Tổng quan luận án
Luận án tiến sĩ kinh tế với đề tài "Nghiên cứu hệ thống quản lý tri thức doanh nghiệp trong việc nâng cao lợi thế cạnh tranh cho doanh nghiệp vừa và nhỏ ở Việt Nam" được thực hiện bởi nghiên cứu sinh Vũ Xuân Nam, dưới sự hướng dẫn khoa học của TS. Tôn Quốc Bình tại Trường Đại học Kinh tế Quốc dân (Hà Nội, năm 2018), thuộc chuyên ngành Hệ thống thông tin quản lý (mã số: 62340405).
Về tính cấp thiết và khoảng trống nghiên cứu, tác giả phân tích rằng trong nền kinh tế thị trường hiện đại, tri thức trở thành nguồn tài sản mang tính chất sống còn đối với sự phát triển của mỗi doanh nghiệp và quốc gia. Tri thức được xác định là nguồn thông tin hữu ích tồn tại trong mỗi cá nhân nhân viên, trong các dữ liệu tác nghiệp, các quy trình và chính sách hoạt động. Trong khi đó, doanh nghiệp vừa và nhỏ (DNVVN) chiếm tỷ trọng áp đảo trong nền kinh tế Việt Nam nhưng phần lớn vận hành thiếu hệ thống tổ chức minh bạch, năng lực quản lý và kỹ năng điều hành còn hạn chế, chủ yếu tập trung vào các mục tiêu ngắn hạn và người lao động chưa được trang bị đầy đủ kỹ năng làm việc theo quy trình hiện đại.
Mặc dù vai trò của quản lý tri thức đã được khẳng định trên bình diện quốc tế và trong nước, tác giả chỉ ra ba khoảng trống nghiên cứu cơ bản:
- Thứ nhất, mô hình lý thuyết chuyển đổi tri thức (SECI của Nonaka) chưa giải thích rõ tác động cụ thể của hệ thống quản lý tri thức (Knowledge Management System - KMS) đến hành vi chia sẻ tri thức và năng lực học tập của nhân viên khi đặt vào bối cảnh tổ chức doanh nghiệp cụ thể.
- Thứ hai, các nghiên cứu trước đây (như Duska Rosenberg và Keith Devlin, 2007) chưa đề cập và minh chứng đầy đủ các giải pháp tạo động lực, khơi nguồn ý tưởng và chia sẻ kinh nghiệm nội bộ; chưa xem xét một cách tổng thể tác động đồng thời của hệ thống quản lý tri thức đến khả năng học tập của tổ chức, quá trình ra quyết định và năng lực cải tiến nhằm nâng cao lợi thế cạnh tranh.
- Thứ ba, phần lớn các công bố quốc tế tập trung vào các tập đoàn lớn tại các quốc gia phát triển, nơi có đội ngũ quản trị chuyên nghiệp và chiến lược dài hạn; trong khi các nghiên cứu trong nước chủ yếu mới dừng lại ở mức độ "duy trì tri thức" hoặc các khía cạnh đơn lẻ chứ chưa xây dựng một kiến trúc hệ thống quản lý tri thức toàn diện gắn với bối cảnh kinh tế chuyển đổi tại Việt Nam.
Mục tiêu nghiên cứu của luận án được xác định rõ ràng:
- Mục tiêu chính: Xây dựng mô hình đánh giá tác động của hệ thống quản lý tri thức trong DNVVN tới lợi thế cạnh tranh.
- Mục tiêu cụ thể:
- Xác định mô hình và cấp độ phát triển của hệ thống quản lý tri thức trong các DNVVN tại Việt Nam.
- Xây dựng kiến trúc tổng thể cho hệ thống quản lý tri thức trong doanh nghiệp.
- Xây dựng và kiểm định mô hình ảnh hưởng của hệ thống quản lý tri thức tới lợi thế cạnh tranh trong các DNVVN.
Để giải quyết các mục tiêu trên, luận án đặt ra hệ thống câu hỏi quản lý và câu hỏi nghiên cứu:
- Câu hỏi quản lý:
- Giải pháp nâng cao sức mạnh cạnh tranh của doanh nghiệp là gì?
- Cách thức tổ chức hệ thống quản lý tri thức doanh nghiệp như thế nào để tạo dựng lợi thế cạnh tranh trong việc rút ngắn thời gian ra đời sản phẩm mới, nâng cao chất lượng sản phẩm, giảm giá thành?
- Câu hỏi nghiên cứu:
- Các nhân tố nào ảnh hưởng tới hệ thống quản lý tri thức doanh nghiệp?
- Tác động của hệ thống quản lý tri thức doanh nghiệp tới lợi thế cạnh tranh diễn ra như thế nào?
- Những tác động cụ thể nào của nhà quản lý để cài đặt và quản lý tri thức; các nhân tố con người, xã hội, khoa học kỹ thuật ảnh hưởng như thế nào tới quá trình quản lý tri thức trong doanh nghiệp?
Đối tượng và phạm vi nghiên cứu:
- Đối tượng nghiên cứu: Hệ thống quản lý tri thức nhằm tạo ra lợi thế cạnh tranh cho DNVVN ở Việt Nam.
- Phạm vi không gian: Các DNVVN tại Việt Nam thuộc nhiều loại hình sở hữu (nhà nước, tư nhân, liên doanh, doanh nghiệp có vốn đầu tư nước ngoài).
- Phạm vi thời gian: Dữ liệu khảo sát thực tế được thu thập tập trung vào các năm 2015 và 2016.
- Phạm vi nội dung: Nghiên cứu thực trạng, các yếu tố cấu thành, thiết kế kiến trúc và đánh giá mức độ ảnh hưởng của hệ thống quản lý tri thức tới lợi thế cạnh tranh của DNVVN.
Tổng quan tài liệu và vị trí của luận án
Tổng quan tài liệu trong luận án được phân chia theo hai nhóm nghiên cứu quốc tế và nghiên cứu trong nước, tập trung vào mối quan hệ giữa quản trị tri thức, hệ thống thông tin và lợi thế cạnh tranh:
Về các công trình quốc tế:
- Nền tảng về lợi thế cạnh tranh được đặt trên các công trình của Michael Porter (1979, 1980, 1985, 1990, 2001, 2004), xác định lợi thế cạnh tranh xuất phát từ giá trị mà doanh nghiệp mang lại cho khách hàng vượt quá chi phí tạo ra giá trị đó, thông qua mô hình 5 lực lượng cạnh tranh và chuỗi giá trị. Các nghiên cứu tiếp nối về nguồn gốc lợi thế cạnh tranh dựa trên lý thuyết tài nguyên (Resource-Based View) được kế thừa từ Penrose (1959), Wernerfelt (1984), Barney (1986, 1991, 2002), Prahalad và Hamel (1990) với khái niệm năng lực cốt lõi. Lý thuyết năng lực động (Dynamic Capabilities) được phát triển bởi Teece, Pisano và Shuen (1997), Eisenhardt và Martin (2000), Ambrosini và Bowman (2009), xác định khả năng tích hợp, tái cấu trúc các nguồn lực nội bộ và bên ngoài để thích ứng với môi trường biến động.
- Về quản lý tri thức và hệ thống quản lý tri thức, Davenport và Prusak (1998), Johnson (1998), Zack (1999), Alavi (2001), Hansen, Nohria và Tierney (1999), Sarvary (1999) nhấn mạnh vai trò của KMS trong việc chuyển đổi năng lực học tập và duy trì lợi thế cạnh tranh trong môi trường kinh doanh liên tục đổi mới.
- Mô hình SECI của Nonaka và Takeuchi (1991, 1995, 2011) mô tả quy trình chuyển đổi tri thức giữa tri thức ẩn (tacit knowledge) và tri thức hiện (explicit knowledge) qua 4 phương thức: Xã hội hóa (Socialization), Ngoại hóa (Externalization), Kết hợp (Combination) và Nội nhập hóa (Internalization).
- Về cơ chế tác động của tri thức tới lợi thế cạnh tranh, De Robillard (2007) đề xuất mô hình giải thích cách thức thông tin, tri thức và kỹ năng được áp dụng vào các quyết định tối ưu hàng ngày. Johannessen và Olsen (2003) chứng minh mối tương quan giữa quản lý tri thức, năng lực học tập của tổ chức với mức độ cải thiện dịch vụ khách hàng, phát triển sản phẩm và quản lý sáng chế. Van Beek (2008) chỉ rõ tri thức ẩn là nhân tố tạo ra ưu thế khó bị sao chép. Lamont, Bruce và cộng sự (2003) phân tích hệ thống quản lý tri thức tác động mạnh đến việc tái cấu trúc năng lực và nguồn lực nội bộ để duy trì lợi thế cạnh tranh. Belbaly Nassim (2010) xác định KMS ảnh hưởng đến lợi thế cạnh tranh thông qua hai biến trung gian là quá trình ra quyết định và khả năng học tập của tổ chức. A. Wright (2006) chỉ ra các yếu tố tác động tới hiệu quả tri thức bao gồm xu hướng quản lý, chiến lược phát triển và hạ tầng công nghệ thông tin.
Về các công trình trong nước:
- Đoàn Quang Minh (2012) với luận án tiến sĩ "Duy trì tri thức tại doanh nghiệp vừa và nhỏ ở Việt Nam: mô hình và quy trình" đã nghiên cứu việc lưu giữ tài sản tri thức trong DNVVN.
- Nguyễn Thị Nguyệt Quế (2010) nghiên cứu đề tài "Năng lực quản lý tri thức và lợi thế cạnh tranh: Một nghiên cứu tại các doanh nghiệp Việt Nam".
- Phạm Thị Bích Ngọc (2008) phân tích quá trình chuyển đổi tri thức trong tổ chức tại các doanh nghiệp công nghệ thông tin ở Việt Nam.
- Các tác giả khác như Nguyễn Hữu Lam (2003), Hoàng Việt Hà (2001), Nguyễn Ngọc Thắng (2011) đã tiếp cận quản trị tri thức dưới góc độ quản trị nguồn nhân lực và văn hóa doanh nghiệp.
Khoảng trống luận án lựa chọn giải quyết: Các công trình tại Việt Nam chủ yếu tiếp cận quản lý tri thức dưới góc độ hành vi, quy trình chia sẻ hoặc duy trì tri thức mang tính quản trị thuần túy, chưa có nghiên cứu nào tích hợp thiết kế kiến trúc hệ thống thông tin (KMS) hoàn chỉnh theo chuẩn kiến trúc doanh nghiệp, đồng thời chưa lượng hóa mối quan hệ đồng thời giữa hệ thống quản lý tri thức với các biến trung gian (quá trình ra quyết định, năng lực học tập tổ chức, năng lực đổi mới) tác động đến lợi thế cạnh tranh của DNVVN.
Cơ sở lý thuyết và phương pháp nghiên cứu
Luận án xây dựng trên nền tảng tích hợp nhiều trường phái lý thuyết về hệ thống thông tin và quản trị chiến lược:
- Lý thuyết về hệ thống quản lý tri thức dựa trên 9 trường phái lý thuyết nền tảng:
- Lý thuyết phổ biến sự đổi mới (Diffusion of Innovations - Rogers, 1995).
- Lý thuyết hành động hợp lý (Theory of Reasoned Action - Ajzen & Fishbein, 1980).
- Mô hình chấp nhận công nghệ (Technology Acceptance Model - TAM - Davis, 1989).
- Lý thuyết hành vi hoạch định (Theory of Planned Behavior - Taylor & Todd, 1995).
- Lý thuyết phù hợp nhiệm vụ - công nghệ (Task-Technology Fit - TTF - Goodhue, Minnesota & Thompson, 1995).
- Lý thuyết vốn xã hội (Social Capital Theory - Putnam, 1993).
- Lý thuyết nhận thức xã hội (Social Cognitive Theory - Bandura, 1986).
- Mô hình thành công của hệ thống thông tin (IS Success Model - DeLone & McLean, 1992, 2003).
- Các mô hình tiếp nhận hệ thống thông tin của Bhattacherjee (2001) và Premkumar (2004).
- Lý thuyết quản trị chiến lược: Mô hình 5 lực lượng cạnh tranh (Porter, 1985), lý thuyết dựa trên nguồn lực (Barney, 1991), lý thuyết năng lực động (Teece et al., 1997; Ambrosini & Bowman, 2009).
- Phương pháp luận thiết kế hệ thống: Phương pháp tiếp cận hệ thống (System Approach) và Khung kiến trúc doanh nghiệp TOGAF (The Open Group Architecture Framework) cùng Enterprise Architect (EA).
Phương pháp nghiên cứu thực tế là sự kết hợp giữa nghiên cứu định tính và nghiên cứu định lượng:
- Phương pháp định tính: Tiến hành phỏng vấn sâu trực tiếp các đối tượng là cán bộ lãnh đạo, nhân viên quản lý và đối tác của các DNVVN dựa trên bảng câu hỏi thiết kế sẵn; kết hợp nghiên cứu tài liệu văn bản pháp lý (Nghị định 56/2009/NĐ-CP, Nghị quyết 02/NQ-CP, Thông tư 16/2013/TT-BTC) và các báo cáo điều tra thống kê doanh nghiệp.
- Phương pháp định lượng:
- Thiết kế bảng hỏi khảo sát cấu trúc theo thang đo Likert. Thu thập thông tin trực tiếp và trực tuyến.
- Phân tích thống kê mô tả, kiểm định độ tin cậy thang đo bằng hệ số Cronbach's Alpha, phân tích nhân tố khám phá (Exploratory Factor Analysis - EFA) với phép quay ma trận và các chỉ số kiểm định KMO, Bartlett's test.
- Sử dụng phương pháp mô hình hóa phương trình cấu trúc tuyến tính (Structural Equation Modeling - SEM) và phân tích nhân tố khẳng định (Confirmatory Factor Analysis - CFA) nhằm kiểm tra độ thích hợp mô hình, trọng số CFA, độ tin cậy tổng hợp, tính đơn hướng, giá trị hội tụ và giá trị phân biệt qua ma trận hiệp phương sai chưa chuẩn hóa và chuẩn hóa.
- Nguồn dữ liệu:
- Dữ liệu thứ cấp: Số liệu điều tra toàn bộ doanh nghiệp của Tổng cục Thống kê công bố năm 2014 (thời điểm chốt số liệu ngày 31/12/2013), các văn bản quy phạm pháp luật của Chính phủ và Bộ Tài chính.
- Dữ liệu sơ cấp: Thu thập từ các cuộc điều tra, phỏng vấn thực tế tại các DNVVN trong cả nước tập trung vào các năm 2015 - 2016, bao gồm mẫu thử sơ bộ và mẫu khảo sát chính thức.
Nội dung chính theo từng chương
Chương 1: Quản lý tri thức với vấn đề tạo dựng lợi thế cạnh tranh cho doanh nghiệp vừa và nhỏ tại Việt Nam
Chương 1 hệ thống hóa cơ sở lý luận về DNVVN, lợi thế cạnh tranh và vai trò của quản lý tri thức trong việc hình thành lợi thế đó.
Đặc điểm và tiêu chí phân loại DNVVN tại Việt Nam được tác giả phân tích chi tiết dựa trên Nghị định số 56/2009/NĐ-CP ngày 30/06/2009 và Thông tư số 16/2013/TT-BTC ngày 08/02/2013:
| Khu vực | Quy mô siêu nhỏ | Quy mô nhỏ: Số LĐ | Quy mô nhỏ: Tổng vốn (tỷ VNĐ) | Quy mô vừa: Số LĐ | Quy mô vừa: Tổng vốn (tỷ VNĐ) |
|---|---|---|---|---|---|
| A. Nông, lâm nghiệp và thủy sản | < 10 lao động | 10 - 200 lao động | 20 - 100 tỷ | 200 - 300 lao động | 20 - 100 tỷ |
| B. Công nghiệp và xây dựng | < 10 lao động | 10 - 200 lao động | 20 - 100 tỷ | 200 - 300 lao động | 20 - 100 tỷ |
| C. Thương mại và dịch vụ | < 10 lao động | 10 - 50 lao động | 10 - 50 tỷ | 50 - 100 lao động | 10 - 50 tỷ |
Nguồn: Tác giả tổng hợp từ Nghị định 56/2009/NĐ-CP
Về thực trạng cơ cấu quy mô doanh nghiệp tại Việt Nam: Tác giả trích dẫn số liệu điều tra của Tổng cục Thống kê tính đến ngày 31/12/2013, trong tổng số 373.213 doanh nghiệp cả nước:
- Xét theo quy mô vốn: DNVVN chiếm tỷ lệ hơn 93%.
- Xét theo số lượng lao động: DNVVN chiếm tỷ lệ 92%.
Phân tích lý thuyết lợi thế cạnh tranh: Tác giả phân tích các quan điểm của Michael Porter (1980, 1985) về mô hình 5 lực lượng cạnh tranh (đối thủ tiềm năng, đối thủ hiện tại, nhà cung cấp, khách hàng, sản phẩm thay thế). Luận án cũng chỉ ra hạn chế của mô hình Porter khi áp dụng vào nền kinh tế số và môi trường kinh doanh mạng lưới, nơi mà các mối liên kết điện tử, truyền thông và quan hệ đối tác trở thành yếu tố quyết định.
Các năng lực nội bộ tạo dựng lợi thế cạnh tranh được phân tích sâu:
- Năng lực sáng tạo: Tác động đến sự tồn tại và phát triển của doanh nghiệp, giúp gia tăng tỷ suất sinh lời và giá trị thị trường (Volberda et al., 2009; Fabrizio, 2009).
- Năng lực thích nghi: Khả năng kết hợp và tái tổ chức các nguồn lực một cách nhanh chóng để ứng phó với biến động thị trường (Gibson & Birkinshaw, 2004; Sapienza et al., 2006; Zhou & Li, 2010).
- Năng lực tiếp thu: Khả năng nhận biết, tiếp nhận và sử dụng tri thức bên ngoài để chuyển đổi thành tri thức nội bộ có giá trị phục vụ đổi mới chiến lược (Zhou & Li, 2010).
Chương 2: Hệ thống quản lý tri thức trong doanh nghiệp vừa và nhỏ tại Việt Nam
Nội dung chương 2 tập trung khảo sát thực trạng, nhận diện các trường phái nghiên cứu và đo lường các nhân tố cấu thành hệ thống quản lý tri thức trong DNVVN tại Việt Nam.
Tác giả tổng hợp 9 trường phái lý thuyết nghiên cứu về KMS, đồng thời chỉ ra quy trình chuyển đổi tri thức 4 giai đoạn theo mô hình SECI của Nonaka (Socialization, Externalization, Combination, Internalization).
Về cấp độ phát triển KMS: Luận án xây dựng thang đo 6 mức độ phát triển của hệ thống quản lý tri thức trong doanh nghiệp (thang điểm từ cấp độ 0 đến cấp độ 5). Kết quả điều tra thực tế trong các DNVVN ở Việt Nam chỉ ra rằng phần lớn các doanh nghiệp chỉ đạt ở Cấp độ 2 (tri thức bắt đầu được nhận thức và số hóa ở mức độ cục bộ, phân tán, chưa có kiến trúc đồng bộ).
Về các nhân tố ảnh hưởng tới KMS: Tác giả phân tích và kiểm định các yếu tố môi trường nội bộ doanh nghiệp thông qua bảng hỏi khảo sát và phân tích độ tin cậy Cronbach's Alpha:
- Thang đo Chiến lược lãnh đạo.
- Thang đo Cơ cấu tổ chức.
- Thang đo Cơ sở hạ tầng công nghệ.
- Thang đo Tổ chức học tập.
- Thang đo Văn hóa tổ chức.
- Thang đo Quy trình quản lý tri thức (KMP).
Các phép kiểm định sơ bộ được thực hiện thành công thông qua kiểm định chỉ số KMO và kiểm định Bartlett's đối với biến độc lập và biến phụ thuộc, tiếp tục đưa vào ma trận xoay nhân tố EFA nhằm sàng lọc và chuẩn hóa thang đo trước khi thiết kế kiến trúc và mô hình thực nghiệm.
Chương 3: Thiết kế kiến trúc tổng thể cho hệ thống quản lý tri thức tạo lợi thế cạnh tranh cho doanh nghiệp vừa và nhỏ ở Việt Nam
Chương 3 trình bày giải pháp công nghệ mang tính kỹ thuật hệ thống thông tin. Tác giả tiến hành so sánh, phân tích các khung kiến trúc hiện hành và lựa chọn áp dụng phương pháp kiến trúc doanh nghiệp TOGAF (The Open Group Architecture Framework) để thiết kế kiến trúc tổng thể cho hệ thống KMS phù hợp với DNVVN.
Kiến trúc tổng thể được thiết kế phân lớp hoàn chỉnh, bao gồm các thành phần chủ yếu:
- Kiến trúc nghiệp vụ (Business Architecture): Sơ đồ và bảng đặc tả chi tiết quy trình nghiệp vụ quản lý tri thức trong doanh nghiệp, bao gồm các luồng tiếp nhận, phân loại, lưu trữ, xử lý và chia sẻ tri thức giữa các phòng ban.
- Kiến trúc dữ liệu (Data Architecture): Mô hình hóa các thực thể dữ liệu tri thức, phân định rõ kho tri thức ẩn (thông qua hồ sơ chuyên gia, kinh nghiệm thực tế) và kho tri thức hiện (văn bản quy trình, tài liệu hướng dẫn kỹ thuật, dữ liệu tác nghiệp).
- Kiến trúc ứng dụng (Application Architecture): Giao diện chính của hệ thống và cấu trúc các phân hệ phần mềm tích hợp. Hệ thống được tổ chức thành các mô-đun chức năng:
- Mô-đun hỗ trợ hoạt động sản xuất kinh doanh: Gắn kết việc khai thác tri thức vào tác nghiệp hàng ngày.
- Mô-đun chia sẻ tri thức: Diễn đàn chuyên gia, công cụ tìm kiếm tri thức, không gian tương tác giải quyết sự cố.
- Thực nghiệm triển khai: Tác giả áp dụng mô hình kiến trúc đã thiết kế để tiến hành thực nghiệm xây dựng hệ thống quản lý tri thức dựa trên nền tảng hệ thống hoạch định nguồn lực doanh nghiệp (ERP). Hệ thống được thử nghiệm và vận hành tại một số DNVVN thực tế trên địa bàn tỉnh Thái Nguyên. Kết quả bước đầu khẳng định tính khả thi của khung kiến trúc trong việc hỗ trợ các quy trình tác nghiệp và kết nối thông tin nội bộ.
Chương 4: Mô hình hệ thống quản lý tri thức tạo lợi thế cạnh tranh cho doanh nghiệp vừa và nhỏ ở Việt Nam
Chương 4 hoàn thiện thiết kế nghiên cứu thực nghiệm định lượng, kiểm định mô hình cấu trúc tuyến tính đo lường tác động của KMS tới lợi thế cạnh tranh (Competitive Advantage - CA).
Mô hình cấu trúc gồm các nhóm biến:
- Biến độc lập - Hệ thống quản lý tri thức (KMS): Đo lường qua 5 tiêu chí: Độ tin cậy, Tính linh hoạt, Hội nhập, Tiếp cận, Kịp thời.
- Các biến trung gian:
- Quá trình ra quyết định: Khai thác tri thức ẩn, khai thác tri thức hiện, khai thác tri thức văn hóa; giúp loại bỏ quá tải thông tin, giảm nỗ lực nhận thức cho người ra quyết định.
- Khả năng học tập của tổ chức: Thu thập, sáng tạo, tổ chức và phổ biến tri thức.
- Năng lực cải tiến / Đổi mới: Đo qua chỉ tiêu đổi mới quy trình và đổi mới sản phẩm.
- Biến phụ thuộc - Lợi thế cạnh tranh (CA): Được đo lường qua hệ thống chỉ báo: Giá thành, Chất lượng sản phẩm, Tốc độ đổi mới, Đa dạng hóa sản phẩm, Tính khó bắt chước, Thủ tục hành chính tinh gọn, Vị thế thị trường, Mạng lưới liên minh/liên kết đối tác và Khả năng đổi mới liên tục quy trình kinh doanh.
Tác giả thực hiện đầy đủ quy trình kiểm định thống kê:
- Đánh giá độ tin cậy thang đo thông qua hệ số Cronbach's Alpha cho toàn bộ các thang đo: biến hệ thống quản lý tri thức (Bảng 4.3 trong văn bản gốc đạt độ tin cậy cao), thang đo quá trình ra quyết định, thang đo năng lực đổi mới, thang đo khả năng học tập và thang đo lợi thế cạnh tranh.
- Kiểm định mô hình thông qua phân tích nhân tố khẳng định CFA đối với biến lợi thế cạnh tranh, xác định giá trị hội tụ, độ tin cậy tổng hợp và giá trị phân biệt.
- Ước lượng các tham số mô hình thông qua phân tích mô hình SEM (so sánh giữa mô hình chưa chuẩn hóa và mô hình chuẩn hóa). Kết quả chứng minh các giả thuyết nghiên cứu đều đạt ý nghĩa thống kê: Hệ thống quản lý tri thức có tác động tích cực và trực tiếp đến khả năng học tập, quá trình ra quyết định và năng lực cải tiến; qua đó tác động gián tiếp và trực tiếp thúc đẩy lợi thế cạnh tranh của DNVVN.
Kết quả và những đóng góp mới
Luận án tự tổng kết những đóng góp mới trên cả phương diện lý luận học thuật và thực tiễn ứng dụng:
Về mặt học thuật và lý luận:
- Hệ thống hóa và làm rõ các khái niệm, tính chất, thang đo và xác lập khung 6 cấp độ phát triển (từ mức 0 đến mức 5) của hệ thống quản lý tri thức trong doanh nghiệp. Thông qua dữ liệu điều tra thực tế, luận án đã lượng hóa và chỉ ra rằng các DNVVN tại Việt Nam hiện có hệ thống quản lý tri thức đạt Cấp độ 2 là phổ biến nhất.
- Xác định và kiểm định thực nghiệm các yếu tố tác động tích cực đến việc hình thành hệ thống quản lý tri thức doanh nghiệp (chiến lược lãnh đạo, cơ cấu tổ chức, hạ tầng công nghệ, tổ chức học tập, văn hóa tổ chức, quy trình KMP).
- Vận dụng thành công khung kiến trúc chuẩn quốc tế TOGAF để thiết kế nên kiến trúc tổng thể (nghiệp vụ, dữ liệu, ứng dụng) cho hệ thống quản lý tri thức dành riêng cho loại hình DNVVN tại Việt Nam.
- Thiết lập và kiểm định thành công mô hình cấu trúc SEM chứng minh cơ chế tác động đa chiều từ hệ thống quản lý tri thức thông qua năng lực học tập, năng lực đổi mới và quá trình ra quyết định để gia tăng lợi thế cạnh tranh của DNVVN.
Về mặt thực tiễn và giải pháp đề xuất:
- Cung cấp bức tranh toàn cảnh đánh giá đúng thực trạng nhận thức, đầu tư và mức độ hoàn thiện của hệ thống quản lý tri thức trong khối DNVVN tại Việt Nam.
- Thử nghiệm thành công giải pháp cài đặt hệ thống quản lý tri thức tích hợp trên nền tảng ERP tại các doanh nghiệp thực tế ở tỉnh Thái Nguyên. Kết quả thực nghiệm chứng minh hệ thống giúp các doanh nghiệp nâng cao khả năng học tập nội bộ, rút ngắn thời gian và tăng độ chính xác trong việc ra quyết định điều hành, thúc đẩy đổi mới quy trình và sản phẩm, góp phần nâng cao năng lực cạnh tranh trên thị trường.
- Đề xuất định hướng chiến lược cho các nhà quản lý DNVVN: Cần coi tri thức là tài sản cốt lõi; ưu tiên đầu tư hạ tầng công nghệ tương thích với quy mô; xây dựng văn hóa chia sẻ và cơ chế đãi ngộ nhằm biến việc chia sẻ tri thức thành quyền lợi và trách nhiệm của từng nhân viên; từng bước nâng cấp hệ thống từ cấp độ 2 lên các cấp độ cao hơn.
Hạn chế và hướng nghiên cứu tiếp
Hạn chế của luận án:
- Về phạm vi dữ liệu: Dữ liệu điều tra tập trung vào giai đoạn 2015 - 2016, mặc dù có tính đại diện cao ở thời điểm khảo sát nhưng các biến động công nghệ và môi trường kinh tế số ở giai đoạn sau chưa được phản ánh.
- Về phạm vi địa bàn thử nghiệm: Mô hình thực nghiệm triển khai hệ thống quản lý tri thức trên nền ERP mới chỉ tiến hành trên quy mô một số DNVVN tại địa bàn tỉnh Thái Nguyên, chưa có điều kiện mở rộng thử nghiệm đồng loạt ở nhiều địa phương có đặc thù kinh tế khác nhau.
Hướng nghiên cứu tiếp theo:
- Mở rộng phạm vi khảo sát và cập nhật mô hình dữ liệu trong các giai đoạn tiếp theo để đánh giá sự biến chuyển cấp độ phát triển KMS của DNVVN.
- Tiếp tục nghiên cứu ứng dụng kiến trúc TOGAF để triển khai thực nghiệm hệ thống quản lý tri thức chuyên sâu cho từng phân ngành kinh tế cụ thể (nông nghiệp, công nghiệp chế biến, dịch vụ thương mại).
- Nghiên cứu sâu hơn các rào cản tâm lý, văn hóa tổ chức ảnh hưởng đến hành vi chia sẻ tri thức ẩn của người lao động trong môi trường doanh nghiệp vừa và nhỏ.
Giá trị tham khảo
Luận án là tài liệu tham khảo hữu ích cho nhiều nhóm đối tượng:
- Nghiên cứu sinh và học viên cao học: Chuyên ngành Hệ thống thông tin quản lý, Quản trị kinh doanh và Khoa học quản lý có thể tham khảo phương pháp luận kết hợp giữa nghiên cứu định lượng (SEM, CFA) với nghiên cứu thiết kế kỹ thuật kiến trúc hệ thống (TOGAF, EA).
- Giảng viên đại học: Có thể khai thác nội dung tổng hợp 9 trường phái lý thuyết hệ thống thông tin, lý thuyết SECI và thang đo các cấp độ KMS để làm học liệu giảng dạy các môn Quản trị tri thức, Hệ thống thông tin doanh nghiệp, Quản trị chiến lược.
- Lãnh đạo và nhà quản lý DNVVN: Cung cấp hướng dẫn thực tế về cách thức tổ chức các luồng tri thức nội bộ, lộ trình số hóa dữ liệu và phương án tích hợp mô-đun chia sẻ tri thức vào các hệ thống quản trị hiện có (như ERP) nhằm cải thiện năng lực cạnh tranh.
- Cơ quan hoạch định chính sách hỗ trợ DNVVN: Cung cấp các số liệu và cơ sở khoa học để xây dựng các chương trình trợ giúp doanh nghiệp nhỏ chuyển đổi số, nâng cao năng suất dựa trên việc khai thác tài sản tri thức.
Câu hỏi thường gặp
1. Khái niệm lợi thế cạnh tranh được luận án tiếp cận theo quan điểm của ai và được hiểu như thế nào?
Luận án tiếp cận chủ yếu theo định nghĩa của Michael Porter (1985, 2004): Lợi thế cạnh tranh là giá trị mà doanh nghiệp mang đến cho khách hàng, giá trị đó vượt quá chi phí dùng để tạo ra nó. Luận án nhấn mạnh doanh nghiệp có lợi thế cạnh tranh khi làm tốt hơn đối thủ hoặc làm được những điều đối thủ khó hoặc không thể làm được, thể hiện qua tỷ suất lợi nhuận duy trì cao hơn bình quân ngành.
2. Thực trạng cấp độ phát triển hệ thống quản lý tri thức tại các DNVVN Việt Nam được xác định ở mức nào?
Qua kết quả khảo sát thực tế, luận án xác định đa số các DNVVN tại Việt Nam có hệ thống quản lý tri thức đạt Cấp độ 2 (trên thang đo 6 mức từ Cấp độ 0 đến Cấp độ 5). Ở cấp độ này, doanh nghiệp đã bắt đầu nhận thức được tầm quan trọng của tri thức và có các biện pháp lưu trữ sơ khai nhưng chưa có sự liên kết mang tính kiến trúc toàn diện.
3. Khung kiến trúc nào được tác giả ứng dụng để thiết kế hệ thống quản lý tri thức cho doanh nghiệp?
Tác giả đã lựa chọn và áp dụng Khung kiến trúc TOGAF (The Open Group Architecture Framework) kết hợp với công cụ Enterprise Architect (EA) để xây dựng kiến trúc tổng thể gồm kiến trúc nghiệp vụ, kiến trúc dữ liệu và kiến trúc tầng ứng dụng cho hệ thống KMS.
4. Mô hình nghiên cứu của luận án xác định hệ thống quản lý tri thức tác động tới lợi thế cạnh tranh thông qua những biến trung gian nào?
Hệ thống quản lý tri thức (đo lường qua 5 tiêu chí: độ tin cậy, tính linh hoạt, hội nhập, tiếp cận, kịp thời) tác động đến lợi thế cạnh tranh thông qua 3 nhóm biến trung gian: (1) Quá trình ra quyết định; (2) Khả năng học tập của tổ chức; và (3) Năng lực cải tiến (đổi mới sản phẩm và đổi mới quy trình).
5. Hệ thống thử nghiệm thực tế của luận án được triển khai trên nền tảng gì và ở đâu?
Tác giả đã tiến hành thử nghiệm xây dựng hệ thống quản lý tri thức dựa trên nền tảng ERP và triển khai thử nghiệm tại một số doanh nghiệp vừa và nhỏ trên địa bàn tỉnh Thái Nguyên, ghi nhận hiệu quả tích cực trong hỗ trợ ra quyết định và đổi mới sản phẩm.
Kết luận
Luận án tiến sĩ của tác giả Vũ Xuân Nam là một công trình nghiên cứu toàn diện thuộc chuyên ngành Hệ thống thông tin quản lý, kết hợp chặt chẽ giữa cơ sở lý luận quản trị tri thức với thiết kế kỹ thuật hệ thống. Bằng việc phối hợp phương pháp mô hình hóa cấu trúc tuyến tính SEM và khung kiến trúc TOGAF, luận án đã làm sáng tỏ hiện trạng cấp độ quản lý tri thức của DNVVN Việt Nam, đồng thời chứng minh vai trò then chốt của KMS trong việc thúc đẩy năng lực ra quyết định, năng lực học tập và cải tiến để tạo dựng lợi thế cạnh tranh bền vững. Các kết quả kiểm định thực nghiệm và giải pháp triển khai trên nền ERP cung cấp những căn cứ khoa học và thực tiễn giá trị cho công tác quản trị doanh nghiệp và nghiên cứu chuyên ngành.