Tổng quan nghiên cứu

Trong cơ cấu tài chính công tại Việt Nam, nguồn thu từ thuế đóng vai trò huyết mạch khi hàng năm đóng góp gần 80% vào tổng thu của Ngân sách Nhà nước. Khu vực hộ kinh doanh cá thể tuy chỉ chiếm tỷ trọng khiêm tốn trong tổng thu ngân sách nhưng lại sở hữu mật độ đối tượng quản lý rộng lớn, phân tán và biến động liên tục. Tại tỉnh Sơn La, địa bàn hai huyện miền núi Mộc Châu và Vân Hồ có quy mô phát triển kinh tế năng động với 3.023 hộ kinh doanh tính đến cuối năm 2021. Sự bùng nổ của các loại hình du lịch cộng đồng, dịch vụ lưu trú và thương mại nông sản đã mở ra nhiều cơ hội tăng trưởng, song cũng đặt ra bài toán phức tạp về kiểm soát nguồn thu.

Thực trạng quản lý thuế tại địa bàn còn bộc lộ nhiều điểm nghẽn nghiêm trọng. Tỷ lệ hộ kinh doanh được cấp mã số thuế trên tổng số hộ được cấp giấy chứng nhận đăng ký kinh doanh đã sụt giảm mạnh, từ mức trên 70% trong các năm 2019 và 2020 xuống chỉ còn 55,36% vào năm 2021. Tình trạng sót hộ ngoài danh bạ, kê khai doanh thu chưa sát thực tế kinh doanh và nợ đọng kéo dài vẫn còn hiện hữu.

Trước thách thức đó, luận văn thạc sĩ chuyên ngành Quản lý kinh tế của tác giả Vũ Thị Hiền tập trung đánh giá toàn diện công tác quản lý thuế đối với hộ kinh doanh tại Chi cục Thuế khu vực Mộc Châu – Vân Hồ. Nghiên cứu khai thác số liệu thứ cấp giai đoạn 2019 - 2021 và dữ liệu khảo sát thực chứng năm 2022 nhằm làm rõ nguyên nhân dẫn đến các tồn tại. Kết quả nghiên cứu hướng đến mục tiêu hoàn thiện quy trình nghiệp vụ, hiện đại hóa công nghệ thu nộp, bảo đảm hoàn thành 100% chỉ tiêu dự toán pháp lệnh được giao hàng năm và xác lập sự công bằng xã hội giữa các thành phần kinh tế.

Cơ sở lý thuyết và phương pháp nghiên cứu

Khung lý thuyết áp dụng

Nghiên cứu được xây dựng dựa trên sự kết hợp giữa lý thuyết quản lý thuế hiện đại và lý thuyết hành vi tuân thủ thuế. Theo lý thuyết quản lý thuế hiện đại, quá trình quản lý của cơ quan thuế chuyển đổi căn bản từ cơ chế chuyên quản áp đặt sang mô hình quản lý rủi ro và hỗ trợ người nộp thuế tự khai, tự nộp, tự chịu trách nhiệm. Mô hình tác nghiệp bao gồm bốn trụ cột: quản lý đối tượng nộp thuế, lập dự toán thu, kiểm soát quy trình thu nộp và giám sát tuân thủ thông qua thanh tra, kiểm tra.

Bên cạnh đó, lý thuyết hành vi tuân thủ thuế giải thích các yếu tố định hình ý thức pháp luật của người nộp thuế. Sự tuân thủ không chỉ phụ thuộc vào chế tài xử phạt và xác suất bị thanh tra mà còn chịu tác động từ sự đơn giản của thủ tục hành chính, mức độ công bằng xã hội và niềm tin vào bộ máy công quyền.

Bốn khái niệm then chốt được chuẩn hóa trong nghiên cứu bao gồm: Thuế theo quy định tại Khoản 1 Điều 3 Luật Quản lý thuế số 38/2019/QH14; Hộ kinh doanh cá thể theo Điều 79 Nghị định 01/2021/NĐ-CP; Phương pháp thuế khoán áp dụng cho hộ kinh doanh quy mô nhỏ; và Phương pháp kê khai áp dụng cho hộ kinh doanh quy mô lớn có đầy đủ chứng từ sổ sách.

Phương pháp nghiên cứu

Nguồn dữ liệu của luận văn tích hợp chặt chẽ giữa thông tin thứ cấp và thông tin sơ cấp. Dữ liệu thứ cấp được thu thập từ báo cáo tổng kết thu ngân sách giai đoạn 2019 - 2021 của Chi cục Thuế khu vực Mộc Châu – Vân Hồ, kết hợp Niên giám thống kê tỉnh Sơn La và báo cáo kinh tế xã hội của hai huyện.

Dữ liệu sơ cấp được thu thập thông qua khảo sát thực địa trong năm 2022 với tổng dung lượng mẫu gồm 394 đối tượng. Cỡ mẫu nghiên cứu được chia làm hai nhóm chuyên biệt:

Nhóm cán bộ quản lý thuế gồm 40 cán bộ, thực hiện điều tra toàn diện 100% lực lượng trực tiếp tham gia quản lý thuế hộ kinh doanh tại chi cục. Cơ cấu mẫu cán bộ bao gồm 3 lãnh đạo chi cục chiếm 7,5%, 15 lãnh đạo đội thuế chiếm 37,5%, 4 chuyên viên văn phòng chiếm 10% và 18 chuyên viên đội thuế chiếm 45%. Việc khảo sát toàn bộ đội ngũ cán bộ giúp nhận diện chính xác các rào cản tác nghiệp nội bộ.

Nhóm hộ kinh doanh gồm 354 hộ, được xác định thông qua công thức Slovin với mức sai số cho phép e bằng 5% trên tổng thể 3.023 hộ kinh doanh tại hai huyện. Phương pháp chọn mẫu phân tầng ngẫu nhiên được áp dụng dựa trên tỷ lệ phân bổ địa bàn thực tế: huyện Mộc Châu khảo sát 301 hộ tương ứng tỷ lệ 85,18% mẫu; huyện Vân Hồ khảo sát 53 hộ tương ứng tỷ lệ 14,82% mẫu.

Luận văn lựa chọn phương pháp thống kê mô tả, so sánh tỷ lệ phần trăm và tổng hợp định tính nhằm đối chiếu khoảng cách giữa quy định pháp luật với thực tế chấp hành tại địa bàn miền núi khó khăn.

Kết quả nghiên cứu và thảo luận

Những phát hiện chính

Thứ nhất, công tác quản lý đối tượng nộp thuế bộc lộ độ trễ lớn trong việc đồng bộ hóa dữ liệu. Tính đến năm 2021, Chi cục quản lý 3.023 hộ kinh doanh, trong đó Mộc Châu có 2.575 hộ chiếm 85,18% và Vân Hồ có 448 hộ chiếm 14,82%. Tuy nhiên, tỷ lệ cấp mã số thuế trên tổng số đăng ký kinh doanh sụt giảm nghiêm trọng từ mức trên 70% các năm trước xuống còn 55,36% vào năm 2021. Điều này phản ánh tình trạng bỏ sót nguồn thu đối với các hộ mới ra kinh doanh hoặc kinh doanh mang tính mùa vụ.

Thứ hai, cơ cấu tính thuế nghiêng lệch hoàn toàn về phương pháp khoán. Trên 90% số hộ kinh doanh trên địa bàn hai huyện áp dụng phương pháp khoán doanh thu, trong khi số hộ thực hiện chế độ sổ sách kế toán và nộp thuế theo phương pháp kê khai chỉ chiếm dưới 10%. Mức doanh thu tính thuế khoán được xác định chưa sát thực tế, tại nhiều hộ kinh doanh dịch vụ ăn uống và nhà nghỉ chỉ phản ánh khoảng 60% đến 70% mức luân chuyển dòng tiền thực tế.

Thứ ba, áp lực quản lý trên đầu biên chế cán bộ công chức ở mức rất cao. Tổng số cán bộ quản lý thuế hộ kinh doanh toàn chi cục là 40 người, bình quân mỗi công chức chuyên quản phải theo dõi từ 100 đến 150 hộ kinh doanh nằm rải rác trên địa bàn rộng lớn, hiểm trở. Hạ tầng công nghệ thông tin phục vụ quản lý thuế mới chỉ đáp ứng nhu cầu nhập liệu cơ bản, tỷ lệ ứng dụng nộp thuế điện tử ở khu vực vùng cao đạt dưới 25%.

Thứ tư, hiệu quả thanh tra, kiểm tra và cưỡng chế nợ đọng còn thấp. Tỷ lệ kiểm tra thực tế định kỳ hàng năm chỉ bao phủ được dưới 10% tổng số hộ khoán. Số tiền truy thu và phạt vi phạm hành chính chỉ chiếm tỷ lệ chưa đầy 3% tổng thu ngân sách từ khu vực cá thể.

Thảo luận kết quả

Nguyên nhân cốt lõi của các hạn chế trên xuất phát từ thói quen thanh toán tiền mặt phổ biến của đồng bào miền núi và tâm lý e ngại tiếp xúc với thủ tục thuế. Hầu hết các chủ hộ kinh doanh trình độ kế toán thấp, việc ghi chép sổ sách chủ yếu theo hình thức sổ tay cá nhân. Về mặt khách quan, địa bàn quản lý liên huyện miền núi có khoảng cách di chuyển lớn, giao thông cách trở làm gia tăng chi phí quản lý hành chính của ngành thuế.

So sánh với kinh nghiệm thực tiễn tại Chi cục Thuế Quận Hà Đông thuộc thành phố Hà Nội và Chi cục Thuế huyện Lập Thạch thuộc tỉnh Vĩnh Phúc, các đơn vị này kiểm soát tốt nguồn thu nhờ vận hành hiệu quả các tổ công tác liên ngành cấp xã, phường và niêm yết công khai bộ thuế khoán hai lần trong năm, qua đó đưa trên 95% hộ kinh doanh thực tế vào danh bạ quản lý. Chi cục Thuế khu vực Mộc Châu – Vân Hồ chưa thiết lập được sự phối hợp liên tục với lực lượng công an xã và các phòng chuyên môn cấp huyện, dẫn đến việc nắm bắt biến động hộ kinh doanh bị gián đoạn.

Để minh họa rõ nét các phát hiện nghiên cứu, dữ liệu biến động số hộ kinh doanh và tỷ lệ cấp mã số thuế giai đoạn 2019 - 2021 nên được biểu diễn thông qua biểu đồ kết hợp cột và đường, làm nổi bật bước sụt giảm mạnh về tỷ lệ quản lý mã số thuế trong năm 2021. Tương tự, bảng thống kê cơ cấu hộ kinh doanh theo nhóm ngành nghề thương mại chiếm 65%, dịch vụ chiếm 25% và sản xuất chiếm 10% có thể được trình bày bằng biểu đồ tròn hai lớp, cung cấp góc nhìn trực quan về mức độ đóng góp ngân sách của từng khu vực.

Đề xuất và khuyến nghị

Thứ nhất, hoàn thiện công tác quản lý đối tượng nộp thuế thông qua liên thông dữ liệu. Chi cục Thuế cần chủ động phối hợp cùng Phòng Tài chính - Kế hoạch hai huyện Mộc Châu và Vân Hồ xây dựng quy chế chia sẻ dữ liệu số giữa cấp đăng ký kinh doanh và cấp mã số thuế. Mục tiêu cụ thể là nâng tỷ lệ cấp mã số thuế đạt 85% vào năm 2023 và đạt trên 95% vào năm 2025. Định kỳ hàng tháng, các đội thuế liên xã phối hợp với ủy ban nhân dân cấp xã rà soát 100% cơ sở kinh doanh mới phát sinh và hộ ngừng hoạt động trên địa bàn.

Thứ hai, hiện đại hóa quy trình thu thuế và đẩy mạnh triển khai hóa đơn điện tử khởi tạo từ máy tính tiền. Lãnh đạo Chi cục chỉ đạo các đội thuế đẩy mạnh lộ trình chuyển đổi hóa đơn điện tử cho 80% hộ kinh doanh trong lĩnh vực nhà hàng, khách sạn, bán lẻ tại hai thị trấn Mộc Châu và Nông trường Mộc Châu trong quý IV năm 2023. Đội Nghiệp vụ dự toán cần áp dụng phương pháp thu thập dữ liệu tiêu thụ điện năng và dữ liệu du khách từ cơ quan văn hóa để ấn định doanh thu khoán sát với thị trường.

Thứ ba, tăng cường công tác thanh tra, kiểm tra chuyên đề và xử lý dứt điểm nợ đọng. Chi cục Thuế cần nâng tỷ lệ kiểm tra giám sát lên mức 15% đến 20% tổng số hộ khoán mỗi năm trong giai đoạn 2023 - 2025, tập trung trọng điểm vào các nhóm hàng có nguy cơ trốn lậu thuế cao như vật liệu xây dựng, kinh doanh nông sản và tổng kho. Các đội thuế thực hiện thông báo nợ tự động và áp dụng biện pháp cưỡng chế tài khoản đối với khoản nợ thuế trên 90 ngày nhằm hạ tỷ lệ nợ đọng thuế xuống dưới 5% tổng thu.

Thứ tư, nâng cao năng lực chuyên môn và kỷ cương công vụ cho đội ngũ 40 cán bộ thuế. Chi cục cần tổ chức ít nhất 4 lớp tập huấn nghiệp vụ mỗi năm về phân tích rủi ro thuế và kỹ năng vận hành ứng dụng quản lý thuế tập trung. Thường xuyên luân chuyển địa bàn công tác nhằm phòng ngừa tiêu cực, thỏa thuận ngầm giữa công chức chuyên quản và người nộp thuế, đồng thời số hóa toàn diện 100% hồ sơ quản lý thuế hộ kinh doanh trong giai đoạn 2023 - 2024.

Đối tượng nên tham khảo luận văn

Nhóm cán bộ lãnh đạo và công chức ngành thuế: Luận văn là cẩm nang thực tế quý giá dành cho công chức tại các chi cục thuế khu vực miền núi đang quản lý địa bàn sáp nhập, cung cấp quy trình điều tra doanh thu, lập bộ thuế khoán và phương pháp chống sót hộ kinh doanh.

Nhóm học viên cao học và nhà nghiên cứu chuyên ngành Quản lý kinh tế, Tài chính - Ngân hàng: Công trình cung cấp bộ khung phương pháp luận nghiên cứu định lượng chuẩn mực với cỡ mẫu 394 đối tượng, hướng dẫn ứng dụng công thức Slovin trong chọn mẫu phân tầng và hệ thống chỉ tiêu đánh giá hiệu quả quản lý thu ngân sách nhà nước cấp cơ sở.

Nhóm cơ quan quản lý nhà nước tại địa phương: Ủy ban nhân dân huyện Mộc Châu, huyện Vân Hồ và các phòng ban chuyên môn có thể sử dụng kết quả nghiên cứu làm căn cứ hoạch định chính sách phối hợp liên ngành, định hướng phát triển khu vực kinh tế tư nhân gắn với chỉ tiêu thu ngân sách địa phương.

Nhóm chủ hộ kinh doanh và tổ chức tư vấn thuế: Tài liệu giúp người nộp thuế nắm bắt đầy đủ quyền và nghĩa vụ theo Luật Quản lý thuế số 38/2019/QH14, hiểu rõ quy định về lộ trình áp dụng hóa đơn điện tử và các tiêu chí ấn định thuế để chủ động tối ưu hóa chi phí tuân thủ.

Câu hỏi thường gặp

Hộ kinh doanh trên địa bàn hai huyện Mộc Châu và Vân Hồ phải nộp các sắc thuế chủ yếu nào?

Căn cứ theo Luật Quản lý thuế số 38/2019/QH14, hộ kinh doanh thực hiện nộp lệ phí môn bài theo mức doanh thu hàng năm, cùng thuế giá trị gia tăng và thuế thu nhập cá nhân tính theo tỷ lệ phần trăm trên doanh thu. Đối với một số hộ hoạt động khai thác tài nguyên hoặc kinh doanh dịch vụ đặc thù phải nộp thêm thuế tài nguyên và thuế tiêu thụ đặc biệt theo quy định hiện hành.

Vì sao tỷ lệ cấp mã số thuế của Chi cục Thuế khu vực Mộc Châu – Vân Hồ năm 2021 chỉ đạt 55,36%?

Nguyên nhân trực tiếp xuất phát từ sự thiếu đồng bộ trong khâu trao đổi thông tin giữa cơ quan cấp đăng ký kinh doanh và cơ quan thuế. Thêm vào đó, tác động của dịch bệnh khiến nhiều hộ tạm ngừng hoạt động mà không khai báo, cùng trở ngại địa hình miền núi hiểm trở chia cắt 3.023 hộ kinh doanh, gây khó khăn lớn cho công tác kiểm tra, rà soát mã số thuế thực địa.

Luận văn đã sử dụng phương pháp nào để xác định cỡ mẫu 354 hộ kinh doanh?

Nghiên cứu áp dụng công thức Slovin với mức sai số e bằng 5% trên tổng thể 3.023 hộ kinh doanh của hai huyện. Cỡ mẫu 354 hộ được phân bổ ngẫu nhiên phân tầng theo tỷ trọng số lượng thực tế: huyện Mộc Châu chọn 301 hộ tương ứng 85,18% và huyện Vân Hồ chọn 53 hộ tương ứng 14,82%, bảo đảm độ tin cậy khoa học cao cho nghiên cứu.

Chi cục Thuế khu vực Mộc Châu – Vân Hồ có thể vận dụng kinh nghiệm gì từ mô hình của Chi cục Thuế Quận Hà Đông?

Chi cục có thể tiếp thu bài học thành lập tổ công tác liên ngành cấp cơ sở để rà soát tận nơi các hộ mới mở cửa hàng, tổ chức công khai danh bạ bộ thuế khoán hai lần tại trụ sở xã và ban quản lý chợ, đồng thời thiết lập đường dây nóng tiếp nhận phản ánh nhằm nâng tỷ lệ quản lý thuế lên mức tuyệt đối.

Biện pháp nào giúp kiểm soát doanh thu tính thuế sát thực tế đối với hộ kinh doanh dịch vụ du lịch?

Cơ quan thuế cần bắt buộc áp dụng hóa đơn điện tử khởi tạo từ máy tính tiền kết hợp thu thập số liệu tiêu thụ điện năng từ chi nhánh điện lực và kiểm tra chéo lượng khách lưu trú thực tế. Đồng thời, chi cục cần duy trì tỷ lệ kiểm tra chuyên đề từ 15% đến 20% số hộ mỗi năm để kịp thời điều chỉnh mức thuế khoán.

Kết luận

  • Luận văn đã hệ thống hóa toàn diện cơ sở lý luận và thực tiễn về quản lý thuế đối với hộ kinh doanh tại địa bàn hai huyện miền núi Mộc Châu và Vân Hồ.
  • Nghiên cứu phản ánh thực trạng quản lý 3.023 hộ kinh doanh của 40 cán bộ thuế, chỉ rõ lỗ hổng khi tỷ lệ cấp mã số thuế năm 2021 giảm còn 55,36% và mức doanh thu khoán chưa sát thực tế.
  • Công trình đề xuất hệ thống bốn nhóm giải pháp đồng bộ về liên thông dữ liệu, mở rộng hóa đơn điện tử, thanh tra chuyên đề 15% đến 20% số hộ và nâng cao chất lượng nguồn nhân lực.
  • Lộ trình thực hiện đặt mục tiêu số hóa 100% hồ sơ thuế trong năm 2024 và nâng tỷ lệ cấp mã số thuế đạt trên 95% trước năm 2025.
  • Nghiên cứu kêu gọi sự vào cuộc quyết liệt của chính quyền địa phương và các cơ quan ban ngành nhằm xây dựng môi trường quản lý thuế minh bạch, thúc đẩy kinh tế tư nhân miền núi phát triển bền vững.