Tổng quan về luận án
Bối cảnh khoa học của công trình nghiên cứu bắt nguồn từ yêu cầu cấp thiết trong việc tái cơ cấu và nâng cao hiệu quả quản trị tài chính tại các doanh nghiệp nhà nước (DNNN) giữ vị thế nòng cốt trong nền kinh tế Việt Nam. Luận án tiến sĩ chuyên ngành Tài chính - Ngân hàng (Mã số: 9.34.02.01) của nghiên cứu sinh Trần Văn Quế, dưới sự hướng dẫn khoa học của PGS.TS. Phan Hữu Nghị và TS. Nguyễn Văn Xa tại Học viện Hậu cần (2022), tiếp cận trực tiếp vào bài toán quản trị tài chính tại Nhà xuất bản Giáo dục Việt Nam (NXBGDVN) — một đơn vị đặc thù vận hành theo mô hình Công ty mẹ - Công ty con từ năm 2003 và mang trọng trách cung ứng học liệu giáo dục trên phạm vi toàn quốc.
Khoảng trống nghiên cứu (research gap) được xác định rõ ràng: các công trình trước đây như nghiên cứu của Phạm Thị Hương (2019) tập trung vào hiệu quả kinh doanh vốn tại SCIC, Bùi Thị Thu Loan (2019) về cấu trúc vốn doanh nghiệp mới thành lập, hay Phạm Thị Thanh Hòa (2012) về cơ chế quản lý vốn nhà nước, phần lớn chỉ phân tích DNNN ở góc độ vĩ mô hoặc các ngành hạ tầng, bưu chính viễn thông (Trần Duy Hải, 2009), dầu khí (Chu Xuân Lai, 2006). Hoàn toàn vắng bóng các công trình phân tích chuyên sâu về quản lý tài chính tại DNNN ngành xuất bản giáo dục — nơi tồn tại sự giằng co gay gắt giữa hai sứ mệnh: thực hiện mục tiêu chính trị - xã hội phục vụ cộng đồng và mục tiêu bảo toàn, phát triển vốn nhà nước nhằm tối đa hóa lợi nhuận.
Hệ thống câu hỏi nghiên cứu (RQ) và giả thuyết nghiên cứu (H) được định hình:
- RQ1: Đặc thù và nội dung cốt lõi của quản lý tài chính tại DNNN ngành xuất bản giáo dục vận hành theo mô hình Công ty mẹ - Công ty con là gì?
- RQ2: Thực trạng quản lý vốn, tài sản, doanh thu, chi phí và phân phối lợi nhuận tại NXBGDVN giai đoạn 2016–2021 bộc lộ những điểm nghẽn tài chính nào?
- RQ3: Các nhân tố bên trong và bên ngoài nào chi phối trực tiếp đến hiệu quả quản lý tài chính của NXBGDVN?
- RQ4: Khung giải pháp tài chính chiến lược nào giúp cân bằng giữa an sinh giáo dục và hiệu quả kinh tế đến năm 2030?
Khung lý thuyết của luận án tích hợp Lý thuyết Người đại diện (Agency Theory - Jensen & Meckling, 1976), Lý thuyết Các bên liên quan (Stakeholder Theory - Freeman, 1984), Lý thuyết Doanh nghiệp Nhà nước (Witker, 1979) và Mô hình phân tích tài chính Dupont 5 nhân tố. Luận án mang lại đóng góp đột phá khi giải mã thành công xung đột mục tiêu kép, lượng hóa cấu trúc vốn và hiệu quả sinh lời trên tập dữ liệu chuỗi thời gian 6 năm (2016–2021), đồng thời thiết lập lộ trình đổi mới cơ chế định giá sách giáo khoa và tái cấu trúc danh mục đầu tư ngoài doanh nghiệp định hướng đến năm 2030.
Literature Review và Positioning
Tổng quan y văn quốc tế và trong nước phản ánh sự phân hóa sâu sắc trong các luồng học thuyết về quản trị tài chính DNNN. Luồng nghiên cứu thứ nhất, đại diện bởi Witker (1979) và Ngân hàng Phát triển châu Á (ADB, 2020), định vị DNNN là "cơ quan có sự kết hợp của ba yếu tố thiết yếu: (1) sự hiện diện của chính quyền, (2) tính đặc trưng, (3) có sự tham gia vào một hoạt động kinh tế". Quan điểm này xem sự can thiệp của Nhà nước là cơ chế điều tiết thất bại thị trường và bảo đảm công bằng xã hội tại các lĩnh vực mang tính độc quyền tự nhiên. Ngược lại, luồng nghiên cứu thứ hai dựa trên trường phái Kinh tế học Thể chế Mới và Lý thuyết Lựa chọn Công cộng (Public Choice Theory - Buchanan, 1972) chỉ ra rằng DNNN thường đối mặt với rủi ro suy giảm hiệu quả tài chính do "ràng buộc ngân sách mềm" (soft budget constraints - Kornai, 1986) và xung đột mục tiêu đại diện giữa cơ quan chủ sở hữu nhà nước với ban điều hành doanh nghiệp.
Tại Việt Nam, các tranh luận học thuật xoay quanh cơ chế phân cấp tài chính và kiểm soát vốn nhà nước diễn ra sôi nổi:
- Nghiên cứu của Phạm Thị Hương (2019) khẳng định tỷ lệ sở hữu vốn nhà nước và quy mô doanh nghiệp có tác động phi tuyến tính đến tỷ suất sinh lời của danh mục vốn do SCIC quản lý.
- Bùi Thị Thu Loan (2019) cung cấp bằng chứng thực nghiệm về đòn bẩy tài chính, khuyến nghị doanh nghiệp "cân nhắc gia tăng mức nợ sử dụng không vượt quá 71,9 % khi có các cơ hội đầu tư trong điều kiện nền kinh tế không chịu các cú sốc từ khủng hoảng tài chính".
- Các luận án của Phùng Thế Tính (2008), Chu Xuân Lai (2006) và Nguyễn Xuân Nam (2006) tập trung vào mô hình Tổng công ty 91/Tập đoàn kinh tế nhưng chưa giải quyết được bài toán tự chủ tài chính tại các đơn vị xuất bản mang tính công ích.
Về mặt so sánh quốc tế, luận án đặt đối sánh với hai trường hợp điển hình:
- Kinh nghiệm cải cách DNNN xuất bản tại Trung Quốc (Phạm Sĩ Thành, 2005; Võ Đại Lược & Cốc Nguyên Dương, 1997): Trung Quốc tiến hành tập đoàn hóa, phân tách mảng xuất bản chính trị phi lợi nhuận và mảng phát hành thương mại có sự tham gia của thị trường vốn, giúp nâng cao biên lợi nhuận ròng mà không làm đứt gãy hệ thống sách giáo khoa quốc gia.
- Kinh nghiệm quản trị công ty nhà nước từ Dự án Viện Adam Smith (Vương quốc Anh, 2002): Nhấn mạnh việc xóa bỏ độc quyền tự nhiên thông qua đấu thầu công khai dịch vụ công ích và thiết lập hợp đồng trách nhiệm tài chính minh bạch giữa Bộ chủ quản và người đại diện phần vốn.
Positioning của luận án nằm tại điểm giao thoa giữa kinh tế học xuất bản và quản trị tài chính công ty mẹ - con. Luận án lấp đầy khoảng trống học thuật bằng cách lượng hóa cụ thể cơ chế vận hành dòng tiền có tính thời vụ cao của ngành xuất bản giáo dục, đóng góp một mô hình phân tích toàn diện chưa từng được công bố tại Việt Nam.
Đóng góp lý thuyết và khung phân tích
Đóng góp cho lý thuyết
Luận án mở rộng Lý thuyết Người đại diện (Agency Theory) bằng cách làm sáng tỏ cơ cấu ủy thác đa tầng trong DNNN đặc thù: Cơ quan đại diện chủ sở hữu (Bộ Giáo dục & Đào tạo / Bộ Tài chính) $\rightarrow$ Hội đồng thành viên NXBGDVN $\rightarrow$ Ban Giám đốc $\rightarrow$ Người đại diện vốn tại các Công ty con/liên kết. Nghiên cứu chứng minh rằng tình trạng bất cân xứng thông tin và độ trễ thể chế (institutional lag) trong việc ban hành quy chế nội bộ làm gia tăng chi phí đại diện (agency costs), hạn chế năng lực phản ứng tài chính trước biến động giá nguyên vật liệu đầu vào (giấy in, công in).
Đồng thời, luận án bổ sung luận cứ cho Lý thuyết Đánh đổi Cấu trúc Vốn (Trade-off Theory - Myers, 1984) và Lý thuyết Trật tự Phân hạng (Pecking Order Theory). Trong bối cảnh NXBGDVN, trần nợ vay ngắn hạn chịu sự kiểm soát nghiêm ngặt của Luật Quản lý, sử dụng vốn nhà nước đầu tư vào sản xuất, kinh doanh tại doanh nghiệp (Luật số 69/2014/QH13), đòi hỏi doanh nghiệp phải tối ưu hóa dòng tiền từ nguồn vốn tự tích lũy trước khi tiếp cận các công cụ nợ hoặc bảo lãnh tài chính cho công ty thành viên.
Khung phân tích độc đáo
Khung phân tích của luận án được kiến tạo dựa trên sự tích hợp 4 cấu phần trụ cột:
- Quản lý bảo toàn và phát triển vốn nhà nước: Đánh giá hệ số bảo toàn vốn, trích lập quỹ dự phòng tài chính và cơ chế phân phối lợi nhuận sau thuế.
- Quản lý cấu trúc tài sản và công nợ: Phân tích chu kỳ chuyển đổi tiền mặt (Cash Conversion Cycle), chất lượng nợ phải thu và vòng quay hàng tồn kho sách giáo khoa.
- Quản lý vốn đầu tư ra ngoài doanh nghiệp: Đánh giá hiệu quả dòng vốn góp tại các công ty con, công ty cổ phần thiết bị - học liệu giáo dục địa phương.
- Quản lý doanh thu - chi phí - lợi nhuận: Áp dụng mô hình Dupont 5 nhân tố nhằm bóc tách tác động của biên lợi nhuận hoạt động (Operating Margin), gánh nặng lãi vay (Interest Burden), gánh nặng thuế (Tax Burden), vòng quay tổng tài sản (Asset Turnover) và đòn bẩy tài chính (Equity Multiplier).
Khung phân tích xác lập rõ các điều kiện biên (boundary conditions): áp dụng cho các DNNN sở hữu 100% vốn điều lệ hoạt động trong lĩnh vực văn hóa - giáo dục, chịu sự điều tiết về giá trần và phục vụ niên độ năm học bắt buộc.
Phương pháp nghiên cứu tiên tiến
Thiết kế nghiên cứu
Luận án vận dụng thế giới quan triết học của Chủ nghĩa duy vật biện chứng và duy vật lịch sử, kết hợp lập trường nhận thức luận Hiện thực phản biện (Critical Realism) và Hậu thực chứng (Post-positivism). Thiết kế nghiên cứu đa tầng (multi-level design) phối hợp chặt chẽ giữa phân tích định lượng dữ liệu tài chính thứ cấp và phân tích định tính thể chế nhằm giải thích cơ chế quan hệ nhân quả giữa cấu trúc quản trị và hiệu quả sử dụng vốn.
Quy trình nghiên cứu rigorous
Quy trình thu thập và xử lý dữ liệu trải qua 4 bước kiểm định nghiêm ngặt:
- Thu thập dữ liệu thứ cấp: Dữ liệu kiểm toán độc lập và báo cáo tài chính hợp nhất của NXBGDVN giai đoạn 2016–2021 (6 năm tài chính liên tục), hệ thống văn bản pháp quy từ Chính phủ, Bộ Tài chính, Bộ GD&ĐT.
- Tam giác đạc dữ liệu (Data Triangulation): Đối chiếu chéo số liệu quyết toán giữa Báo cáo tài chính doanh nghiệp với báo cáo giám sát tài chính của Cục Tài chính Doanh nghiệp (Bộ Tài chính) và kết quả kiểm tra của Kiểm toán Nhà nước.
- Phương pháp chuyên gia: Tham vấn sâu các chuyên gia đầu ngành về tài chính công và quản trị DNNN nhằm thẩm định tính khả thi của các đề xuất chính sách giá và phân cấp đầu tư.
- Kiểm định độ tin cậy và giá trị (Validity & Reliability): Các chỉ tiêu tài chính được chuẩn hóa theo Chuẩn mực Kế toán Việt Nam (VAS) và các quy định của Luật Doanh nghiệp.
Data và phân tích
Toàn bộ dữ liệu tài chính chuỗi thời gian 2016–2021 được xử lý trên phần mềm phân tích dữ liệu và bảng tính chuyên dụng Microsoft Excel. Phương pháp phân tích Dupont 5 thành phần được triển khai để giải trình biến động chỉ số Tỷ suất sinh lời trên vốn chủ sở hữu (ROE):
$$\text{ROE} = \left(\frac{\text{LNST}}{\text{LNTT}}\right) \times \left(\frac{\text{LNTT}}{\text{EBIT}}\right) \times \left(\frac{\text{EBIT}}{\text{Doanh thu}}\right) \times \left(\frac{\text{Doanh thu}}{\text{Tổng tài sản}}\right) \times \left(\frac{\text{Tổng tài sản}}{\text{Vốn CSH}}\right)$$
Luận án thực hiện các phân tích độ nhạy (sensitivity analysis) về biến động chi phí nguyên liệu đầu vào và các kiểm tra độ vững (robustness checks) đối với khả năng thanh toán khi hệ số nợ ngắn hạn biến động mạnh trong quý 3 hàng năm.
Phát hiện đột phá và implications
Những phát hiện then chốt
Qua phân tích thực trạng quản lý tài chính tại NXBGDVN giai đoạn 2016–2021, luận án rút ra 4 phát hiện mang tính đột phá:
Thứ nhất, tính chất thời vụ cực đoan định hình rủi ro thanh khoản chu kỳ. Dòng tiền và doanh thu phát hành sách giáo khoa dồn tích áp đảo vào Quý 3 hàng năm để phục vụ khai giảng năm học mới. Điều này buộc NXBGDVN phải duy trì quy mô vốn huy động ngắn hạn và hạn mức tín dụng thấu chi rất lớn trong Quý 1 và Quý 2 để nhập vật tư in ấn, tạo nên áp lực chi phí lãi vay và rủi ro mất cân đối dòng tiền cục bộ.
Thứ hai, mâu thuẫn mục tiêu kép kìm hãm hiệu quả kinh doanh cốt lõi. Như luận án chỉ rõ: "Hoạt động vì mục tiêu cộng đồng và mục tiêu lợi nhuận song song đã dẫn đến NXB Giáo dục Việt Nam năm 2021 mới đạt được yêu cầu vì mục tiêu lợi nhuận". Suốt giai đoạn 2016–2020, mảng sản xuất kinh doanh sách giáo khoa thuần túy chịu sự kiểm soát giá bán nghiêm ngặt nhằm bảo đảm an sinh xã hội, dẫn đến biên lợi nhuận gộp rất thấp, lợi nhuận toàn hệ thống chủ yếu dựa vào mảng sách tham khảo và thiết bị giáo dục.
Thứ ba, sự phân tán nguồn lực trong quản trị đầu tư ra ngoài doanh nghiệp. Cơ chế quản lý vốn góp tại các công ty con, công ty liên kết bộc lộ sự thiếu đồng bộ. Tỷ lệ cổ tức thu hồi từ một số đơn vị thành viên chưa tương xứng với quy mô vốn đầu tư, hiệu lực giám sát của người đại diện phần vốn chưa phát huy tối đa quyền kiểm soát tài chính.
Thứ tư, độ trễ chuyển đổi số và hoàn thiện quy chế tài chính nội bộ. Trình độ quản trị tài chính, hệ thống kiểm soát nội bộ và ứng dụng ERP tài chính chậm đổi mới so với tốc độ phát triển chung của nền kinh tế số, dẫn đến sự bị động trong công tác lập kế hoạch tài chính trung và dài hạn.
Implications đa chiều
- Về mặt lý thuyết: Cung cấp khung đánh giá hiệu quả tài chính tích hợp cho DNNN thực hiện dịch vụ công ích độc quyền, bổ sung cơ sở phân tích cấu trúc vốn chịu ràng buộc thể chế kép.
- Về mặt phương pháp luận: Thiết lập quy trình phân tích Dupont kết hợp kiểm tra chu kỳ dòng tiền thời vụ, có thể chuyển giao áp dụng cho các DNNN thuộc ngành in ấn, phát hành, xuất bản và sản phẩm văn hóa.
- Về ứng dụng thực tiễn: Cung cấp cho Ban lãnh đạo NXBGDVN công cụ tái cấu trúc vốn, xác định hạn mức nợ vay an toàn (tuân thủ nguyên tắc tổng nợ phải trả không quá 3 lần vốn chủ sở hữu theo quy định) và nâng cao hiệu quả thu hồi nợ đọng.
- Về chính sách công: Kiến nghị Chính phủ, Bộ GD&ĐT và Bộ Tài chính đổi mới cơ chế định giá sách giáo khoa theo cơ chế giá thị trường có sự điều tiết của Nhà nước, đồng thời ban hành cơ chế đặt hàng, trợ giá công ích minh bạch cho học sinh vùng sâu, vùng xa.
Limitations và Future Research
Luận án thẳng thắn ghi nhận 3 giới hạn nghiên cứu chính:
- Giới hạn về phạm vi dữ liệu quan sát: Dữ liệu thực nghiệm tập trung trong giai đoạn 2016–2021, chịu ảnh hưởng cục bộ bởi đại dịch COVID-19 và giai đoạn đầu triển khai Chương trình Giáo dục Phổ thông 2018.
- Giới hạn không gian: Nghiên cứu điển cứu (single case study) tại NXBGDVN nên một số đặc thù về vị thế độc quyền lịch sử có thể hạn chế khả năng tổng quát hóa sang các DNNN cổ phần hóa đa sở hữu.
- Công cụ định lượng: Chủ yếu sử dụng thống kê mô tả, chỉ số tài chính và phân tích Dupont; chưa ứng dụng các mô hình kinh tế lượng không gian hoặc mô hình cấu trúc tuyến tính SEM để đo lường định lượng mức độ hài lòng của các bên liên quan.
Chương trình nghiên cứu tương lai (Future Research Agenda) mở ra 4 hướng:
- Mở rộng phân tích so sánh chuỗi thời gian giai đoạn 2022–2030 khi thị trường sách giáo khoa có nhiều nhà xuất bản tham gia xã hội hóa hoàn toàn.
- Đánh giá tác động tài chính của chuyển đổi số: mô hình phát hành học liệu điện tử (e-books, interactive learning platforms) đến cấu trúc chi phí và biên lợi nhuận.
- Nghiên cứu mô hình định giá tối ưu (optimal pricing model) cho sản phẩm công ích kết hợp thương mại.
- Đo lường thực nghiệm rủi ro đại diện tại các công ty con của NXBGDVN sau cổ phần hóa.
Tác động và ảnh hưởng
Công trình nghiên cứu tạo ra những tác động lan tỏa sâu rộng:
- Tác động học thuật: Định hình tài liệu tham khảo chuẩn mực cho các chương trình đào tạo sau đại học chuyên ngành Tài chính doanh nghiệp và Quản lý kinh tế tại Học viện Hậu cần và các học viện, trường đại học khối kinh tế. Dự báo thu hút sự quan tâm trích dẫn cao trong các nghiên cứu về tái cơ cấu DNNN.
- Chuyển đổi ngành xuất bản: Đóng vai trò kim chỉ nam cho Đề án tái cơ cấu NXBGDVN đến năm 2030, hỗ trợ chuyển dịch mô hình vận hành tài chính từ bao cấp sang tự chủ cạnh tranh minh bạch.
- Tác động chính sách: Cung cấp luận cứ thực tiễn trực tiếp cho Bộ Tài chính và Bộ GD&ĐT trong việc sửa đổi các thông tư hướng dẫn quản lý tài chính doanh nghiệp nhà nước trong lĩnh vực xuất bản và cơ chế kê khai giá sách giáo khoa.
- Lợi ích xã hội: Góp phần bảo đảm ổn định nguồn cung sách giáo khoa chất lượng cao với chi phí hợp lý nhất cho hàng chục triệu học sinh Việt Nam.
Đối tượng hưởng lợi
- Nghiên cứu sinh và học viên cao học: Tiếp cận khung phương pháp luận nghiên cứu tài chính thực chứng trên một DNNN quy mô lớn với bộ số liệu minh bạch, hoàn chỉnh.
- Các nhà nghiên cứu và giảng viên tài chính: Khai thác mô hình tích hợp giữa lý thuyết người đại diện và phân tích Dupont trong môi trường kinh tế chuyển đổi.
- Ban điều hành NXBGDVN và các doanh nghiệp xuất bản: Sở hữu cẩm nang giải pháp toàn diện để kiểm soát nợ phải thu, quản trị hàng tồn kho và tối ưu hóa chi phí phát hành.
- Các nhà hoạch định chính sách (Chính phủ, Bộ Tài chính, Ngân hàng Nhà nước): Có thêm cơ sở khoa học để ban hành cơ chế tín dụng ưu đãi, điều tiết giá và giám sát vốn nhà nước tại doanh nghiệp công ích.
Câu hỏi chuyên sâu
1. Đóng góp lý thuyết độc đáo nhất của luận án là gì?
Luận án đã mở rộng Lý thuyết Người đại diện (Jensen & Meckling, 1976) trong bối cảnh DNNN thực hiện sứ mệnh kép (dual-mandate). Nghiên cứu chỉ ra rằng mâu thuẫn giữa tối đa hóa giá trị vốn chủ sở hữu và trách nhiệm an sinh xã hội tạo ra "chi phí đại diện thể chế", đòi hỏi phải thiết lập cơ chế giám sát tài chính đa tầng và tách bạch giữa kế toán chi phí công ích với kế toán thương mại.
2. Đột phá phương pháp luận so với các nghiên cứu trước đây?
So với các công trình thuần túy định tính (Phùng Thế Tính, 2008) hoặc thuần túy kinh tế lượng vĩ mô (Phạm Thị Hương, 2019), luận án kết hợp xuất sắc phương pháp luận Duy vật biện chứng với phân tích phân rã Dupont 5 nhân tố chi tiết trên dữ liệu tài chính 6 năm của NXBGDVN, giải mã chính xác các điểm nghẽn thanh khoản theo tính chất mùa vụ của ngành.
3. Phát hiện bất ngờ nhất từ dữ liệu thực nghiệm là gì?
Mặc dù NXBGDVN nắm giữ thị phần áp đảo về sách giáo khoa, mảng kinh doanh cốt lõi này trong giai đoạn 2016–2020 hầu như không đóng góp đáng kể vào lợi nhuận thuần do cơ chế kìm giữ giá bán. Phải đến năm 2021, nhờ các biện pháp quản trị chi phí và tái cơ cấu danh mục phát hành, doanh nghiệp mới chính thức đạt được bước nhảy vọt về mục tiêu lợi nhuận sau thuế.
4. Luận án có cung cấp quy trình nhân bản nghiên cứu (replication protocol) không?
Hoàn toàn có. Luận án xây dựng hệ thống biểu mẫu phân tích 5 nội dung quản lý tài chính chuẩn hóa (vốn, nợ vay, tài sản, đầu tư ngoài doanh nghiệp, doanh thu - chi phí) với các công thức tính toán chỉ số tài chính rõ ràng, cho phép các nhà nghiên cứu tái lập quy trình phân tích tại các nhà xuất bản hoặc DNNN khác.
5. Lộ trình chiến lược 10 năm được phác thảo như thế nào?
Luận án vạch rõ lộ trình đến năm 2030 gồm 3 giai đoạn: (1) Hoàn thiện hệ thống quy chế tài chính nội bộ và xử lý dứt điểm công nợ tồn đọng (2022–2024); (2) Đổi mới cơ chế định giá sách giáo khoa gắn với chuyển đổi số toàn diện quy trình in ấn - phát hành (2025–2027); (3) Tinh gọn danh mục đầu tư ngoài doanh nghiệp, chuyển sang mô hình tập đoàn xuất bản - công nghệ giáo dục tự chủ, cạnh tranh quốc tế (2028–2030).
Kết luận
Luận án tiến sĩ của Trần Văn Quế là công trình khoa học công phu, giải quyết trọn vẹn bài toán quản trị tài chính tại NXBGDVN với 6 đóng góp cụ thể:
- Hệ thống hóa và hoàn thiện lý luận về quản lý tài chính DNNN vận hành theo mô hình Công ty mẹ - Công ty con trong lĩnh vực đặc thù.
- Phân tích, đánh giá toàn diện thực trạng tài chính NXBGDVN giai đoạn 2016–2021 qua 5 trụ cột quản trị then chốt.
- Nhận diện sâu sắc 5 nhân tố bên trong và 4 nhân tố bên ngoài chi phối hiệu quả sử dụng vốn của doanh nghiệp.
- Đề xuất hệ thống giải pháp tài chính đồng bộ, từ hoàn thiện văn bản quản trị nội bộ, phân định quyền hạn HĐTV và Ban Giám đốc, đến giải pháp hạn mức nợ vay.
- Thiết lập cơ chế đổi mới chính sách giá sách giáo khoa gắn liền với phương án hỗ trợ an sinh xã hội vùng khó khăn.
- Đưa ra các kiến nghị chuẩn xác gửi Chính phủ, Bộ Tài chính, Bộ GD&ĐT và Ngân hàng Nhà nước nhằm tạo lập hành lang pháp lý thông thoáng cho xuất bản giáo dục phát triển bền vững đến năm 2030.