẩu, thuế nhập khẩu số 107/2016/QH13 phù hợp với chuẩn mực quốc tế.

Thứ ba, cộng đồng doanh nghiệp hoạt động xuất nhập khẩu: Nghiên cứu giúp các giám đốc điều hành và kế toán trưởng hiểu rõ các rủi ro pháp lý về việc ấn định thuế, nghĩa vụ kê khai trung thực và các hình thức xử phạt hành chính nhằm nâng cao tính tuân thủ pháp luật thuế.

Thứ tư, học viên cao học, nghiên cứu sinh và giảng viên chuyên ngành Kinh tế: Đây là tài liệu tham khảo học thuật giá trị về mô hình quản lý thu thuế kết hợp định tính và định lượng, đóng góp dữ liệu thực nghiệm tiêu biểu cho các đề tài nghiên cứu về quản lý tài chính công.

Câu hỏi thường gặp

Luận văn giải quyết vấn đề cấp bách nào trong công tác hải quan tại Lạng Sơn? Nghiên cứu tập trung khắc phục tình trạng thất thu thuế do gian lận phân luồng, khai sai mã hàng và trị giá tính thuế sau khi áp dụng hệ thống thông quan tự động VNACCS/VCIS từ năm 2014, đồng thời giải quyết triệt để các khoản nợ thuế đọng kéo dài trên 90 ngày tại vùng biên giới.

Hệ thống VNACCS/VCIS tạo ra những thay đổi gì đối với quy trình thu thuế? Hệ thống tự động hóa hơn 95% quy trình tiếp nhận, đăng ký tờ khai và phân luồng, rút ngắn thời gian làm thủ tục xuống dưới 30 phút đối với luồng Xanh; tuy nhiên, điều này đòi hỏi cơ quan hải quan phải chuyển mạnh từ tiền kiểm sang kiểm tra sau thông quan.

Phương pháp tính thuế xuất nhập khẩu nào đang được áp dụng phổ biến nhất? Theo Luật số 107/2016/QH13, phương pháp tính thuế theo tỷ lệ phần trăm trên trị giá hải quan áp dụng cho hơn 90% số lượng tờ khai, bên cạnh phương pháp tính thuế tuyệt đối và phương pháp tính thuế hỗn hợp cho một số mặt hàng quản lý chuyên ngành.

Nguyên nhân chính dẫn đến tình trạng nợ đọng thuế xuất nhập khẩu là gì? Tình trạng nợ thuế phát sinh chủ yếu từ các doanh nghiệp tư nhân có độ rủi ro cao, lợi dụng chính sách ân hạn thuế hoặc cơ chế tự khai tự nộp rồi tẩu tán tài sản, giải thể hoặc thay đổi địa chỉ kinh doanh sau khi hàng hóa đã được thông quan.

Bài học kinh nghiệm quốc tế nào được luận văn đề xuất vận dụng? Tác giả đề xuất học tập kinh nghiệm của Hải quan Thái Lan trong việc đơn giản hóa biểu thuế nhập khẩu về 3 mức thuế suất (1%, 5% và 10%), kết hợp cùng mô hình quản lý rủi ro của Hải quan Quảng Ninh để hạn chế tối đa hành vi trốn thuế qua mã số.

Kết luận

  • Luận văn đã hệ thống hóa hoàn chỉnh cơ sở lý luận về quản lý thu thuế xuất nhập khẩu theo định hướng quản trị rủi ro hiện đại và chuẩn mực của Tổ chức Hải quan Thế giới.
  • Phân tích sâu sắc bức tranh thực trạng thu ngân sách tại Cục Hải quan tỉnh Lạng Sơn giai đoạn 2012–2016, chỉ rõ nguyên nhân gốc rễ của tình trạng gian lận trị giá hải quan và nợ đọng thuế.
  • Đóng góp hệ thống 5 nhóm giải pháp khả thi gắn liền với lộ trình triển khai cụ thể giai đoạn 2017–2021, đảm bảo tính cân bằng giữa tạo thuận lợi thương mại và chống thất thu ngân sách.
  • Xác lập chỉ tiêu chiến lược nâng cao hiệu suất thu hồi nợ thuế và kiểm soát chặt chẽ quy trình kiểm tra sau thông quan trên nền tảng công nghệ số VNACCS/VCIS.
  • Kêu gọi sự phối hợp đồng bộ giữa cơ quan hải quan, chính quyền địa phương và cộng đồng doanh nghiệp nhằm xây dựng môi trường xuất nhập khẩu minh bạch, chuyên nghiệp và bền vững.