Tổng quan nghiên cứu
Thái Nguyên là trung tâm kinh tế công nghiệp trọng điểm của vùng Trung du và miền núi phía Bắc, sở hữu nguồn tài nguyên khoáng sản phong phú với các mỏ than, sắt, đá vôi và đặc biệt là tổ hợp khai thác chế biến khoáng sản Núi Pháo có quy mô đầu tư gần 1 tỷ USD. Năm 2021, quy mô kinh tế của tỉnh ghi nhận sự phát triển vượt bậc với tổng sản phẩm trên địa bàn (GRDP) bình quân đầu người đạt 95,1 triệu đồng (khoảng 4.161 USD), tốc độ tăng trưởng kinh tế đạt 6,56% và tổng thu ngân sách nhà nước năm 2020 đạt 15,56 nghìn tỷ đồng. Trong cơ cấu thu ngân sách địa phương, thuế tài nguyên đóng vai trò là công cụ tài chính then chốt nhằm điều tiết hoạt động khai thác, bảo vệ môi trường sinh thái và tạo lập nguồn lực tái đầu tư hạ tầng.
Tuy nhiên, công tác quản lý thuế tài nguyên trên địa bàn tỉnh vẫn đối mặt với nhiều áp lực lớn. Tình trạng khai thác phân tán, ý thức chấp hành pháp luật thuế của một bộ phận doanh nghiệp còn yếu, cùng với các hành vi gian lận sản lượng khai thác thực tế diễn biến ngày càng phức tạp đã gây thất thoát nguồn thu ngân sách. Đề tài nghiên cứu được thực hiện nhằm phân tích thực trạng công tác quản lý thuế tài nguyên tại Cục Thuế tỉnh Thái Nguyên trong giai đoạn từ năm 2019 đến năm 2021. Luận văn nhận diện rõ các kết quả đạt được, điển hình như tỷ lệ tờ khai không có lỗi số học tăng từ 98,9% năm 2019 lên 99,7% năm 2021, đồng thời chỉ ra những nút thắt căn bản để xây dựng hệ thống giải pháp nâng cao hiệu lực, hiệu quả quản lý thuế giai đoạn 2023 - 2025.
Cơ sở lý thuyết và phương pháp nghiên cứu
Khung lý thuyết áp dụng
Nghiên cứu được xây dựng dựa trên nền tảng lý thuyết quản lý thuế hiện đại theo mô hình quản lý chức năng kết hợp với lý thuyết điều tiết tài chính công của Nguyễn Thị Liên và Nguyễn Văn Hiệu (2008). Về mặt pháp lý, luận văn vận dụng trực tiếp các quy định tại Luật Thuế tài nguyên số 45/2009/QH12 và Luật Quản lý thuế số 38/2019/QH14. Thuế tài nguyên được xác định là sắc thuế gián thu đánh vào sản lượng và giá trị thương phẩm của tài nguyên khai thác, cấu thành trong giá bán mà người tiêu dùng cuối cùng phải chi trả. Theo quy định của Luật Ngân sách Nhà nước, khoản thu này được điều tiết 100% cho ngân sách địa phương (ngoại trừ dầu khí).
Khung nghiên cứu tiếp cận quản lý thuế tài nguyên qua 4 nội dung nghiệp vụ cốt lõi: hoạch định và lập dự toán thu; tổ chức thực hiện quản lý thu (kê khai, kế toán thuế); chỉ đạo, điều hành và tuyên truyền hỗ trợ người nộp thuế; thanh tra, kiểm tra và cưỡng chế nợ thuế. Cơ chế quản lý xuyên suốt được đặt trên nguyên tắc "người nộp thuế tự tính, tự khai, tự nộp và tự chịu trách nhiệm", trong khi cơ quan thuế giữ vai trò giám sát, đôn đốc và hậu kiểm dựa trên mức độ rủi ro.
Phương pháp nghiên cứu
Luận văn kết hợp chặt chẽ giữa phương pháp nghiên cứu định tính và định lượng, sử dụng nguồn dữ liệu thứ cấp và dữ liệu sơ cấp minh bạch. Dữ liệu thứ cấp được trích xuất từ hệ thống quản lý thuế tập trung (TMS), hệ thống báo cáo tài chính nội ngành và hệ thống thuế điện tử (ETAX) của Cục Thuế tỉnh Thái Nguyên trong giai đoạn 3 năm (2019 - 2021).
Đối với dữ liệu sơ cấp, tác giả tiến hành điều tra khảo sát thực tế vào năm 2022 với phương pháp chọn mẫu toàn bộ nhằm bảo đảm tính đại diện cao nhất:
- Cỡ mẫu cán bộ thuế: Khảo sát toàn bộ 41 cán bộ chuyên trách công tác quản lý thuế tài nguyên, bao gồm 2 lãnh đạo Cục, 24 cán bộ thuộc 7 phòng ban nghiệp vụ tại văn phòng Cục Thuế và 15 cán bộ lãnh đạo, chuyên viên từ 5 Chi cục Thuế trực thuộc.
- Cỡ mẫu người nộp thuế: Khảo sát toàn bộ 112 tổ chức, doanh nghiệp có nghĩa vụ nộp thuế tài nguyên đang hoạt động trên địa bàn tỉnh Thái Nguyên.
Lý do lựa chọn phương pháp phân tích này là nhằm thu thập góc nhìn đa chiều từ cả chủ thể quản lý và đối tượng chịu sự quản lý. Dữ liệu khảo sát được đo lường bằng thang đo Likert 5 mức độ (từ hoàn toàn không đồng ý đến hoàn toàn đồng ý), sau đó được xử lý, mã hóa và tổng hợp bằng phần mềm thống kê Excel kết hợp phương pháp so sánh số tuyệt đối, số tương đối để xác định chính xác các điểm nghẽn nghiệp vụ.
Kết quả nghiên cứu và thảo luận
Những phát hiện chính
Thứ nhất, công tác tổ chức kê khai thuế ghi nhận bước tiến rõ rệt về ứng dụng công nghệ thông tin. Tỷ lệ doanh nghiệp nộp tờ khai thuế tài nguyên qua mạng internet đạt xấp xỉ 100%. Tỷ lệ tờ khai thuế tài nguyên không có lỗi số học duy trì ở mức rất cao và tăng đều qua từng năm: đạt 98,9% năm 2019, nâng lên 99,3% năm 2020 và chạm mốc 99,7% năm 2021. Các sai sót phát sinh trong hồ sơ chủ yếu nằm ở khâu quy đổi đơn vị tính thuế tài nguyên giữa khối lượng khai thác thực tế và thương phẩm tiêu thụ.
Thứ hai, chất lượng nguồn nhân lực phục vụ công tác quản lý thuế có nền tảng học vấn vững chắc với hơn 85% cán bộ thuộc các bộ phận chức năng đạt trình độ đại học trở lên. Tuy nhiên, tỷ lệ cán bộ am hiểu chuyên sâu về kỹ thuật khai khoáng, định mức hao hụt và công nghệ chế biến quặng chỉ chiếm dưới 20%, gây trở ngại lớn cho khâu hậu kiểm.
Thứ ba, công tác thanh tra, kiểm tra thuế đạt kết quả tích cực trong việc phát hiện vi phạm nhưng vẫn còn nhiều khoảng trống. Tỷ lệ doanh nghiệp bị thanh tra, kiểm tra phát hiện có sai phạm chiếm trên 70% tổng số cuộc thanh tra hàng năm. Số thuế truy thu và xử phạt bình quân đạt hàng trăm triệu đồng trên mỗi cuộc thanh tra, chủ yếu xuất phát từ hành vi giấu doanh thu, khai man sản lượng khai thác thực tế và hạch toán sai chi phí vận chuyển.
Thứ tư, công tác phối hợp liên ngành giữa ngành thuế và các cơ quan quản lý tài nguyên chưa thực sự đồng bộ. Trong tổng số hơn 7.000 doanh nghiệp đang hoạt động trên địa bàn, việc chia sẻ cơ sở dữ liệu về giấy phép mỏ, trữ lượng khai thác được phê duyệt và số liệu trạm cân điện tử giữa Cục Thuế và Sở Tài nguyên và Môi trường còn chậm trễ, dẫn đến nguy cơ thất thu kéo dài.
Thảo luận kết quả
Các phát hiện trên phản ánh bức tranh thực tiễn: dù số thu thuế tài nguyên của tỉnh có xu hướng tăng qua từng giai đoạn, tỷ lệ tăng trưởng thu vẫn chưa tương xứng với tiềm năng khoáng sản to lớn của địa phương. Nguyên nhân chủ quan xuất phát từ việc lực lượng cán bộ thuế mỏng, địa bàn khai thác nằm rải rác tại các vùng đồi núi hiểm trở, trong khi phương tiện giám sát thực địa còn hạn chế. Nguyên nhân khách quan đến từ cơ chế tự khai tự nộp dễ bị doanh nghiệp lợi dụng để khai thác vượt công suất cấp phép mà không khai báo đầy đủ.
Khi đối chiếu với kinh nghiệm quản lý thuế tài nguyên tại Cục Thuế tỉnh Bắc Kạn và Cục Thuế tỉnh Hòa Bình, có thể thấy thách thức lớn nhất của các tỉnh miền núi phía Bắc đều nằm ở khâu hậu kiểm và kiểm soát sản lượng đầu ra tại các mỏ vật liệu xây dựng, quặng kim loại.
Dữ liệu nghiên cứu của luận văn có thể được trực quan hóa rất rõ ràng thông qua việc thiết lập biểu đồ kết hợp cột và đường: các cột biểu thị số lượng tờ khai nộp đúng hạn qua các năm (2019 - 2021) song hành cùng đường xu hướng thể hiện tỷ lệ tờ khai không có lỗi số học tăng từ 98,9% lên 99,7%. Đồng thời, việc mô tả dữ liệu bằng bảng phân tích ma trận điểm đánh giá Likert 5 mức độ giữa 41 cán bộ thuế và 112 doanh nghiệp sẽ làm nổi bật sự chênh lệch nhận thức về tính minh bạch của quy trình thanh tra cũng như mức độ phức tạp của các biểu mẫu chính sách thuế hiện hành.
Đề xuất và khuyến nghị
Để tăng cường hiệu lực, hiệu quả công tác quản lý thuế tài nguyên tại Cục Thuế tỉnh Thái Nguyên, luận văn đề xuất 4 nhóm giải pháp trọng tâm:
-
Đổi mới công tác lập dự toán thu thuế tài nguyên: Cục Thuế tỉnh Thái Nguyên cần phối hợp với Sở Tài nguyên và Môi trường rà soát 100% dữ liệu về trữ lượng mỏ và công suất khai thác được cấp phép của 112 đơn vị nộp thuế. Mục tiêu nâng độ chính xác của dự toán thu thuế tài nguyên đạt từ 95% trở lên so với số thực thu, hoàn thành quy trình xây dựng cơ sở dữ liệu dự toán mới ngay trong quý IV/2023.
-
Nâng cao hiệu quả thanh tra, kiểm tra và thu hồi nợ thuế: Phòng Thanh tra - Kiểm tra thuế tập trung phân loại rủi ro, phấn đấu kiểm tra thực địa tối thiểu 25% số doanh nghiệp khai khoáng hàng năm, ưu tiên các đơn vị có dấu hiệu kê khai sản lượng thấp bất thường. Đặt mục tiêu tỷ lệ thu hồi tiền thuế nợ đọng và tiền truy thu sau thanh tra đạt trên 85% số quyết định xử lý, triển khai quyết liệt xuyên suốt lộ trình 2023 - 2025.
-
Thiết lập cơ chế kết nối dữ liệu liên ngành tự động: Ủy ban nhân dân tỉnh Thái Nguyên chỉ đạo xây dựng quy chế phối hợp bắt buộc, yêu cầu các doanh nghiệp khai thác khoáng sản phải lắp đặt trạm cân điện tử và camera giám sát truyền dữ liệu trực tiếp về cơ quan thuế và cơ quan tài nguyên môi trường. Phấn đấu đạt tỷ lệ 100% điểm mỏ lớn kết nối dữ liệu giám sát trước quý II/2024.
-
Phát triển năng lực chuyên môn cho đội ngũ cán bộ thuế: Cục Thuế tỉnh Thái Nguyên chủ trì tổ chức định kỳ 2 khóa đào tạo chuyên sâu mỗi năm trong giai đoạn 2023 - 2025 cho 41 cán bộ quản lý thuế tài nguyên. Chương trình đào tạo tập trung vào kỹ năng đo đạc sản lượng, phân tích quy trình công nghệ khai thác mỏ và sử dụng phần mềm phân tích dữ liệu hóa đơn điện tử.
Đối tượng nên tham khảo luận văn
-
Lãnh đạo và cán bộ công chức ngành Thuế: Đề tài cung cấp tài liệu thực tiễn giúp Cục Thuế tỉnh Thái Nguyên và các Chi cục Thuế trực thuộc hoàn thiện quy trình quản lý 4 chức năng, thiết lập các tiêu chí đánh giá rủi ro sát sườn đối với lĩnh vực khai thác tài nguyên khoáng sản.
-
Cơ quan quản lý nhà nước và chính quyền địa phương: Ủy ban nhân dân cấp tỉnh, Sở Tài nguyên và Môi trường, Sở Công Thương có thể khai thác các luận cứ khoa học để hoàn thiện bảng giá tính thuế tài nguyên định kỳ, đồng thời xây dựng quy chế phối hợp kiểm tra liên ngành hiệu quả hơn nhằm ngăn chặn thất thoát tài nguyên.
-
Doanh nghiệp và người nộp thuế trong lĩnh vực khai khoáng: Đội ngũ kế toán và ban điều hành tại 112 đơn vị khai thác khoáng sản trên địa bàn có thể nắm bắt rõ các yêu cầu tuân thủ của Luật Quản lý thuế số 38/2019/QH14, nhận diện các lỗi kê khai phổ biến về đơn vị tính để chủ động phòng tránh rủi ro pháp lý và xử phạt hành chính.
-
Giảng viên, học viên cao học và nhà nghiên cứu kinh tế: Luận văn là tài liệu tham khảo giá trị về phương pháp luận kết hợp dữ liệu sơ cấp từ 41 cán bộ và 112 doanh nghiệp, cung cấp mô hình ứng dụng lý thuyết quản lý chức năng vào nghiên cứu quản lý tài chính công ở cấp địa phương.
Câu hỏi thường gặp
Bản chất của thuế tài nguyên là gì và tại sao lại mang tính chất gián thu?
Thuế tài nguyên là sắc thuế thu vào hoạt động khai thác tài nguyên thiên nhiên của các tổ chức, cá nhân. Thuế mang tính chất gián thu vì số tiền thuế được tính gộp vào giá thành thương phẩm của tài nguyên, người khai thác chỉ là người nộp thay cho người tiêu dùng cuối cùng theo quy định tại Luật Thuế tài nguyên số 45/2009/QH12.
Tỷ lệ tờ khai thuế tài nguyên đạt chuẩn tại Thái Nguyên giai đoạn 2019 - 2021 là bao nhiêu?
Công tác kê khai ghi nhận chuyển biến rất tích cực với tỷ lệ tờ khai không có lỗi số học đạt 98,9% vào năm 2019, tăng lên 99,3% năm 2020 và đạt mức 99,7% trong năm 2021. Hầu hết các lỗi sai sót phát sinh chỉ liên quan đến việc quy đổi đơn vị tính sản phẩm tài nguyên.
Quy mô mẫu nghiên cứu của luận văn được xác định như thế nào để bảo đảm độ tin cậy?
Tác giả đã thực hiện khảo sát toàn bộ 41 cán bộ quản lý thuế chuyên trách (gồm 26 cán bộ cấp Cục và 15 cán bộ tại 5 Chi cục) cùng 112 người đại diện pháp luật của 112 doanh nghiệp khai thác tài nguyên trên địa bàn, bảo đảm tính bao quát và phản ánh trung thực toàn diện thực tế quản lý.
Đâu là nguyên nhân chính dẫn đến thất thu thuế tài nguyên tại Thái Nguyên?
Nguyên nhân chủ yếu do doanh nghiệp cố tình giấu sản lượng khai thác thực tế tại các mỏ hẻo lánh, khai thác vượt trữ lượng cấp phép và sự thiếu hụt kết nối dữ liệu thời gian thực giữa Cục Thuế với Sở Tài nguyên và Môi trường đối với hơn 7.000 doanh nghiệp đang hoạt động trên địa bàn tỉnh.
Các mốc thời gian thực hiện các giải pháp trọng tâm được xác định ra sao?
Các giải pháp được phân kỳ rõ ràng: hoàn thành xây dựng dữ liệu lập dự toán trong quý IV/2023, kết nối trạm cân điện tử tại các điểm mỏ trước quý II/2024, và triển khai liên tục các đợt thanh tra chuyên đề cùng 2 khóa đào tạo chuyên sâu mỗi năm trong suốt giai đoạn 2023 - 2025.
Kết luận
- Luận văn hệ thống hóa toàn diện cơ sở lý luận về quản lý thuế tài nguyên cấp tỉnh, gắn liền với các quy định pháp luật của Luật Thuế tài nguyên số 45/2009/QH12 và Luật Quản lý thuế số 38/2019/QH14.
- Đánh giá sắc bén thực trạng quản lý tại Cục Thuế tỉnh Thái Nguyên giai đoạn 2019 - 2021, phản ánh sự cải thiện vượt bậc trong tỷ lệ tờ khai chuẩn đạt 99,7% vào năm 2021.
- Chỉ rõ những nguyên nhân cốt lõi dẫn đến thất thu thuế tài nguyên, xuất phát từ ý thức tuân thủ của doanh nghiệp và sự thiếu hụt liên thông dữ liệu giữa các sở ngành.
- Khẳng định tính chuẩn xác và độ tin cậy khoa học cao thông qua kết quả điều tra thực nghiệm toàn diện trên mẫu khảo sát 41 cán bộ thuế và 112 người nộp thuế.
- Đề xuất lộ trình 4 giải pháp đồng bộ từ hoạch định, thanh tra đến liên kết dữ liệu và đào tạo nhân lực cho giai đoạn 2023 - 2025.
Công trình nghiên cứu đã cung cấp những luận cứ thực tiễn đắt giá, đóng góp thiết thực vào việc hoàn thiện thể chế quản lý tài chính công tại địa phương. Các cơ quan quản lý, cán bộ chuyên ngành và bạn đọc quan tâm có thể tiếp tục mở rộng nghiên cứu đề tài này sang hướng ứng dụng trí tuệ nhân tạo và hóa đơn điện tử khởi tạo từ máy tính tiền để nâng cao tối đa hiệu quả chống thất thu ngân sách trong kỷ nguyên số.