Tăng Cường Quản Lý Thu Thuế Tài Nguyên Đối Với Hoạt Động Khai Thác Khoáng Sản Tại Tỉnh Hòa Bình

Chuyên khảo phân tích Luận văn tăng cường quản lý thu thuế tài nguyên đối với hoạt động khai thác khoáng sản trên địa bàn, đánh giá các khía cạnh quan trọng, đề xuất hướng nghiên

Chuyên ngành

Quản lý kinh tế

Người đăng

Ẩn danh

Thể loại

luận văn

2018

121
2
0

Phí lưu trữ

35 Point

Mục lục chi tiết

LỜI CAM ĐOAN

LỜI CẢM ƠN

MỤC LỤC

DANH MỤC CHỮ VIẾT TẮT

DANH MỤC BẢNG

DANH MỤC HÌNH, BIỂU

TRÍCH YẾU LUẬN VĂN

1. MỞ ĐẦU

1.1. Tính cấp thiết của đề tài

1.2. Mục tiêu nghiên cứu

1.2.1. Mục tiêu chung

1.2.2. Mục tiêu cụ thể

1.3. Đối tượng và phạm vi nghiên cứu

1.3.1. Đối tượng nghiên cứu

1.3.2. Đối tượng điều tra

1.3.3. Phạm vi nghiên cứu

1.4. Những đóng góp mới của luận văn

2. CƠ SỞ LÝ LUẬN VÀ THỰC TIỄN

2.1. Một số khái niệm

2.2. Khoáng sản, khai thác khoáng sản

Tóm tắt

I. Tổng Quan Quản Lý Thu Thuế Tài Nguyên Khoáng Sản Hòa Bình

Quản lý thu thuế tài nguyên khoáng sản tại Hòa Bình đóng vai trò quan trọng trong việc đảm bảo nguồn thu cho ngân sách nhà nước và quản lý hiệu quả nguồn tài nguyên. Thuế tài nguyên là công cụ tài chính thể hiện quyền sở hữu nhà nước đối với tài nguyên quốc gia. Nó thực hiện chức năng quản lý nhà nước đối với hoạt động khai thác, sử dụng tài nguyên của các tổ chức, cá nhân. Việc quản lý hiệu quả nguồn thu này góp phần vào sự phát triển kinh tế - xã hội bền vững của tỉnh. Tuy nhiên, công tác này còn nhiều thách thức, đòi hỏi các giải pháp đồng bộ và hiệu quả. Theo số liệu từ Cục Thuế tỉnh Hòa Bình, số thu từ thuế tài nguyên tăng đều hàng năm, cho thấy sự đóng góp ngày càng lớn của ngành khai khoáng vào ngân sách.

1.1. Vai trò của thuế tài nguyên khoáng sản đối với ngân sách

Thuế tài nguyên khoáng sản là nguồn thu quan trọng, trực tiếp đóng góp vào ngân sách nhà nước của tỉnh Hòa Bình. Nguồn thu này được sử dụng để tái đầu tư vào các lĩnh vực kinh tế - xã hội, góp phần nâng cao chất lượng cuộc sống của người dân. Việc quản lý chặt chẽ nguồn thu này giúp đảm bảo nguồn lực tài chính cho các hoạt động phát triển của tỉnh. Đóng góp của ngành khai khoáng vào ngân sách ngày càng được chú trọng.

1.2. Tầm quan trọng của quản lý thuế tài nguyên hiệu quả

Quản lý thuế tài nguyên hiệu quả không chỉ đảm bảo nguồn thu cho ngân sách mà còn góp phần vào việc quản lý và sử dụng hợp lý nguồn tài nguyên. Việc này giúp hạn chế tình trạng khai thác trái phép, gây thất thoát tài nguyên và ảnh hưởng đến môi trường. Hiệu quả quản lý thuế tài nguyên có tác động trực tiếp đến sự phát triển bền vững của ngành khai khoáng.

II. Thách Thức Quản Lý Thuế TNKS Tại Hòa Bình Phân Tích

Công tác quản lý thuế tài nguyên khoáng sản tại Hòa Bình đối mặt với nhiều thách thức. Thực tế cho thấy, số thu ngân sách từ hoạt động khai thác khoáng sản chưa tương xứng với sản lượng khai thác thực tế. Sự phối hợp giữa các cơ quan quản lý nhà nước trong việc quản lý khoáng sản chưa đồng bộ, dẫn đến hiệu quả quản lý còn hạn chế. Tình trạng trốn lậu thuế, phí vẫn diễn ra, gây thất thu ngân sách. Những thách thức này đòi hỏi sự nỗ lực và giải pháp đồng bộ từ các cấp quản lý.

2.1. Tình trạng thất thu thuế tài nguyên khoáng sản

Tình trạng thất thu thuế tài nguyên khoáng sản là một vấn đề nhức nhối tại Hòa Bình. Nguyên nhân chủ yếu là do khai thác trái phép, kê khai gian lận sản lượng, và sự thiếu kiểm soát chặt chẽ từ các cơ quan chức năng. Giải pháp chống thất thu thuế tài nguyên cần được ưu tiên hàng đầu.

2.2. Khó khăn trong phối hợp quản lý giữa các cơ quan

Sự phối hợp giữa các cơ quan quản lý nhà nước như Sở Tài nguyên và Môi trường, Cục Thuế, và UBND các cấp còn nhiều hạn chế. Điều này dẫn đến tình trạng chồng chéo, thiếu đồng bộ trong công tác quản lý, tạo kẽ hở cho các hoạt động khai thác trái phép và trốn thuế. Cơ chế phối hợp giữa các cơ quan quản lý cần được hoàn thiện.

2.3. Ý thức chấp hành pháp luật của doanh nghiệp khai khoáng

Ý thức chấp hành pháp luật về thuế của một bộ phận doanh nghiệp khai khoáng còn thấp. Nhiều doanh nghiệp cố tình trốn thuế, kê khai gian lận, gây thất thu cho ngân sách nhà nước. Nâng cao ý thức tuân thủ pháp luật thuế là yếu tố then chốt.

III. Giải Pháp Tăng Cường Quản Lý Thu Thuế TN Khoáng Sản

Để tăng cường quản lý thu thuế tài nguyên đối với hoạt động khai thác khoáng sản tại Hòa Bình, cần có các giải pháp đồng bộ và hiệu quả. Các giải pháp này tập trung vào việc hoàn thiện chính sách, nâng cao năng lực quản lý của cơ quan thuế, tăng cường kiểm tra, giám sát, và nâng cao ý thức tuân thủ pháp luật của doanh nghiệp. Việc áp dụng công nghệ thông tin vào quản lý thuế cũng là một giải pháp quan trọng.

3.1. Hoàn thiện chính sách thuế tài nguyên khoáng sản

Cần rà soát, sửa đổi, bổ sung các quy định pháp luật về thuế tài nguyên khoáng sản để đảm bảo tính minh bạch, rõ ràng, và phù hợp với thực tế. Cần có quy định cụ thể về giá tính thuế, mức thuế suất, và các khoản thu khác liên quan đến hoạt động khai thác khoáng sản. Chính sách thuế tài nguyên cần khuyến khích khai thác hiệu quả và bảo vệ môi trường.

3.2. Nâng cao năng lực quản lý của cơ quan thuế

Cần tăng cường đào tạo, bồi dưỡng nâng cao trình độ chuyên môn nghiệp vụ cho cán bộ thuế. Đồng thời, cần trang bị đầy đủ cơ sở vật chất, kỹ thuật phục vụ công tác quản lý thuế. Đào tạo cán bộ quản lý thuế tài nguyên là yếu tố quan trọng.

3.3. Tăng cường kiểm tra giám sát hoạt động khai thác

Cần tăng cường kiểm tra, giám sát hoạt động khai thác khoáng sản để phát hiện và xử lý kịp thời các hành vi vi phạm pháp luật. Cần có sự phối hợp chặt chẽ giữa các cơ quan chức năng trong công tác kiểm tra, giám sát. Giám sát hoạt động khai thác khoáng sản cần được thực hiện thường xuyên.

IV. Ứng Dụng CNTT Quản Lý Thuế TNKS Tại Hòa Bình

Ứng dụng công nghệ thông tin (CNTT) đóng vai trò quan trọng trong việc nâng cao hiệu quả quản lý thuế tài nguyên khoáng sản. Việc xây dựng hệ thống thông tin quản lý thuế tập trung, kết nối giữa các cơ quan chức năng giúp tăng cường tính minh bạch, giảm thiểu gian lận, và nâng cao hiệu quả thu thuế. Ứng dụng CNTT cũng giúp giảm thiểu thủ tục hành chính, tạo thuận lợi cho doanh nghiệp.

4.1. Xây dựng hệ thống thông tin quản lý thuế tài nguyên

Cần xây dựng hệ thống thông tin quản lý thuế tài nguyên tập trung, kết nối giữa các cơ quan chức năng như Cục Thuế, Sở Tài nguyên và Môi trường, và UBND các cấp. Hệ thống này cần có khả năng thu thập, xử lý, và phân tích dữ liệu về hoạt động khai thác khoáng sản, sản lượng khai thác, giá tính thuế, và số thuế phải nộp. Hệ thống thông tin quản lý thuế cần đảm bảo tính bảo mật và an toàn.

4.2. Ứng dụng CNTT trong kê khai nộp thuế tài nguyên

Cần khuyến khích doanh nghiệp kê khai, nộp thuế tài nguyên trực tuyến thông qua hệ thống CNTT. Điều này giúp giảm thiểu thủ tục hành chính, tiết kiệm thời gian và chi phí cho doanh nghiệp. Kê khai thuế tài nguyên trực tuyến cần được triển khai rộng rãi.

4.3. Sử dụng CNTT trong kiểm tra giám sát thuế tài nguyên

Cần sử dụng CNTT để phân tích dữ liệu, phát hiện các dấu hiệu gian lận thuế. Đồng thời, cần sử dụng các công cụ giám sát từ xa để theo dõi hoạt động khai thác khoáng sản. Kiểm tra thuế tài nguyên bằng CNTT giúp nâng cao hiệu quả.

V. Nâng Cao Nhận Thức Về Thuế TNKS Cho Doanh Nghiệp

Nâng cao nhận thức về thuế tài nguyên khoáng sản cho doanh nghiệp là một giải pháp quan trọng để tăng cường tuân thủ pháp luật. Cần tổ chức các buổi tập huấn, hội thảo, tuyên truyền về chính sách thuế, quy trình kê khai, nộp thuế, và các quy định pháp luật liên quan đến hoạt động khai thác khoáng sản. Cần tạo điều kiện để doanh nghiệp tiếp cận thông tin về thuế một cách dễ dàng và thuận tiện.

5.1. Tổ chức tập huấn về chính sách thuế tài nguyên

Cần tổ chức các buổi tập huấn về chính sách thuế tài nguyên cho doanh nghiệp khai khoáng. Nội dung tập huấn cần tập trung vào các quy định mới, các thay đổi trong chính sách thuế, và các vấn đề thường gặp trong quá trình kê khai, nộp thuế. Tập huấn về thuế tài nguyên cần được tổ chức định kỳ.

5.2. Tuyên truyền về lợi ích của việc nộp thuế tài nguyên

Cần tuyên truyền về lợi ích của việc nộp thuế tài nguyên đối với sự phát triển kinh tế - xã hội của tỉnh. Doanh nghiệp cần hiểu rằng việc nộp thuế đầy đủ và đúng hạn là trách nhiệm của công dân và góp phần vào sự phát triển bền vững của địa phương. Tuyên truyền về thuế tài nguyên cần được thực hiện thường xuyên.

5.3. Hỗ trợ doanh nghiệp tiếp cận thông tin về thuế tài nguyên

Cần tạo điều kiện để doanh nghiệp tiếp cận thông tin về thuế tài nguyên một cách dễ dàng và thuận tiện. Cần xây dựng trang web, cung cấp tài liệu hướng dẫn, và tổ chức các buổi tư vấn trực tiếp để giải đáp thắc mắc cho doanh nghiệp. Hỗ trợ doanh nghiệp về thuế tài nguyên cần được chú trọng.

VI. Kết Luận Triển Vọng Quản Lý Thuế TN Hòa Bình

Quản lý thu thuế tài nguyên đối với hoạt động khai thác khoáng sản tại Hòa Bình là một nhiệm vụ quan trọng và đầy thách thức. Việc thực hiện đồng bộ các giải pháp đã đề xuất sẽ góp phần nâng cao hiệu quả quản lý thuế, tăng cường nguồn thu cho ngân sách, và đảm bảo sự phát triển bền vững của ngành khai khoáng. Trong tương lai, cần tiếp tục nghiên cứu, đánh giá, và điều chỉnh các giải pháp để phù hợp với tình hình thực tế.

6.1. Đánh giá hiệu quả các giải pháp quản lý thuế tài nguyên

Cần thường xuyên đánh giá hiệu quả của các giải pháp quản lý thuế tài nguyên đã triển khai. Việc đánh giá cần dựa trên các tiêu chí cụ thể như số thu thuế, tỷ lệ tuân thủ pháp luật của doanh nghiệp, và mức độ hài lòng của doanh nghiệp về công tác quản lý thuế. Đánh giá hiệu quả quản lý thuế tài nguyên giúp điều chỉnh chính sách.

6.2. Triển vọng phát triển ngành khai khoáng và quản lý thuế TN

Ngành khai khoáng tại Hòa Bình có tiềm năng phát triển lớn. Tuy nhiên, cần có sự quản lý chặt chẽ để đảm bảo khai thác hiệu quả và bảo vệ môi trường. Quản lý thuế tài nguyên hiệu quả sẽ góp phần vào sự phát triển bền vững của ngành khai khoáng và đóng góp vào ngân sách nhà nước. Phát triển bền vững ngành khai khoáng là mục tiêu quan trọng.

05/06/2025
Luận văn tăng cường quản lý thu thuế tài nguyên đối với hoạt động khai thác khoáng sản trên địa bàn tỉnh hòa bình

Trích đoạn nội dung tài liệu

HỌC VIỆN NÔNG NGHIỆP VIỆT NAM TRẦN THỊ HẰNG TĂNG CƯỜNG QUẢN LÝ THU THUẾ TÀI NGUYÊN ĐỐI VỚI HOẠT ĐỘNG KHAI THÁC KHOÁNG SẢN TRÊN ĐỊA BÀN TỈNH HÒA BÌNH Ngành: Quản lý kinh tế Mã số: 8340410 Người hướng dẫn khoa học: GS. Nguyễn Văn Song NHÀ XUẤT BẢN HỌC VIỆN NÔNG NGHIỆP - 2018 LỜI CAM ĐOAN Tôi xin cam đoan đây là công trình nghiên cứu của riêng tôi, các kết quả nghiên cứu được trình bày trong luận văn là trung thực, khách quan và chưa từng dùng để bảo vệ lấy bất kỳ học vị nào. Tôi xin cam đoan rằng mọi sự giúp đỡ cho việc thực hiện luận văn đã được cám ơn, các thông tin trích dẫn trong luận văn này đều được chỉ rõ nguồn gốc. Hà nội, ngày….

năm 2018 Tác giả luận văn Trần Thị Hằng i LỜI CẢM ƠN Trong suốt thời gian học tập, nghiên cứu và hoàn thành luận văn, tôi đã nhận được sự hướng dẫn, chỉ bảo tận tình của các thầy cô giáo, sự giúp đỡ, động viên của bạn bè, đồng nghiệp và gia đình. Nhân dịp hoàn thành luận văn, cho phép tôi được bày tỏ lòng kính trọng và biết ơn sâu sắc GS. Nguyễn Văn Song đã tận tình hướng dẫn, dành nhiều công sức, thời gian và tạo điều kiện cho tôi trong suốt quá trình học tập và thực hiện đề tài. Tôi xin bày tỏ lòng biết ơn chân thành tới Ban Giám đốc, Ban Quản lý đào tạo, Bộ môn Kinh tế tài nguyên và môi trường, Khoa Kinh tế và Phát triển nông thôn - Học viện Nông nghiệp Việt Nam đã tận tình giúp đỡ tôi trong quá trình học tập, thực hiện đề tài và hoàn thành luận văn.

Tôi xin chân thành cảm ơn tập thể lãnh đạo, cán bộ, công chức chức Văn phòng Tỉnh ủy Hòa Bình đã giúp đỡ và tạo điều kiện cho tôi trong suốt quá trình thực hiện đề tài. Xin chân thành cảm ơn gia đình, người thân, bạn bè, đồng nghiệp đã tạo mọi điều kiện thuận lợi và giúp đỡ tôi về mọi mặt, động viên khuyến khích tôi hoàn thành luận văn. Hà nội, ngày…. năm 2018 Tác giả luận văn Trần Thị Hằng ii MỤC LỤC Lời cam đoan.

ii Mục lục. iii Danh mục chữ viết tắt. vi Danh mục bảng. vii Danh mục hình, biểu.

viii Trích yếu luận văn. ix Thesis abstract. Tính cấp thiết của đề tài. Mục tiêu nghiên cứu.

Mục tiêu chung. Mục tiêu cụ thể. Đối tượng và phạm vi nghiên cứu. Phạm vi nghiên cứu.

Những đóng góp mới của luận văn. Cơ sở lý luận và thực tiễn. Một số khái niệm. Đặc điểm, vai trò, chức năng của thuế tài nguyên.

Nội dung quản lý thu thuế tài nguyên đối với hoạt động khai thác khoáng sản. Phương pháp tính thuế tài nguyên đối với hoạt động khai thác khoáng sản. Các yếu tố ảnh hưởng đến quản lý thu thuế tài nguyên đối với hoạt động khai thác khoáng sản. Cơ sở thực tiễn.

Thực tiễn về công tác quản lý thu thuế tài nguyên đối với hoạt động khai thác khoáng sản của một số nước trên thế giới. Thực tiễn quản lý thu thuế tài nguyên đối với hoạt động khai thác khoáng sản tại một số địa phương ở Việt Nam. Tổng quan về các công trình nghiên cứu có liên quan đến đề tài. Bài học kinh nghiệm cho quản lý thu thuế tài nguyên đối với hoạt động khai thác khoáng sản trên địa bàn tỉnh Hòa Bình.

Phương pháp nghiên cứu. Đặc điểm của tỉnh Hòa Bình. Vị trí địa lý. Điều kiện kinh tế - xã hội.

Phương pháp nghiên cứu. Phương pháp thu thập tài liệu. Phương pháp phân tích và xử lý số liệu. Hệ thống chỉ tiêu nghiên cứu.

Kết quả nghiên cứu. Thực trạng công tác quản lý thu thuế tài nguyên đối với hoạt động khai thác khoáng sản trên địa bàn tỉnh Hòa Bình. Tổng quan tình hình khai thác khoáng sản trên địa bàn tỉnh Hòa Bình. Thực trạng thực hiện các nội dung quản lý thu thuế tài nguyên đối với hoạt động khai thác khoáng sản trên địa bàn tỉnh Hòa Bình.

Đánh giá kết quả, hạn chế trong quản lý thu thuế tài nguyên đối với hoạt động khai thác khoáng sản trên địa bàn tỉnh Hòa Bình. Phân tích các yếu tố ảnh hưởng đến quản lý thu thuế tài nguyên đối với hoạt động khai thác khoáng sản trên địa bàn tỉnh Hòa Bình. Các yếu tố thuộc về cơ chế, chính sách Nhà nước. Các yếu tố thuộc về cơ quan quản lý thuế.

Các yếu tố thuộc về đối tượng nộp thuế. Định hướng và giải pháp tăng cường quản lý thu thuế tài nguyên đối với hoạt động khai thác khoáng sản trên địa bàn tỉnh Hòa Bình. Căn cứ đề xuất các giải pháp. Định hướng quản lý thu thuế tài nguyên đối với hoạt động khai thác khoáng sản trên địa bàn tỉnh Hòa Bình.

Các giải pháp chủ yếu. Kết luận và khuyến nghị. 98 Tài liệu tham khảo. 104 v DANH MỤC CHỮ VIẾT TẮT Chữ viết tắt Nghĩa tiếng Việt BVMT Bảo vệ môi trường CNTT Công nghệ thông tin CQT Cơ quan thuế DN Doanh nghiệp HTKK Hỗ trợ kê khai KTKS Khai thác khoáng sản KT-XH Kinh tế - xã hội NNT Người nộp thuế NSNN Ngân sách nhà nước SXKD Sản xuất kinh doanh Thuế TNKS Thuế tài nguyên TNKS Tài nguyên khoáng sản TT&HT Tuyên truyền và hỗ trợ TTHC Thủ tục hành chính UBND Ủy ban nhân dân vi DANH MỤC BẢNG Bảng 2.

Biểu mức thuế suất đối với các loại tài nguyên năm 2014; 2015. Biểu mức thuế suất đối với các loại tài nguyên năm 2016. Mức thu các loại tài nguyên khoáng sản tại Trung Quốc. Phân bổ mẫu điều tra các doanh nghiệp có hoạt động khai thác khoáng sản trên địa bàn tỉnh Hòa Bình.

Thông tin chung về các doanh nghiệp được điều tra. Số lượng các doanh nghiệp khai thác tài nguyên. Giá tính thuế tài nguyên đối với một số loại tài nguyên của một số địa phương áp dụng năm 2016. So sánh sản lượng tài nguyên khai thác so với công suất khai thác.

Kết quả công tác tuyên truyền qua các năm. Kết quả hoạt động công tác hỗ trợ. Tình hình nộp tờ khai thuế tài nguyên (2014 - 2016). Tổng hợp số nộp thuế tài nguyên theo đơn vị thu 2014 - 2016.

Kết quả công tác kiểm tra tại trụ sở người nộp thuế 2014 - 2016. Kết quả công tác thanh tra tại trụ sở người nộp thuế 2014 - 2016. Số tiền truy thu thuế tài nguyên, tiền phạt qua thanh tra, kiểm tra trong giai đoạn tư năm 2014 đến năm 2016. Tình hình nợ thuế (2014 - 2016).

Tỷ lệ nợ thuế so với số thực thu vào ngân sách từ năm 2014 - 2016. Kết quả thu ngân sách nhà nước theo từng khu vực (2014-2016). Tỷ trọng của thuế tài nguyên trên tổng số thu. 73 vii DANH MỤC HÌNH, BIỂU Hình 3.

Vị trí tỉnh Hòa Bình trong vùng Tây Bắc. Biểu đồ thực hiện dự toán thu thuế tài nguyên (2014- 2016). Số tiền truy thu, xử phạt bình quân 1 cuộc thanh tra, kiểm tra giai đoạn 2014 - 2016. Tỷ lệ nợ thuế trên số thuế thực thu giai đoạn năm 2014- 2016.

Kết quả khảo sát về nhận xét về năng lực, trình độ công chức thuế tại cơ quan thuế. Kết quả khảo sát về công tác tuyên truyền, hỗ trợ của cơ quan thuế trong lĩnh vực quản lý thuế tài nguyên. Kết quả khảo sát về thủ tục, hồ sơ trong công tác đăng ký, kê khai, nộp thuế. Kết quả khảo sát về công chức làm nhiệm vụ kiểm tra, thanh tra thuế.

82 viii TRÍCH YẾU LUẬN VĂN Tên tác giả: Trần Thị Hằng Tên luận văn: Tăng cường quản lý thu thuế tài nguyên đối với hoạt động khai thác khoáng sản trên địa bàn tỉnh Hòa Bình Ngành: Quản lý kinh tế Mã số: 8340410 Tên cở sở đào tạo: Học Viện Nông Nghiệp Việt Nam Mục tiêu nghiên cứu Trên cơ sở nghiên cứu các vấn đề lý luận và thực tiễn về công tác quản lý thu thuế tài nguyên (thuế TN) đối với hoạt động khai thác khoáng sản (KTKS), từ đó đề xuất các giải pháp nhằm tăng cường quản lý thu thuế TN đối với hoạt động KTKS trên địa bàn tỉnh Hòa Bình. Phương pháp nghiên cứu Nghiên cứu sử dụng phương pháp thu thập dữ liệu thứ cấp từ các báo cáo, các tài liệu liên quan đến các hoạt động KTKS để thu thập thông tin về thực trạng của hoạt động quản lý thu thuế TN đối với hoạt động KTKS trên địa bàn tỉnh Hòa Bình. Số liệu sơ cấp được thu thập thông qua điều tra, phỏng vấn với 40 doanh nghiệp (DN) KTKS và 20 cán bộ làm việc tại Cục Thuế tỉnh Hòa Bình. Các phương pháp phân tích số liệu sử dụng trong nghiên cứu gồm: Phương pháp thống kê mô tả, phương pháp so sánh, phương pháp phân tổ thống kê nhằm phân tích thực trạng tình hình thu thuế TN đối với hoạt động KTKS trên địa bàn tỉnh Hòa Bình từ đó có định hướng để đề xuất các giải pháp phù hợp.

Kết quả chính và kết luận Nghiên cứu đã hệ thống hoá những vấn đề cơ bản về thuế TN từ góc độ lý luận và thực tiễn như: Đặc điểm, vai trò, chức năng của thuế TN, nội dung và quy trình quản lý thu thuế TN đối với hoạt động KTKS trên địa bàn tỉnh như xác định đối tượng chịu thuế, NNT và số thuế phải nộp; tuyên truyền, hỗ trợ NNT; quản lý đăng ký, kê khai, nộp thuế; thu và quyết toán thuế; kiểm tra, thanh tra và quản lý nợ thuế TN. Đồng thời, nghiên cứu đã rút ra được một số bài học kinh nghiệm cho quản lý thu thuế TN đối với hoạt động KTKS trên địa bàn tỉnh Hòa Bình. Kết quả nghiên cứu cho thấy, tài nguyên khoáng sản được khai thác trên địa bàn tỉnh Hòa Bình do các doanh nghiệp (DN) khai thác chủ yếu là khoáng sản làm vật liệu xây dựng và xi măng; các loại đất sét làm gạch nung, gạch tuynen; các mỏ than; quặng sắt và nước khoáng - nóng. Trong thời gian 03 năm (2014-2016), số DN có hoạt động ix KTKS có xu hướng giảm, năm 2016 còn 177 DN khai thác để làm gạch, xi măng.

Quản lý thu thuế TN đối với hoạt động KTKS do Cục Thuế tỉnh Hòa Bình đảm nhận theo đúng chức năng và nhiệm vụ được giao. Hoạt động quản lý thu thuế TN của tỉnh Hòa Bình trong 03 năm qua (2014-2016) có những chuyển biến tích cực, số thuế TN thu được năm sau cao hơn năm trước; năm 2014, số thu thuế TN đạt 31.

Nội dung được bảo vệ bản quyền — Tải xuống đầy đủ

Tài liệu "Quản Lý Thu Thuế Tài Nguyên Khai Thác Khoáng Sản Tại Hòa Bình" cung cấp cái nhìn sâu sắc về quy trình và phương pháp quản lý thu thuế đối với tài nguyên khoáng sản tại tỉnh Hòa Bình. Tài liệu nhấn mạnh tầm quan trọng của việc quản lý hiệu quả nguồn tài nguyên này nhằm đảm bảo phát triển bền vững và bảo vệ môi trường. Độc giả sẽ tìm thấy những lợi ích thiết thực từ việc áp dụng các chính sách thuế hợp lý, giúp tăng cường nguồn thu cho ngân sách nhà nước và khuyến khích các hoạt động khai thác khoáng sản có trách nhiệm.

Để mở rộng kiến thức về quản lý tài nguyên và môi trường, bạn có thể tham khảo thêm tài liệu Luận văn thạc sĩ quản lý tài nguyên và môi trường đánh giá hiệu quả kinh tế và môi trường của rừng trồng keo và bạch đàn trên địa bàn huyện Ba Vì và huyện Thạch Thất, thành phố Hà Nội, nơi cung cấp cái nhìn về hiệu quả kinh tế và môi trường trong quản lý rừng.

Ngoài ra, tài liệu Luận văn thạc sĩ chuyên ngành quản lý tài nguyên và môi trường tăng cường công tác quản lý rừng sản xuất trên địa bàn huyện Võ Nhai, tỉnh Thái Nguyên cũng sẽ giúp bạn hiểu rõ hơn về các biện pháp quản lý rừng sản xuất, một phần quan trọng trong việc bảo vệ tài nguyên thiên nhiên.

Cuối cùng, tài liệu Luận văn thạc sĩ quản lý tài nguyên và môi trường đề xuất một số giải pháp tăng cường công tác quản lý nhà nước về tài nguyên đất đai trên địa bàn quận Hà Đông, thành phố Hà Nội sẽ cung cấp thêm thông tin về quản lý đất đai, một yếu tố không thể thiếu trong việc phát triển bền vững tài nguyên.

Những tài liệu này không chỉ mở rộng kiến thức mà còn cung cấp các giải pháp thực tiễn cho việc quản lý tài nguyên hiệu quả.