Tổng quan nghiên cứu

Trong cơ cấu nguồn thu ngân sách nhà nước của tỉnh Bình Định, thuế giá trị gia tăng giữ vị trí đặc biệt quan trọng, đóng vai trò là nguồn thu điều tiết ổn định phục vụ các mục tiêu phát triển kinh tế - xã hội địa phương. Năm 2022, tổng thu ngân sách trên địa bàn tỉnh đạt 12.551 tỷ đồng, với tốc độ tăng trưởng GRDP ấn tượng ở mức 8,57%. Trong giai đoạn 2017 - 2021, khối doanh nghiệp xây dựng luôn khẳng định vị thế chủ lực khi tỷ trọng đóng góp thuế giá trị gia tăng dao động từ 15,25% lên 16,15% trên tổng số thu thuế giá trị gia tăng toàn tỉnh.

Tuy nhiên, công tác quản lý thuế giá trị gia tăng đối với nhóm doanh nghiệp xây dựng đang đối mặt với nhiều rào cản phức tạp. Hoạt động xây dựng cơ bản mang tính chất đặc thù: thời gian thi công kéo dài qua nhiều năm tài chính, địa bàn thi công phân tán với nhiều công trình vãng lai, và cơ chế thanh quyết toán phụ thuộc tiến độ giải ngân vốn đầu tư. Thực tế phát sinh tình trạng một số doanh nghiệp chây ỳ nộp thuế, cố tình che giấu doanh thu từ khối lượng công trình đã nghiệm thu hoàn thành, thông đồng với chủ đầu tư để chậm xuất hóa đơn giá trị gia tăng, hoặc sử dụng bất hợp pháp hóa đơn nhằm trục lợi khấu trừ và hoàn thuế.

Mục tiêu trọng tâm của nghiên cứu là đánh giá toàn diện thực trạng công tác quản lý thuế giá trị gia tăng đối với các doanh nghiệp xây dựng tại Cục Thuế tỉnh Bình Định giai đoạn 2017 - 2021. Trên cơ sở nhận diện những kết quả đạt được cùng các điểm nghẽn thể chế và nghiệp vụ, luận văn xây dựng hệ thống giải pháp đồng bộ giai đoạn 2022 - 2026 nhằm nâng cao hiệu lực kiểm soát nguồn thu, chống thất thu ngân sách, giảm tỷ lệ nợ đọng thuế giá trị gia tăng xuống dưới 5% tổng thu và đảm bảo mức tăng trưởng thu dự toán hàng năm trên 12%.

Cơ sở lý thuyết và phương pháp nghiên cứu

Khung lý thuyết áp dụng

Nghiên cứu được xây dựng trên nền tảng lý thuyết tài chính công về vai trò huy động nguồn thu ngân sách và tính chất trung lập của thuế gián thu trong nền kinh tế thị trường. Cùng với đó, mô hình quản lý thuế theo chức năng kết hợp quản lý rủi ro tuân thủ được vận dụng để phân tích các khâu nghiệp vụ từ đăng ký, kê khai, nộp thuế, hoàn thuế đến thanh tra, kiểm tra và cưỡng chế nợ thuế theo quy định của Luật Quản lý thuế số 38/2019/QH14.

Khung phân tích tập trung vào 4 khái niệm cốt lõi:

  1. Thuế giá trị gia tăng là sắc thuế gián thu đánh trên khoản giá trị tăng thêm của hàng hóa, dịch vụ phát sinh trong quá trình từ sản xuất, lưu thông đến tiêu dùng, áp dụng 3 mức thuế suất chuẩn mực 0%, 5% và 10% theo Thông tư 219/2013/TT-BTC.
  2. Quản lý thuế cấp tỉnh là chuỗi hoạt động tổ chức, điều hành, giám sát của Cục Thuế và các Chi cục Thuế nhằm đảm bảo người nộp thuế thực hiện đầy đủ nghĩa vụ vào ngân sách nhà nước.
  3. Doanh nghiệp xây dựng là các tổ chức kinh tế kinh doanh sản phẩm công trình có giá trị lớn, thời gian sản xuất kéo dài, chịu sự điều chỉnh của định mức thu nhập chịu thuế tính trước từ 5,5% đến 6,0% theo Thông tư 09/2019/TT-BXD.
  4. Cơ chế tự khai - tự nộp và hoàn thuế giá trị gia tăng là phương thức quản trị hiện đại trao quyền chủ động cho người nộp thuế gắn liền với trách nhiệm pháp lý nghiêm ngặt.

Phương pháp nghiên cứu

Nguồn dữ liệu của đề tài được tổng hợp từ hệ thống cơ sở dữ liệu nội ngành của Cục Thuế tỉnh Bình Định giai đoạn 2017 - 2021, các báo cáo tổng kết kinh tế - xã hội của Ủy ban nhân dân tỉnh Bình Định, Sở Tài chính, cùng các văn bản quy phạm pháp luật chuyên ngành thuế.

Nghiên cứu xác định cỡ mẫu khảo sát toàn diện gồm 2.678 doanh nghiệp xây dựng đang hoạt động trên địa bàn tỉnh Bình Định tính đến cuối năm 2021. Phương pháp chọn mẫu kết hợp giữa khảo sát toàn bộ dữ liệu quản lý thứ cấp tại 7 đầu mối hành chính (cơ quan Văn phòng Cục Thuế và 6 Chi cục Thuế khu vực trực thuộc) với việc chọn mẫu có chủ đích 32 đến 36 doanh nghiệp xây dựng đăng ký cấp mã số thuế mới mỗi năm trong giai đoạn 2019 - 2021 để đánh giá mức độ tuân thủ thủ tục hành chính ban đầu.

Lý do lựa chọn phương pháp phân tích thống kê mô tả, phân tích chuỗi thời gian và phương pháp so sánh đối chiếu là nhằm lượng hóa chính xác sự biến động của nguồn thu, tỷ lệ nợ đọng, và tỷ lệ nộp chậm hồ sơ khai thuế (giảm từ 20% năm 2017 xuống 10% năm 2021). Việc phân tích định lượng kết hợp tổng hợp định tính giúp bóc tách nguyên nhân các sai phạm về giấu doanh thu và xuất khống hóa đơn trong hoạt động xây lắp thực tế. Toàn bộ quy trình thu thập, xử lý và kiểm định dữ liệu được thực hiện liên tục từ năm 2017 đến năm 2021, hoàn thiện tổng hợp dữ liệu năm 2023.

Kết quả nghiên cứu và thảo luận

Những phát hiện chính

Thứ nhất, quy mô cộng đồng doanh nghiệp xây dựng trên địa bàn tỉnh có sự biến động rõ nét qua các năm. Số lượng doanh nghiệp xây dựng tăng từ 2.500 đơn vị năm 2017 lên mức đỉnh điểm 2.780 đơn vị năm 2019, sau đó có xu hướng giảm nhẹ xuống 2.650 doanh nghiệp năm 2020 và phục hồi lên 2.678 doanh nghiệp vào năm 2021 do chịu ảnh hưởng từ dịch bệnh Covid-19 và biến động giá nguyên vật liệu. Số lượng cấp mã số thuế mới duy trì ổn định với 36 doanh nghiệp năm 2019, 32 doanh nghiệp năm 2020 và 32 doanh nghiệp năm 2021, trong đó khối công ty trách nhiệm hữu hạn và công ty cổ phần chiếm trên 87%.

Thứ hai, đóng góp của thuế giá trị gia tăng từ ngành xây dựng vào ngân sách nhà nước tăng trưởng ổn định. Tỷ trọng thuế giá trị gia tăng của doanh nghiệp xây dựng trên tổng thu thuế giá trị gia tăng toàn tỉnh tăng liên tục: đạt 15,25% năm 2017, tăng lên 15,42% năm 2018, 15,79% năm 2019, 15,99% năm 2020 và chạm mốc 16,15% năm 2021. Kế hoạch dự toán thu thuế giá trị gia tăng giao cho khối xây dựng hàng năm đều được xây dựng tăng trưởng trên 12% so với năm trước.

Thứ ba, công tác chuyển đổi số và quản lý kê khai thuế đạt bước tiến đột phá. Đến nay, 100% doanh nghiệp xây dựng trên địa bàn đã đăng ký và thực hiện nộp tờ khai thuế qua mạng Internet. Tỷ lệ nộp tờ khai đúng hạn hàng năm đạt trên 96%. Đặc biệt, tỷ lệ hồ sơ khai thuế nộp chậm đã giảm mạnh từ mức 20% năm 2017 xuống 18% năm 2018, 17% năm 2019, 15% năm 2020 và chỉ còn 10% vào năm 2021, với phần lớn thời gian chậm dưới 5 ngày làm việc.

Thứ tư, công tác giải quyết hoàn thuế được kiểm soát chặt chẽ và minh bạch. Cơ quan thuế đã tiến hành rà soát 100% hồ sơ đề nghị hoàn thuế, thẩm tra kỹ lưỡng bảng kê hóa đơn đầu vào, đầu ra và chứng từ thanh toán ngân hàng. Điển hình năm 2017, Cục Thuế đã tiếp nhận và giải quyết dứt điểm 7 hồ sơ hoàn thuế chuyển tiếp từ kỳ trước với tổng số tiền thuế được hoàn là 56.518 triệu đồng, không để xảy ra thất thoát tiền ngân sách.

Thảo luận kết quả

Các phát hiện nghiên cứu được minh chứng và trực quan hóa rõ ràng thông qua sơ đồ cơ cấu tổ chức bộ máy Cục Thuế gồm 12 phòng chức năng tham mưu, 3 phòng thanh tra - kiểm tra và 6 Chi cục Thuế khu vực quản lý 536 công chức. Đồng thời, bảng tổng hợp chuỗi số liệu thu ngân sách và biểu đồ cột thể hiện biến động 2.678 doanh nghiệp xây dựng cho thấy bức tranh kinh tế khởi sắc của Bình Định. Tỉnh đã thu hút 280 dự án vào 4 khu công nghiệp với tổng vốn đăng ký 16.205 tỷ đồng và 45 cụm công nghiệp với 14.000 tỷ đồng, tạo động lực mạnh mẽ thúc đẩy xây dựng cơ sở hạ tầng.

Khi so sánh với bài học kinh nghiệm từ tỉnh Quảng Nam (đơn vị đứng đầu về chỉ số cải cách hành chính) và tỉnh Quảng Ngãi (thu ngân sách năm 2022 đạt 22.200 tỷ đồng, đạt 190,4% dự toán trung ương giao), công tác quản lý thuế giá trị gia tăng tại Bình Định vẫn bộc lộ một số hạn chế. Điểm nghẽn lớn nhất là tình trạng nợ thuế kéo dài, chây ỳ nộp thuế và hiện tượng doanh nghiệp thi công công trình vãng lai chậm kê khai doanh thu phát sinh tại địa phương. Nguyên nhân chủ yếu xuất phát từ việc luân chuyển thông tin giữa cơ quan thuế với các chủ đầu tư và ban quản lý dự án chưa thực sự thông suốt, cùng với việc một số doanh nghiệp cố tình lợi dụng kẽ hở cơ chế tự khai - tự nộp để chiếm dụng tiền thuế.

Đề xuất và khuyến nghị

Thứ nhất, nâng cao trách nhiệm phối hợp liên ngành trong công tác lập dự toán và quản lý nguồn thu. Cục Thuế tỉnh Bình Định cần chủ trì, ký kết quy chế phối hợp chia sẻ dữ liệu điện tử với Sở Xây dựng, Sở Tài chính, Kho bạc Nhà nước và các Ban Quản lý dự án đầu tư xây dựng. Định kỳ hàng tháng, Kho bạc Nhà nước cung cấp danh mục giải ngân vốn xây dựng cơ bản để cơ quan thuế đối chiếu nghĩa vụ xuất hóa đơn. Giải pháp này hướng tới mục tiêu nâng độ chính xác lập dự toán thu đạt trên 98%, giảm thời gian xác minh khối lượng nghiệm thu xuống dưới 24 giờ, triển khai hoàn thiện trong giai đoạn 2023 - 2024.

Thứ hai, hoàn thiện quy trình kiểm soát kê khai và phát hành hóa đơn điện tử. Phòng Kê khai và Kế toán thuế cùng các Chi cục Thuế khu vực đẩy mạnh áp dụng thuật toán đối chiếu tự động giữa giá trị nghiệm thu thực tế và doanh thu kê khai trên hóa đơn điện tử theo từng lần thanh toán. Kiểm tra nghiêm ngặt việc áp dụng định mức chi phí theo quy định từ 5,5% đến 6,0% cho từng loại hình công trình. Mục tiêu hành động nhằm kéo giảm tỷ lệ nộp chậm tờ khai xuống dưới 5%, triệt tiêu hành vi giấu doanh thu xây lắp, thực hiện thường xuyên từ năm 2023 đến 2026.

Thứ ba, tăng cường thanh tra, kiểm tra chuyên sâu và quyết liệt cưỡng chế thu hồi nợ đọng. Ba Phòng Thanh tra - Kiểm tra thuế và Phòng Quản lý nợ tập trung thanh tra theo chuyên đề đối với các doanh nghiệp xây dựng có dấu hiệu rủi ro cao về hoàn thuế và sử dụng hóa đơn bất hợp pháp. Kiên quyết áp dụng các biện pháp cưỡng chế theo Quyết định 1120/QĐ-TCT như phong tỏa tài khoản ngân hàng, tạm dừng sử dụng hóa đơn đối với các đơn vị nợ thuế chây ỳ. Phấn đấu thu hồi tối thiểu 80% nợ thuế có khả năng thu và hạ tỷ lệ nợ thuế giá trị gia tăng xuống dưới mức 5% tổng thu ngân sách hàng năm.

Thứ tư, đổi mới phương thức tuyên truyền và hỗ trợ người nộp thuế trên môi trường số. Phòng Tuyên truyền và Hỗ trợ người nộp thuế cần đẩy mạnh tổ chức các hội nghị tập huấn trực tuyến, xây dựng các chuyên mục hướng dẫn chính sách thuế trên Cổng thông tin điện tử, Zalo, và Facebook của Cục Thuế tỉnh. Bố trí đội ngũ công chức giỏi chuyên môn giải đáp 100% vướng mắc của doanh nghiệp xây dựng trong vòng 48 giờ, tạo dựng môi trường kinh doanh minh bạch và nâng cao tính tự giác tuân thủ pháp luật thuế giai đoạn 2023 - 2025.

Đối tượng nên tham khảo luận văn

Thứ nhất, cán bộ lãnh đạo và công chức nghiệp vụ ngành thuế tại Cục Thuế tỉnh Bình Định và các địa phương có đặc điểm tương đồng. Luận văn cung cấp cẩm nang phân tích dữ liệu thực tế, giải pháp nhận diện rủi ro kê khai và quy trình thu hồi nợ thuế vãng lai trong lĩnh vực xây dựng cơ bản, phục vụ trực tiếp công tác thanh tra, kiểm tra tại cơ sở.

Thứ hai, ban giám đốc, kế toán trưởng và chuyên viên tài chính của các doanh nghiệp xây dựng. Tài liệu giúp doanh nghiệp nắm vững các quy định pháp luật về thời điểm xuất hóa đơn theo biên bản nghiệm thu, điều kiện khấu trừ thuế đầu vào, quy trình hoàn thuế giá trị gia tăng minh bạch, từ đó hạn chế tối đa nguy cơ bị truy thu và xử phạt vi phạm hành chính.

Thứ ba, học viên cao học, nghiên cứu sinh và giảng viên chuyên ngành Quản lý kinh tế, Tài chính - Ngân hàng, Quản trị kinh doanh. Công trình đóng vai trò là tài liệu tham khảo học thuật giá trị về phương pháp nghiên cứu định lượng, khung lý thuyết quản lý thuế gián thu cấp tỉnh và hệ thống số liệu thực chứng chi tiết giai đoạn 2017 - 2021.

Thứ tư, các cơ quan quản lý nhà nước cấp tỉnh như Ủy ban nhân dân tỉnh, Sở Kế hoạch và Đầu tư, Sở Tài chính. Báo cáo nghiên cứu cung cấp cơ sở thực tiễn để hoạch định chính sách điều hành ngân sách địa phương, nâng cao hiệu quả phân bổ vốn đầu tư công và thúc đẩy phát triển kinh tế vùng kinh tế trọng điểm miền Trung.

Câu hỏi thường gặp

Doanh nghiệp xây dựng tại Bình Định phải lập hóa đơn giá trị gia tăng vào thời điểm nào để đúng quy định? Theo quy định pháp luật hiện hành, thời điểm lập hóa đơn đối với hoạt động xây dựng, lắp đặt là thời điểm nghiệm thu, bàn giao hạng mục công trình hoặc khối lượng xây dựng hoàn thành, không phân biệt đã thu được tiền hay chưa thu được tiền. Trong giai đoạn 2017 - 2021 tại Bình Định, nhiều doanh nghiệp đã bị xử phạt hành chính do chậm xuất hóa đơn sau khi ký biên bản nghiệm thu kỹ thuật.

Tỷ trọng đóng góp thuế giá trị gia tăng của ngành xây dựng tại Bình Định chiếm bao nhiêu phần trăm? Dữ liệu nghiên cứu giai đoạn 2017 - 2021 chỉ ra rằng thuế giá trị gia tăng từ các doanh nghiệp xây dựng chiếm tỷ trọng từ 15,25% đến 16,15% trên tổng số thu thuế giá trị gia tăng toàn tỉnh Bình Định. Năm 2017, số thu dự toán từ khối này đạt 285.000 triệu đồng và kế hoạch thu ngân sách giao cho ngành luôn duy trì mức tăng trưởng trên 12% mỗi năm.

Cơ quan thuế áp dụng giải pháp gì để xử lý tình trạng nợ đọng thuế giá trị gia tăng kéo dài của doanh nghiệp xây dựng? Cục Thuế tỉnh Bình Định triển khai quy trình quản lý nợ nghiêm ngặt theo Quyết định 1120/QĐ-TCT, phân loại chính xác các nhóm nợ và áp dụng đồng bộ các biện pháp cưỡng chế từ trích tài khoản ngân hàng đến tạm ngừng sử dụng hóa đơn. Cơ quan thuế đặt mục tiêu thu hồi tối thiểu 80% nợ có khả năng thu và kéo giảm tỷ lệ nợ thuế giá trị gia tăng xuống dưới 5% tổng thu.

Doanh nghiệp xây dựng có trụ sở tại Bình Định thi công công trình ở tỉnh khác phải kê khai thuế như thế nào? Doanh nghiệp có trụ sở chính tại tỉnh Bình Định nhưng thực hiện thi công công trình xây dựng vãng lai ngoại tỉnh phải thực hiện kê khai, nộp thuế giá trị gia tăng vãng lai tại cơ quan thuế nơi phát sinh công trình theo tỷ lệ luật định, sau đó tổng hợp chứng từ nộp thuế để thực hiện bù trừ nghĩa vụ thuế tại trụ sở chính Bình Định theo Luật Quản lý thuế số 38/2019/QH14.

Chuyển đổi số trong kê khai thuế giá trị gia tăng tại Bình Định đã đạt được kết quả cụ thể nào? Cục Thuế tỉnh Bình Định đã hoàn thành mục tiêu 100% doanh nghiệp xây dựng đăng ký và nộp tờ khai thuế qua mạng Internet. Tỷ lệ nộp tờ khai đúng hạn toàn ngành luôn đạt trên 96%. Đặc biệt, tỷ lệ doanh nghiệp nộp chậm tờ khai đã giảm mạnh từ mức 20% năm 2017 xuống còn 10% vào năm 2021.

Kết luận

  • Đánh giá toàn diện thực trạng quản lý thuế giá trị gia tăng đối với 2.678 doanh nghiệp xây dựng trên địa bàn tỉnh Bình Định, ghi nhận sự đóng góp ngân sách ổn định với tỷ trọng tăng từ 15,25% năm 2017 lên 16,15% năm 2021.
  • Ghi nhận thành tựu chuyển đổi số vượt bậc khi đạt 100% doanh nghiệp kê khai thuế điện tử và kéo giảm tỷ lệ nộp chậm hồ sơ khai thuế từ 20% xuống 10%.
  • Nhận diện chính xác các hạn chế cốt lõi về tình trạng chây ỳ nợ thuế, che giấu doanh thu khối lượng hoàn thành và rủi ro gian lận hóa đơn đầu vào trong lĩnh vực xây lắp.
  • Đề xuất hệ thống 4 nhóm giải pháp đồng bộ triển khai trong lộ trình 2022 - 2026, hướng tới mục tiêu thu hồi trên 80% nợ đọng có khả năng thu và duy trì tỷ lệ nợ thuế dưới 5% tổng thu ngân sách.
  • Đóng góp nguồn tư liệu khoa học và thực tiễn giá trị cho Cục Thuế tỉnh Bình Định trong việc hoàn thiện công tác quản lý thu. Các cơ quan quản lý và cộng đồng doanh nghiệp xây dựng hãy chủ động áp dụng các khuyến nghị thực tiễn này nhằm nâng cao tính tuân thủ pháp luật và tối ưu hóa hiệu quả quản trị tài chính doanh nghiệp bền vững.