Chương 1: Cơ sở lý luận và thực tiễn về quản lý thuế thu nhập doanh nghiệp. Chương 2: Phƣơng pháp nghiên cứu Chương 3: Thực trạng công tác quản lý thuế thu nhập doanh nghiệp tại Huyện Yên Lạc, tỉnh Vĩnh Phúc Chương 4: Một số giải pháp nhằm tăng cƣờng công tác quản lý thuế thu nhập doanh nghiệp tại Huyện Yên Lạc, tỉnh Vĩnh Phúc. 5 Chƣơng 1 CƠ SỞ LÝ LUẬN VÀ THỰC TIỄN VỀ QUẢN LÝ THUẾ THU NHẬP DOANH NGHIỆP 1. Cơ sở lý luận về quản lý thuế thu nhập doanh nghiệp 1.
Khái niệm, đặc điểm, vai trò và cơ sở pháp lý 1. Khái niệm về thuế TNDN Theo Nguyễn Thị Liên & Nguyễn Văn Hiệu (2009), thuế TNDN là sắc thuế tính trên thu nhập chịu thuế của các doanh nghiệp trong kỳ tính thuế. hái niệm này cũng đề cập thuế TNDN là sắc thuế đánh trên phần thu nhập chịu thuế nhƣng đối tƣợng chịu thuế TNDN là các doanh nghiệp. Theo tác giả, mặc dù với tên gọi là thuế TNDN nhƣng đối tƣợng chịu thuế TNDN không chỉ gồm các doanh nghiệp mà còn các cơ sở kinh doanh khác; vì vậy đối tƣợng chịu thuế nên đƣa vào khái niệm là cơ sở sản xuất kinh doanh (SX D).
Hơn nữa khái niệm này chƣa nêu đƣợc tính chất quan trọng của loại thuế TNDN là thuế trực thu. Theo Phạm Đức Cƣờng & Trần Mạnh Dũng (2016), thuế TNDN là loại thuế trực thu đánh trên phần thu nhập sau khi trừ đi các khoản chi phí đƣợc trừ liên quan đến thu nhập của cơ sở SX D, dịch vụ. Khái niệm này bao quát đƣợc các vấn đề cơ bản trên và có cách tiếp cận khác hơn so với khái nhiệm trên đó là chỉ rõ đối tƣợng chịu thuế TNDN là các cơ sở SX D. Phần thu nhập chịu thuế cũng đƣợc diễn giải rõ là phần thu nhập sau khi trừ đi các khoản chi phí đƣợc trừ liên quan đến thu nhập.
Bên cạnh đó, khái niệm còn chỉ ra đƣợc thuế TNDN là thuế trực thu tức là các cơ sở SX D vừa là đối tƣợng chịu thuế vừa là đối tƣợng nộp thuế. Vì vậy, có thể coi đây là khái niệm đầy đủ nhất, bao quát nhất về thuế TNDN. Đặc điểm về thuế TNDN Theo Nguyễn Thị Bất & Vũ Duy Hào (2012), Thuế TNDN là thuế trực thu. Ngƣời nộp thuế TNDN là các doanh nghiệp, các nhà đầu tƣ thuộc các thành phần kinh tế khác nhau đồng thời cũng là "ngƣời" chịu thuế.
6 Thuế TNDN phụ thuộc vào kết quả hoạt động kinh doanh của các doanh nghiệp hoặc các nhà đầu tƣ. Thuế TNDN đƣợc xác định trên cơ sở thu nhập chịu thuế, nên chỉ khi các doanh nghiệp, các nhà đầu tƣ kinh doanh có lợi nhuận mới phải nộp thuế TNDN. Thuế TNDN điều tiết thu nhập, đặc điểm này giống với thuế thu nhập cá nhân tuy nhiên khác với thuế thu nhập cá nhân là việc đánh thuế vào các doanh nghiệp còn thuế thu nhập cá nhân là đánh vào các cá nhân và hộ kinh doanh có phát sinh thu nhập chịu thuế. Ngoài ra thuế TNDN còn là một sắc thuế khấu trừ trƣớc thuế thu nhập cá nhân; nghĩa là phần thu nhập đã nộp thuế thì sẽ không bị đánh thuế thu nhập cá nhân nữa.
Thu nhập mà các cá nhân nhận đƣợc từ hoạt động đầu tƣ nhƣ: lợi tức cổ phần, lãi tiền gửi ngân hàng, lợi nhuận do góp vốn liên doanh, liên kết. là phần thu nhập đƣợc chia sau khi nộp thuế TNDN. Do vậy, thuế TNDN cũng có thể coi là một biện pháp quản lý thu nhập cá nhân. Đây là loại thuế có tác động rộng lớn đến nền kinh tế.
Thuế tác động đến sản lƣợng, giá cả và tiền lƣơng, tác động đến sự phân bổ thu nhập, tác động đến sự lựa chọn vốn cổ phần và vốn vay trong khu vực các công ty, tác động đến cả ngƣời sản xuất, các cổ đông, công nhân và ngƣời tiêu dùng trong nền kinh tế mở. Thuế có tác động đến vị trí của các tổ chức kinh doanh đa quốc gia. Vai trò của thuế thu nhập doanh nghiệp Theo Nghiêm Văn Lợi & Nguyễn Minh Đức (2009), thuế TNDN có 3 vai trò nhƣ sau: Thứ nhất, thuế TNDN là khoản thu quan trọng của NSNN. Điều này thể hiện ở phạm vi áp dụng thuế TNDN rất rộng rãi, bao gồm mọi cơ sở kinh doanh có thu nhập.
Mặt khác, cùng với xu hƣớng tăng trƣởng kinh tế, quy mô của các hoạt động kinh tế ngày càng đƣợc mở rộng, hiệu quả kinh doanh ngày càng cao sẽ tạo ra nguồn thu thuế TNDN ngày càng lớn cho NSNN. 7 Thứ hai, thuế TNDN là một công cụ của Nhà nƣớc thực hiện chính sách công bằng xã hội. Thuế TNDN đƣợc tính trên số thu nhập còn lại sau khi đã trừ đi tất cả những khoản chi phí hợp lý theo quy định với thuế suất ổn định, thống nhất cho nên doanh nghiệp nào có thu nhập cao thì phải nộp thuế nhiều hơn (theo số tuyệt đối) doanh nghiệp có thu nhập thấp, doanh nghiệp không có thu nhập thì không phải nộp thuế. Điều này đã tạo ra sự bình đẳng công bằng trong khả năng đóng góp cho NSNN giữa các cơ sở kinh doanh.
Thứ ba, thuế TNDN là công cụ quan trọng của Nhà nƣớc trong việc điều tiết vĩ mô nền kinh tế. Thông qua hệ thống thuế suất ƣu đãi, chế độ miễn, giảm thuế. thuế TNDN đã góp phần khuyến khích đầu tƣ, hỗ trợ doanh nghiệp khắc phục khó khăn rủi ro để phát triển, đẩy mạnh sản xuất đảm bảo một cơ cấu kinh tế hợp lý theo định hƣớng của Nhà nƣớc. Cơ sở pháp lý tính thuế thu nhập doanh nghiệp a.
Luật thuế TNDN hiện hành áp dụng tại các văn bản sau: - Luật thuế thu nhập doanh nghiệp số 14/2008/QH12 và Luật số 32/2013/QH13 sửa đổi, bổ sung một số điều của Luật thuế thu nhập DN; - Luật số 71/2014/QH13 sửa đổi, bổ sung một số điều của các Luật thuế; - Nghị định số 218/2013/NĐ-CP ngày 26 tháng 12 năm 2013 của Chính phủ quy định chi tiết và hƣớng dẫn thi hành một số điều của Luật thuế thu nhập doanh nghiệp; - Nghị định số 12/2015/NĐ-CP ngày 12 tháng 2 năm 2015 của Chính phủ quy định chi tiết thi hành Luật sửa đổi, bổ sung một số điều của các Luật về thuế và sửa đổi, bổ sung một số điều của các Nghị định về thuế; - Thông tƣ số 78/2014/TT-BTC ngày 18/6/2014, Thông tƣ số 119/2014/TTBTC ngày 25/8/2014, Thông tƣ số 151/2014/TT-BTC ngày 10/10/2014, Thông tƣ số 96/2015/TT-BTC ngày 22/6/2015 của Bộ Tài chính Luật Thuế TNDN thay đổi kéo theo sự thay đổi, bổ sung trong kê khai thuế Thu nhập doanh nghiệp nhƣ sau: 8 Bảng 1.1: Sự thay đổi, bổ sung trong kê khai thuế TNDN Trƣớc đây Thay đổi Sửa đổi quy định kê khai thuế TNDN theo lần Tại Điều 16 Thông tƣ số 151/2014/TT-BTC phát sinh đối với hoạt động chuyển nhƣợng quy định: hai thuế TNDN theo từng lần phát bất động sản. Theo đó khai TNDN đối với sinh đối với hoạt động chuyển nhƣợng bất động hoạt động chuyển nhƣợng bất động sản theo sản áp dụng đối với doanh nghiệp không có lần phát sinh chỉ bắt buộc với ngƣời nộp thuế chức năng kinh doanh bất động sản và doanh tính thuế thu nhập doanh nghiệp theo phƣơng nghiệp có chức năng kinh doanh bất động sản pháp tỷ lệ trên doanh thu theo quy định của nếu có nhu cầu. pháp luật về thuế thu nhập doanh nghiệp (Điểm e hoản 4 Điều 8). Sửa đổi quy định về nghĩa vụ tạm nộp thuế Tại hoản 6 Điều 4 Nghị định số 91/2014/NĐ- TNDN quý, theo đó tổng số thuế TNDN đã CP và Điều 17 Thông tƣ 151/2014/TT-BTC tạm nộp của 03 quý đầu năm tính thuế không quy định trƣờng hợp tổng số bốn lần tạm nộp đƣợc thấp hơn 75% số thuế TNDN phải nộp thấp hơn từ 20% trở lên so với số thuế thu nhập theo quyết toán năm áp dụng bắt đầu từ kỳ doanh nghiệp phải nộp theo quyết toán thì tính thuế năm 2021.
Trƣờng hợp ngƣời nộp doanh nghiệp phải nộp lãi chậm nộp đối với thuế nộp thiếu so với số thuế phải tạm nộp 03 phần chênh lệch từ 20% trở lên giữa số tạm nộp quý đầu năm thì phải nộp tiền chậm nộp tính với số quyết toán tính từ ngày tiếp sau ngày trên số thuế nộp thiếu kể từ ngày tiếp sau cuối cùng của thời hạn nộp thuế quý bốn của ngày cuối cùng của thời hạn tạm nộp thuế thu doanh nghiệp đến ngày thực nộp số thuế còn nhập doanh nghiệp quý 03 đến ngày nộp số thiếu so với số quyết toán. thuế còn thiếu vào ngân sách nhà nƣớc (Điểm b hoản 6 Điều 8). Sửa đổi quy định về tạm nộp thuế thu nhập Tại Điều 16 Thông tƣ số 151/2014/TT-BTC doanh nghiệp đối với ngƣời nộp thuế có quy định: Doanh nghiệp tạm nộp thuế theo thực hiện dự án đầu tƣ cơ sở hạ tầng, nhà để doanh thu trừ chi phí (nếu doanh nghiệp xác chuyển nhƣợng hoặc cho thuê mua, có thu định đƣợc chi phí tƣơng ứng với doanh thu đã tiền ứng trƣớc của khách hàng theo tiến độ ghi nhận) hoặc theo tỷ lệ 1% trên doanh thu thu phù hợp với quy định của pháp luật thì tạm đƣợc tiền (nếu doanh nghiệp chƣa xác định nộp thuế thu nhập doanh nghiệp theo quý đƣợc chi phí tƣơng ứng với doanh thu). theo tỷ lệ 1% trên số tiền thu đƣợc (Điểm b hoản 6 Điều 8).
Bổ sung quy định về khai thuế thu nhập Tại Điều 16 Thông tƣ số 151/2014/TT-BTC doanh nghiệp tại nơi có đơn vị phụ thuộc, quy định: Ngƣời nộp thuế khai tập trung tại trụ địa điểm kinh doanh có thu nhập đƣợc sở chính cả phần phát sinh tại nơi có trụ sở hƣởng ƣu đãi thuế TNDN tại cơ quan thuế chính và ở nơi có cơ sở sản xuất hạch toán phụ nơi có hoạt động kinh doanh khác tỉnh, thuộc. thành phố nơi có trụ sở chính (Điểm h hoản 1 Điều 11).