CHƯƠNG 1 NHỮNG VẤN ĐỀ CHUNG VỀ QUẢN LÝ THUẾ GIÁ TRỊ GIA TĂNG ĐỐI VỚI HỘ KINH DOANH CÁ THỂ 1.1 Những nội dung cơ bản về thuế GTGT 1.1 Khái niệm, đặc điểm Khái niệm Thuế GTGT là sắc thuế tính trên phần giá trị tăng thêm của hàng hóa, dịch vụ phát sinh trong quá trình từ sản xuất, lưu thông đến tiêu dùng. Thuế GTGT là một sắc thuế thuộc loại thuế tiêu dùng nên nó mang đầy đủ các đặc điểm chung của thuế tiêu dùng: Thứ nhất, thuế GTGT là sắc thuế thuộc loại thuế gián thu. Xác định đối tượng nộp thuế là người bán hàng hoặc người cung cấp dịch vụ, còn đối tượng chịu thuế lại là người tiêu dùng hàng hóa dịch vụ đó bởi thuế GTGT được cộng vào giá bán hàng hóa, dịch vụ mà người tiêu dùng phải trả lúc mua hàng. Thứ hai, thuế GTGT có tính chất lũy thoái so với thu nhập, nghĩa là tỷ lệ điều tiết của thuế trên thu nhập giảm đi khi thu nhập tăng lên.
Thứ ba, thuế GTGT là một sắc thuế thuộc loại thuế thực, nghĩa là thuế tiêu dùng thường không thể phân biệt được hoàn cảnh của người tiêu dùng này với người tiêu dùng khác, mức độ tiêu dùng của từng người nhiều hay ít do vậy có tính trung lập kinh tế cao. SV: Nguyễn Thị Thu Hồng Lớp: CQ48/02.01 Luan van Học viện tài chính Luận văn tốt nghiệp Thứ tư, thuế GTGT có khả năng đem lại số thu thường xuyên và tương đối ổn định cho NSNN. Nguồn thunày chỉ phụ thuộc vào quy mô sản xuất và tiêu dùng của xã hội vì thế cơ sở tính thuế thường lớn, ổn định và không ngừng tăng lên. Các sắc thuế tiêu dùng có phạm vi đánh thuế rộng, đánh vào hầu hết các giao dịch mua bán phát sinh trong nền kinh tế.
Với cơ sở tính thuế rộng chỉ cần tăng thuế suất ở một mức nhỏ có thể đem lại cho Nhà nước một số thu rất lớn. Ngoài những đặc điểm của thuế tiêu dùng, thuế GTGT còn có những đặc điểm riêng sau: Thứ nhất, thuế GTGT là sắc thuế tiêu dùng nhiều giai đoạn không trùng lắp. Thuế GTGT đánh vào tất cả các giai đoạn của quá trình sản xuất kinh doanh nhưng chỉ tính trên phần giá trị tăng thêm của mỗi giai đoạn. Tổng số thuế thu được của tất cả các giai đoạn đúng bằng số thuế tính trên giá bán cho người tiêu dùng cuối cùng.
Thứ hai, thuế GTGT có tính trung lập kinh tế. Thuế GTGT không phải là yếu tố chi phí mà đơn thuần là yếu tố cộng thêm ngoài giá bán của người cung cấp hàng hóa, dịch vụ. Thuế GTGT không bị ảnh hưởng trực tiếp bởi kết quả kinh doanh của người nộp thuế, bởi quá trình tổ chức và phân chia các chu trình kinh tế; sản phẩm được luân chuyển qua nhiều hay ít giai đoạn thì tổng số thuế GTGT phải nộp của tất cả các giai đoạn không thay đổi. Thứ ba, thuế GTGT có tính lãnh thổ rõ rệt.
Đối tượng chịu thuế là người tiêu dùng hàng hóa, dịch vụ trong phạm vi lãnh thổ quốc gia 1.2 Những nội dung cơ bản của luật thuế GTGT ở Việt Nam Thuế GTGT hiện hành của Việt Nam được quy định trong các văn bản quy phạm pháp luật sau: SV: Nguyễn Thị Thu Hồng Lớp: CQ48/02.01 Luan van Học viện tài chính Luận văn tốt nghiệp Thông tư 219/2013/TT-BTC ngày 31/12/2013 Nghị định số 209/2013/NĐ – CP ngày 18/12/2013 Luật thuế số 13/2008/QH12 ngày 03/06/2008 Luật thuế số 31/2013/QH13 ngày 19/06/2013 Theo đó nội dung cơ bản của luật thuế GTGT quy định bao gồm: Phạm vi áp dụng: - Đối tượng chịu thuế GTGT: Đối tượng chịu thuế giá trị GTGT là hàng hoá, dịch vụ dùng cho sản xuất, kinh doanh và tiêu dùng ở Việt Nam (bao gồm cả hàng hóa, dịch vụ mua của tổ chức, cá nhân ở nước ngoài), trừ các đối tượng không chịu thuế - Đối tượng không chịu thuế GTGT: Bao gồm 26 nhóm hàng hóa, dịch vụ được quy định chi tiết tại thông tư 219/2013/ TT-BTC - Người nộp thuế GTGT: Là tổ chức, cá nhân sản xuất, kinh doanh hàng hóa dịch vụ chịu thuế GTGT ở Việt Nam, không phân biệt ngành nghề, hình thức, tổ chức kinh doanh (gọi là cơ sở kinh doanh) và tổ chức, cá nhân nhập khẩu hàng hóa, mua dịch vụ từ nước ngoài chịu thuế GTGT ( gọi là người nhập khẩu) - Căn cứ tính thuế: Thuế GTGT được tính dựa trên hai căn cứ đó là giá tính thuế và thuế suất - Giá tính thuế: Giá tính thuế được xác định theo nguyên tắc chung là giá chưa có thuế GTGT và được xác định tùy theo từng trường hợp cụ thể đã được quy định trong các văn bản pháp luật hiện hành. - Thuế suất SV: Nguyễn Thị Thu Hồng Lớp: CQ48/02.01 Luan van Học viện tài chính Luận văn tốt nghiệp Thuế suất thuế GTGT được áp dụng thống nhất theo loại hóa đơn dịch vụ có ở các khâu nhập khẩu, sản xuất gia công hay kinh doanh thương mại. Hiện hành các mức thuế suất GTGT bao gồm: 0%, 5%, 10%, cụ thể: Thuế suất 0% áp dụng đối với hàng hoá, dịch vụ xuất khẩu; hoạt động xây dựng, lắp đặt công trình cho doanh nghiệp chế xuất; vận tải quốc tế; hàng hoá, dịch vụ thuộc diện không chịu thuế GTGT khi xuất khẩu Thuế suất 5% áp dụng với hàng hoá, dịch vụ thiết yếu phục vụ cho sản xuất và tiêu dùng và các hàng hóa, dịch vụ cần cho ưu đãi như nước sạch phục vụ cho sản xuất và sinh hoạt; thuốc chữa bệnh, phòng bệnh; giáo cụ, đồ dùng để giảng dạy và học tập; dịch vụ khoa học và công nghệ…. Mức thuế suất 10% áp dụng đối với các hàng hóa dịch vụ không thuộc trường hợp áp dụng thuế suất 0% và 5% Phương pháp tính thuế Thuế GTGT được xác định theo 2 phương pháp:Phương pháp khấu trừ và phương pháp trực tiếp Phương pháp khấu trừ Phương pháp khấu trừ thuế áp dụng đối với: cơ sở kinh doanh thực hiện đầy đủ chế độ kế toán, hoá đơn, chứng từ theo quy định của pháp luật về kế toán và đăng ký nộp thuế theo phương pháp khấu trừ thuế; trừ các đối tượng áp dụng tính thuế theo phương pháp tính trực tiếp trên GTGT.
Bao gồm: - Cơ sở kinh doanh đang hoạt động có doanh thu hàng năm từ bán hànghoá, cung ứng dịch vụ từ một tỷ đồng trở lên và thực hiện đầy đủ chế độ kế toán, hoá đơn, chứng từ theo quy định của pháp luật về kế toán, hoá đơn, chứng từ, trừ hộ, cá nhân kinh doanh nộp thuế theo phương pháp tính trực tiếp SV: Nguyễn Thị Thu Hồng Lớp: CQ48/02.01 Luan van Học viện tài chính Luận văn tốt nghiệp - Cơ sở kinh doanh đăng ký tự nguyện áp dụng phương pháp khấu trừ thuế, trừ hộ, cá nhân kinh doanh nộp thuế theo phương pháp tính trực tiếp - Tổ chức, cá nhân nước ngoài cung cấp hàng hóa, dịch vụ để tiến hành hoạt động tìm kiếm, thăm dò, phát triển và khai thác dầu, khí nộp thuế theo phương pháp khấu trừ do bên Việt Nam kê khai khấu trừ nộp thay Xác định số thuế GTGT phải nộp: Số thuế GTGT Số thuế GTGT Số thuế GTGT đầu = - phải nộp đầu ra vào được khấu trừ Trong đó: - Số thuế giá trị gia tăng đầu ra bằng tổng số thuế giá trị gia tăng của hàng hoá, dịch vụ bán ra ghi trên hoá đơn giá trị gia tăng - Thuế GTGT đầu vào bằng (=) tổng số thuế GTGT ghi trên hoá đơn GTGT mua hàng hóa, dịch vụ (bao gồm cả tài sản cố định) dùng cho sản xuất, kinh doanh hàng hóa, dịch vụ chịu thuế GTGT, số thuế GTGT ghi trên chứng từ nộp thuế của hàng hoá nhập khẩu hoặc chứng từ nộp thuế GTGT thay cho phía nước ngoài theo hướng dẫn của Bộ Tài chính áp dụng đối với các tổ chức nước ngoài không có tư cách pháp nhân Việt Nam và cá nhân nước ngoài kinh doanh hoặc có thu nhập phát sinh tại Việt Nam. Phương pháp trực tiếp Thứ nhất : Phương pháp tính trực tiếp trên GTGT áp dụng đối với hoạt động mua, bán, chế tác vàng bạc, đá quý Xác định thuế GTGT phải nộp - Số thuế GTGT phải nộp theo phương pháp tính trực tiếp trên GTGT bằng GTGT của hàng hoá, dịch vụ chịu thuế bán ra nhân (x) với thuế suất áp dụng đối với hàng hoá, dịch vụ đó. SV: Nguyễn Thị Thu Hồng Lớp: CQ48/02.01 Luan van Học viện tài chính Luận văn tốt nghiệp - Giá trị gia tăng của hàng hoá, dịch vụ được xác định bằng giá thanh toán của hàng hoá, dịch vụ bán ra trừ (-) giá thanh toán của hàng hoá, dịch vụ mua vào tương ứng. - Giá thanh toán của hàng hoá, dịch vụ mua vào được xác định bằng giá trị hàng hoá, dịch vụ mua vào hoặc nhập khẩu, đã có thuế GTGT dùng cho sản xuất, kinh doanh hàng hoá, dịch vụ chịu thuế GTGT bán ra tương ứng.
Thứ hai: Phương pháp tính trực tiếp số thuế giá trị gia tăng theo doanh thu kê khai bao gồm: - Doanh nghiệp, hợp tác xãđang hoạt độngcó doanh thu hàng năm dưới mức ngưỡng doanh thu một tỷ đồng, trừ trường hợp đăng ký tự nguyện áp dụng phương pháp khấu trừ thuế - Doanh nghiệp, hợp tác xã mới thành lập, trừ trường hợp đăng ký tự nguyện - Hộ, cá nhân kinh doanh - Tổ chức, cá nhân nước ngoài kinh doanh tại Việt Nam không theo Luật Đầu tư và cáctổ chức khác không thực hiện hoặc thực hiện không đầy đủ chế độ kế toán, hóa đơn, chứng từ theo quy định của pháp luật, trừ các tổ chức, cá nhân nước ngoài cung cấp hàng hóa, dịch vụ để tiến hành hoạt động tìm kiếm, thăm dò, phát triển và khai thác dầu khí. - Tổ chức kinh tếkhác không phải là doanh nghiệp, hợp tác xã, trừ trường hợp đăng ký nộp thuế theo phương pháp khấu trừ. Số thuế giá trị gia tăng phải nộp theo phương pháp tính trực tiếp trên giá trị gia tăng bằng tỷ lệ % nhân với doanh thu như sau: - Phân phối, cung cấp hàng hoá: 1%; - Dịch vụ, xây dựng không bao thầu nguyên vật liệu: 5%; SV: Nguyễn Thị Thu Hồng Lớp: CQ48/02.01 Luan van Học viện tài chính Luận văn tốt nghiệp - Sản xuất, vận tải, dịch vụ có gắn với hàng hoá, xây dựng có bao thầu nguyên vật liệu: 3%; - Hoạt động kinh doanh khác: 2%.2 Hộ kinh doanh cá thể và sự cần thiết phải tăng cường quản lý thu thuế GTGT đối với hộ kinh doanh cá thể 1.1 Khái niệm, đặc điểm và vai trò của hộ kinh doanh cá thể 1.