Tổng quan nghiên cứu

Trong tiến trình phát triển kinh tế giai đoạn 2019 - 2021, Cục Thuế tỉnh Thái Nguyên ghi nhận sự bứt phá nguồn thu nội địa từ 12.894 tỷ đồng năm 2019 lên 15.401 tỷ đồng năm 2021, đạt 124,2% so với dự toán Bộ Tài chính giao. Trong bức tranh chung đó, số lượng doanh nghiệp ngoài quốc doanh có vốn điều lệ trên 10 tỷ đồng tại thành phố Thái Nguyên tăng nhanh từ 290 đơn vị năm 2019 lên 334 đơn vị năm 2021. Mặc dù đóng góp tỷ trọng lớn vào nguồn thu ngân sách nhà nước, công tác quản lý thuế đối với nhóm doanh nghiệp này đối mặt với áp lực thất thu thuế giá trị gia tăng ngày càng phức tạp. Các hành vi gian lận hóa đơn, trốn thuế, kê khai thiếu và chây ỳ nợ thuế có chiều hướng tinh vi hơn trong bối cảnh sản xuất kinh doanh gặp nhiều biến động.

Mục tiêu nghiên cứu tập trung làm rõ cơ sở lý luận về chống thất thu thuế giá trị gia tăng, đánh giá thực trạng thu và thất thu giai đoạn 2019 - 2021, từ đó đề xuất hệ thống giải pháp nâng cao hiệu lực quản lý thuế đối với 334 doanh nghiệp tư nhân quy mô vốn trên 10 tỷ đồng trên địa bàn thành phố Thái Nguyên. Nghiên cứu sử dụng chuỗi dữ liệu thứ cấp 3 năm và dữ liệu điều tra sơ cấp thu thập năm 2021. Ý nghĩa khoa học và thực tiễn của đề tài thể hiện qua việc cung cấp luận cứ vững chắc để cơ quan thuế địa phương kiểm soát tỷ lệ nợ thuế giá trị gia tăng xuống dưới 5% tổng thu, đồng thời tạo lập môi trường kinh doanh bình đẳng, nuôi dưỡng nguồn thu bền vững cho ngân sách tỉnh Thái Nguyên.

Cơ sở lý thuyết và phương pháp nghiên cứu

Khung lý thuyết áp dụng

Luận văn kế thừa Lý thuyết tuân thủ thuế của Allingham và Sandmo cùng Lý thuyết quản trị công hiện đại trong quản lý thuế dựa trên rủi ro. Khung phân tích được xây dựng trên 5 mắt xích cốt lõi: quản lý đối tượng nộp thuế, kiểm soát kê khai thuế, tuyên truyền hỗ trợ người nộp thuế, đôn đốc cưỡng chế nợ đọng, và thanh tra kiểm tra gắn với phối hợp liên ngành.

Các khái niệm trung tâm bao gồm: Thuế giá trị gia tăng là sắc thuế gián thu đánh vào phần giá trị tăng thêm của hàng hóa, dịch vụ qua từng khâu từ sản xuất đến tiêu dùng; Thất thu thuế giá trị gia tăng là khoản chênh lệch giữa số thuế thực tế nộp vào ngân sách và số thuế đáng lẽ phải nộp theo quy định pháp luật; Chống thất thu thuế là tổng thể các biện pháp quản lý, giám sát và xử lý vi phạm của cơ quan nhà nước; Doanh nghiệp ngoài quốc doanh là các chủ thể kinh doanh vốn tư nhân hoạt động theo Luật Doanh nghiệp. Khung mô hình giúp nhận diện toàn diện các điểm rò rỉ nguồn thu tại 334 doanh nghiệp có vốn trên 10 tỷ đồng.

Phương pháp nghiên cứu

Nghiên cứu áp dụng công thức Slovin với mức sai số cho phép e bằng 0,05 (tương đương 5%) để xác định cỡ mẫu điều tra sơ cấp khách quan và khoa học. Đối với nhóm doanh nghiệp ngoài quốc doanh có vốn điều lệ trên 10 tỷ đồng, từ tổng thể 334 doanh nghiệp hoạt động đến ngày 31 tháng 12 năm 2020, cỡ mẫu được xác định chính xác là 182 doanh nghiệp. Nghiên cứu thực hiện phương pháp chọn mẫu ngẫu nhiên hệ thống với bước nhảy cách 3 doanh nghiệp chọn 1 doanh nghiệp trong danh bạ quản lý thuế. Đối với cán bộ công chức thuộc Cục Thuế tỉnh Thái Nguyên, từ tổng thể 64 cán bộ liên quan trực tiếp đến quản lý thuế giá trị gia tăng, công thức Slovin xác định cỡ mẫu là 55 cán bộ, thực hiện chọn 9 cán bộ trong mỗi nhóm 10 cán bộ.

Lý do lựa chọn phương pháp phân tích: Sử dụng phương pháp thống kê mô tả nhằm xác định chính xác số tuyệt đối và tương đối của nguồn thu; phương pháp so sánh chuỗi thời gian 3 năm (2019, 2020, 2021) và so sánh thực hiện so với dự toán pháp lệnh; kết hợp phương pháp phân tích tổng hợp thang đo Likert 5 mức độ trên phần mềm Excel. Việc kết hợp này giúp phản ánh chính xác bản chất biến động số thu, bóc tách nguyên nhân sai phạm và đảm bảo độ tin cậy thực chứng cao. Dữ liệu thứ cấp thu thập từ báo cáo Cục Thuế tỉnh Thái Nguyên giai đoạn 2019 - 2021, dữ liệu sơ cấp điều tra từ tháng 5 năm 2021 đến tháng 7 năm 2021.

Kết quả nghiên cứu và thảo luận

Những phát hiện chính

Thứ nhất, số lượng doanh nghiệp ngoài quốc doanh có vốn điều lệ trên 10 tỷ đồng tại thành phố Thái Nguyên tăng trưởng đều qua các năm: năm 2019 có 290 doanh nghiệp, năm 2020 tăng 9,31% lên 317 doanh nghiệp và năm 2021 đạt 334 doanh nghiệp, tăng 5,36% so với năm 2020. Về cơ cấu loại hình năm 2021, công ty cổ phần chiếm tỷ trọng cao nhất với 57% (191 doanh nghiệp), công ty trách nhiệm hữu hạn chiếm 42% (141 doanh nghiệp), và doanh nghiệp tư nhân chiếm 1% (2 doanh nghiệp).

Thứ hai, tổng thu nội địa của Cục Thuế tỉnh Thái Nguyên liên tục vượt dự toán được giao, đạt 12.894 tỷ đồng năm 2019 (đạt 114,6% chỉ tiêu Bộ Tài chính), 13.087 tỷ đồng năm 2020 (đạt 121% dự toán) và đạt đỉnh 15.401 tỷ đồng năm 2021 (đạt 124,2% dự toán).

Thứ ba, khảo sát 182 doanh nghiệp cho thấy tình trạng thất thu thuế giá trị gia tăng vẫn phát sinh qua 3 hành vi phổ biến: kê khai thiếu doanh thu bán hàng, hạch toán hóa đơn đầu vào bất hợp pháp để tăng khấu trừ thuế và chậm nộp tiền thuế để chiếm dụng vốn, gây nợ đọng kéo dài quá 90 ngày.

Thứ tư, về nguồn lực quản lý, đến năm 2021 Cục Thuế có 623 công chức với 88,75% có trình độ đại học, 9% trình độ trung cấp và 2,25% nhân sự phục vụ. Kết quả khảo sát 55 công chức thuế phản ánh công tác kiểm tra hồ sơ tại bàn đã phát hiện nhiều sai lệch nhưng tỷ lệ xử lý triệt để còn bị giới hạn bởi thời gian và cơ sở dữ liệu tích hợp.

Thảo luận kết quả

Nguyên nhân chủ yếu của tình trạng thất thu xuất phát từ ý thức chấp hành pháp luật thuế của một bộ phận người nộp thuế chưa cao, tìm cách lách luật khi gặp khó khăn tài chính. Mặt khác, hệ thống chính sách thuế giá trị gia tăng vẫn còn kẽ hở trong khâu quản lý hóa đơn và kiểm soát luân chuyển hàng hóa.

So sánh với Cục Thuế thành phố Hà Nội, năm 2019 địa phương này đã kiểm tra tại bàn 285.568 lượt hồ sơ thuế giá trị gia tăng (tăng 17%), điều chỉnh 2.385 lượt và thực hiện 6.311 cuộc kiểm tra tại trụ sở, qua đó truy thu và phạt 1.669 tỷ đồng (riêng thuế giá trị gia tăng là 415 tỷ đồng), kiểm soát tỷ lệ nợ dưới 5%. Tương tự, tỉnh Hưng Yên năm 2021 đã thu ngân sách đạt 9.300 tỷ đồng, vượt 11,11% dự toán nhờ giám sát hóa đơn rủi ro. Bài học thực tiễn này chứng minh việc ứng dụng quản lý rủi ro tại Thái Nguyên là cấp thiết.

Để tối ưu hóa phân tích dữ liệu, các phát hiện nghiên cứu có thể được trực quan hóa bằng biểu đồ cột nhóm thể hiện tốc độ tăng trưởng doanh nghiệp theo loại hình giai đoạn 2019 - 2021, kết hợp bảng thống kê 3 cột đối chiếu số thuế giá trị gia tăng thực nộp so với dự toán và biểu đồ hình quạt phân loại nguyên nhân nợ đọng thuế, giúp cơ quan quản lý nhận diện tức thời các lỗ hổng thu ngân sách.

Đề xuất và khuyến nghị

Thứ nhất, tăng cường quản lý đối tượng nộp thuế thông qua việc rà soát định kỳ 100% doanh nghiệp có vốn điều lệ trên 10 tỷ đồng trên địa bàn thành phố Thái Nguyên. Phòng Kê khai và Kế toán thuế cần phối hợp cùng Sở Kế hoạch và Đầu tư cập nhật dữ liệu đăng ký kinh doanh hàng tháng, phát hiện kịp thời các đơn vị tạm ngừng hoạt động hoặc chuyển địa điểm để ngăn chặn hành vi bỏ trốn mang theo hóa đơn, hoàn thành liên thông dữ liệu trong quý 4 năm 2023.

Thứ hai, nâng cấp quy trình kiểm soát kê khai thuế bằng việc ứng dụng trí tuệ nhân tạo và dữ liệu lớn để rà soát tự động 100% hóa đơn điện tử, phấn đấu duy trì tỷ lệ nộp tờ khai đúng hạn đạt trên 98% trong giai đoạn 2022 - 2025.

Thứ ba, đẩy mạnh đôn đốc và cưỡng chế nợ đọng thuế giá trị gia tăng, kiên quyết áp dụng biện pháp trích tiền từ tài khoản và phong tỏa hóa đơn đối với các khoản nợ quá hạn 90 ngày, mục tiêu đưa tỷ lệ nợ đọng thuế xuống dưới 5% tổng thu ngân sách hàng năm. Trách nhiệm thực hiện thuộc về Phòng Quản lý nợ và cưỡng chế nợ thuế phối hợp với hơn 10 chi nhánh ngân hàng thương mại trên địa bàn.

Thứ tư, đổi mới công tác thanh tra, kiểm tra thuế bằng việc xây dựng bộ tiêu chí rủi ro riêng cho 3 ngành trọng điểm: xây dựng dân dụng, khai thác khoáng sản và thương mại phân phối; bảo đảm 100% doanh nghiệp có dấu hiệu rủi ro cao được kiểm tra thực tế, nâng tỷ lệ thu hồi tiền thuế sau kiểm tra đạt trên 90%. Trách nhiệm chủ trì thuộc về Phòng Thanh tra - Kiểm tra thuế số 3 triển khai xuyên suốt từ năm 2023.

Đối tượng nên tham khảo luận văn

Thứ nhất, lãnh đạo và công chức thanh tra tại Cục Thuế tỉnh Thái Nguyên cùng các Chi cục Thuế khu vực có thể ứng dụng trực tiếp bộ chỉ tiêu quản lý rủi ro và bài học kinh nghiệm từ 334 doanh nghiệp có vốn trên 10 tỷ đồng để nâng cao tỷ lệ thu hồi nợ thuế về mức dưới 5%.

Thứ hai, các giám đốc, kế toán trưởng và chuyên viên thuế tại 182 doanh nghiệp tư nhân trên địa bàn tham khảo tài liệu để nắm vững 5 bước kiểm tra hồ sơ thuế tại bàn, phòng ngừa sai sót kê khai và tránh các mức xử phạt vi phạm hành chính từ 20% trên số thuế khai thiếu.

Thứ ba, Ủy ban nhân dân thành phố Thái Nguyên và các sở ban ngành liên quan sử dụng nghiên cứu làm căn cứ hoạch định chính sách thu hút đầu tư, phối hợp chia sẻ thông tin doanh nghiệp qua 12 phòng chuyên môn, bảo đảm môi trường kinh doanh công bằng và lành mạnh.

Thứ tư, giảng viên, học viên cao học và sinh viên các trường đại học chuyên ngành Quản lý kinh tế và Tài chính công khai thác luận văn như một tài liệu học thuật mẫu mực về phương pháp nghiên cứu định lượng qua công thức Slovin với độ tin cậy 95% và phân tích thực tiễn số thu thuế giai đoạn 2019 - 2021.

Câu hỏi thường gặp

Vì sao luận văn tập trung nghiên cứu doanh nghiệp ngoài quốc doanh có vốn điều lệ trên 10 tỷ đồng tại thành phố Thái Nguyên?
Nhóm 334 doanh nghiệp có vốn trên 10 tỷ đồng đóng góp tỷ trọng lớn nhất vào số thu thuế giá trị gia tăng khối ngoài quốc doanh tại địa bàn. Tuy nhiên, quy mô vốn lớn và chuỗi giao dịch phức tạp khiến nguy cơ gian lận hóa đơn cao gấp 3 lần doanh nghiệp nhỏ, đòi hỏi các biện pháp kiểm soát chuyên sâu.

Cỡ mẫu khảo sát 182 doanh nghiệp và 55 cán bộ thuế được tính toán như thế nào để đảm bảo tính khoa học?
Nghiên cứu áp dụng công thức Slovin với mức sai số e bằng 5% trên tổng thể 334 doanh nghiệp và 64 cán bộ thuế Cục Thuế tỉnh Thái Nguyên năm 2021. Phương pháp chọn mẫu ngẫu nhiên hệ thống cách quãng 3 doanh nghiệp chọn 1 doanh nghiệp bảo đảm độ tin cậy thống kê trên 95% theo chuẩn nghiên cứu định lượng.

Những hành vi trốn thuế và gian lận thuế giá trị gia tăng phổ biến nhất tại thành phố Thái Nguyên giai đoạn 2019 - 2021 là gì?
Nghiên cứu chỉ ra 3 hành vi chính: không xuất hóa đơn khi bán hàng để ngoài sổ sách doanh thu; mua bán hóa đơn bất hợp pháp từ các doanh nghiệp không còn hoạt động nhằm tăng số thuế đầu vào được khấu trừ; và cố tình dây dưa nợ thuế quá 90 ngày để chiếm dụng vốn ngân sách.

Kinh nghiệm chống thất thu thuế từ thành phố Hà Nội được vận dụng như thế nào tại Cục Thuế tỉnh Thái Nguyên?
Năm 2019, Cục Thuế Hà Nội kiểm tra tại bàn 285.568 lượt hồ sơ và truy thu phạt 415 tỷ đồng thuế giá trị gia tăng sau 6.311 cuộc kiểm tra. Bài học cho Thái Nguyên là ban hành sổ tay kiểm tra rủi ro phân theo 18 ngành nghề và kiểm soát tỷ lệ nợ thuế dưới 5% tổng thu.

Chỉ tiêu định lượng nào phản ánh hiệu quả công tác chống thất thu thuế giá trị gia tăng giai đoạn 2022 - 2025?
Ba chỉ tiêu trọng yếu bao gồm: tỷ lệ nộp tờ khai thuế đúng hạn đạt trên 98%; tỷ lệ tiền thuế nợ đọng giảm xuống dưới ngưỡng 5% tổng thu; và tỷ lệ thu hồi các khoản truy thu sau thanh tra kiểm tra đạt trên 90%, bảo đảm hoàn thành chỉ tiêu Bộ Tài chính giao.

Kết luận

  • Thu ngân sách nội địa Cục Thuế tỉnh Thái Nguyên tăng trưởng ổn định từ 12.894 tỷ đồng năm 2019 lên 15.401 tỷ đồng năm 2021, song công tác quản lý 334 doanh nghiệp ngoài quốc doanh có vốn trên 10 tỷ đồng vẫn tiềm ẩn nguy cơ thất thu lớn.
  • Khảo sát thực chứng 182 doanh nghiệp và 55 cán bộ thuế theo công thức Slovin với sai số 5% đã làm rõ các mắt xích gian lận hóa đơn, kê khai thiếu và nợ thuế kéo dài.
  • Luận văn hệ thống hóa cơ sở lý thuyết quản lý thuế hiện đại, tích hợp bài học kinh nghiệm từ Hà Nội và Hưng Yên để định hình giải pháp phù hợp với thực tiễn thành phố Thái Nguyên.
  • Đề xuất 4 nhóm giải pháp trọng tâm gắn với ứng dụng công nghệ thông tin rà soát hóa đơn điện tử và cưỡng chế nợ quá 90 ngày nhằm kéo giảm nợ thuế dưới 5%.
  • Tăng cường cơ chế phối hợp liên ngành giữa cơ quan thuế, ngân hàng thương mại và công an trong việc phát hiện, xử lý các giao dịch gian lận có giá trị trên 1 tỷ đồng.

Đóng góp chính của luận văn là xây dựng hệ thống cơ sở dữ liệu thực nghiệm và khung giải pháp khả thi, hỗ trợ đắc lực cho công tác quản lý thuế địa phương. Về kế hoạch tiếp theo, ngành thuế Thái Nguyên cần hoàn thiện số hóa quy trình quản trị rủi ro trước năm 2024 và thiết lập liên thông dữ liệu ngân hàng trong giai đoạn 2023 - 2025. Các cơ quan quản lý và cộng đồng doanh nghiệp cần chủ động nghiên cứu, áp dụng khuyến nghị của luận văn để nâng cao tính tuân thủ pháp luật, góp phần xây dựng nền tài chính địa phương minh bạch và bền vững.