LỜI NÓI ĐẦU Sau một thời gian nghiên cứu cùng với sự nỗ lực của bản thân, sự giúp đỡ tận tình của các thầy cô giáo, cho đến nay đề tài khóa luận:“Nghiên cứu thành phần loài và đề xuất phương án quản lý sâu hại keo tai tượng tại xã Xuân Chinh, huyện Thường Xuân, tỉnh Thanh Hóa” đã hoàn thành. Tôi xin bày tỏ long biến ơn chân thành nhất tới PGS.TS Lê Bảo Thanh – ngƣời đã trực tiếp hƣớng dẫn tôi trong suốt quá trình thực hiện đề tài. Ngoài ra, tôi xin gửi lời cảm ơn tới các cô chú cán bộ xã Xuân Chinh, các bác chủ rừng trên địa bàn xã đã tạo điều kiện giúp đỡ tôi thực hiện đề tài này. Mặc dù đã có nhiều cố gắng để thực hiện đề tài một cách hoàn chỉnh nhất. Song do điều kiện nghiên cứu có hạn và bƣớc đầu làm quen với công tác nghiên cứu khoa học cũng nhƣ còn hạn chế về kiến thức và kinh nghiệm nên bài khóa luận này không tránh khỏi những thiếu sót nhất định mà bản thân chƣa đạt đƣợc. Kính mong nhận đƣợc các ý kiến đóng góp của quý thầy cô và bạn bè. Xin chân thành cảm ơn! Thƣờng Xuân, ngày 08 tháng 05 năm 2019 Sinh viên thực hiện Lê Tuấn Dũng i MỤC LỤC LỜI NÓI ĐẦU . i TÓM TẮT KHÓA LUẬN TỐT NGHIỆP . vii ĐẶT VẤN ĐỀ . 1 CHƢƠNG 1: TỔNG QUAN VẤN ĐỀ NGHIÊN CỨU . Tình hình nghiên cứu về côn trùng trên thế giới và Việt Nam . Tổng quan về sâu hại Keo tai tƣợng ở Việt Nam . ĐẶC ĐIỂM CỦA KHU VỰC NGHIÊN CỨU . Điều kiện tự nhiên . Vị trí địa lý . Khí hậu thủy văn . Địa chất thổ nhƣỡng . Đặc điểm kinh tế - xã hội . Tình hình dân sinh . Tình hình kinh tế . Văn hóa, giáo dục, y tế . Hiện trạng sử dụng đất và hiện trạng rừng. MỤC TIÊU – NỘI DUNG – PHƢƠNG PHÁP NGHIÊN CỨU . Mục tiêu nghiên cứu. Mục tiêu chung . Mục tiêu cụ thể . Nội dung nghiên cứu . Phƣơng pháp nghiên cứu. Phƣơng pháp kế thừa tài liệu. Phƣơng pháp điều tra thực địa . Phƣơng pháp xử lý số liệu. Phƣơng pháp xác định loài sâu hại chính. Phƣơng pháp xác định đặc điểm sinh học, sinh thái loài của loài sâu hại chính . Phƣơng pháp đề xuất các biện pháp phòng trừ . 24 CHƢƠNG 4: KẾT QUẢ VÀ PHÂN TÍCH KẾT QUẢ NGHIÊN CỨU . Thành phần các loài côn trùng tại khu vực nghiên cứu . Xác định loài sâu hại keo tai tƣợng chủ yếu . Đặc tính sinh vật học của các loài sâu hại chủ yếu . Đặc điểm hình thái và sinh học của các loài sâu hại chủ yếu . Biến động mật độ của các loài sâu hại chính . Nghiên cứu thử nghiệm một số biện pháp quản lý loài sâu hại chính . Kết quả thí nghiệm biện pháp vật lý cơ giới . Kết quả thử nghiệm biện pháp kỹ thuật lâm sinh . Đề xuất biện pháp quản lý sâu hại chính . Biện pháp vật lý cơ giới . Biện pháp kỹ thuật lâm sinh . Biện pháp sinh học . Biện pháp kiểm dịch và chọn giống kháng sâu hại. Biện pháp hóa học . 50 TÀI LIỆU THAM KHẢO iii DANH MỤC BẢNG Bảng 3.01: Đặc điểm của các OTC .01: Danh lục các loài sâu hại Keo tai tƣợng tại xã Xuân Chinh .02: Thống kê số họ và số loài sâu theo các bộ côn trùng .02: Biểu đồ thể hiện tỷ lệ phần trăm số loài của các bộ côn trùng .03: Sự biến động về mật độ của các loài sâu hại Keo tai tƣợng. Biến động mật độ của các loài sâu hại chính theo lâm phần .05: Mật độ của các loài sâu hại chủ yếu ở các độ cao khác nhau .06: Mật độ các loài sâu hại chủ yếu ở các hƣớng phơi khác nhau .07: Kết quả thử nghiệm biện pháp vật lý cơ giới .08: Kết quả thử nghiệm biện pháp kỹ thuật lâm sinh .09: Kế hoạch điều tra và giám sát đối tƣợng sâu hại chính .10: Các biện pháp phòng trừ cho từng loài sâu hại chính . 44 iv DANH MỤC HÌNH Hình 3.01: Hình ảnh các ô tiêu chuẩn .01: Biểu đồ thể hiện tỷ lệ phần trăm số họ của các bộ côn trùng .03: Sâu non của Sâu nâu .05: Tổ mối trên gốc cây Keo tai tƣợng .06: Biến động mật độ các loài sâu hại chính theo lâm phần.07: Ảnh hƣởng của độ cao tới mật độ sâu hại chính .08: Ảnh hƣởng của hƣớng phơi tới mật độ sâu hại chính. 40 v DANH MỤC TỪ VIẾT TẮT OTC Ô tiêu chuẩn MĐTB Mật độ trung bình ADBP Áp dụng biện pháp vi TÓM TẮT KHÓA LUẬN TỐT NGHIỆP 1. Tên khóa luận tốt nghiệp: “Nghiên cứu thành phần loài và đề xuất phƣơng án quản lý sâu hại keo tai tƣợng tại xã Xuân Chinh, huyện Thƣờng Xuân, tỉnh Thanh Hóa”. Sinh viên thực hiện: LÊ TUẤN DŨNG 3. Giảng viên hƣớng dẫn: PGS. Lê Bảo Thanh 4. Nội dung khóa luận: 4. Xác định thành phần loài sâu hại, xác định loài sâu hại chính trong khu vực nghiên cứu. Xác định một số đặc điểm sinh học, sinh thái của loài sâu hại chính. Nghiên cứu thử nghiệm một số biện pháp quản lý loài sâu hại chính. Đề xuất biện pháp quản lý sâu hại chính. Kết quả nghiên cứu Qua đợt điều tra trên các lâm phần Keo tai tƣợng tại xã Xuân Chinh – huyện Thƣờng Xuân – tỉnh Thanh Hóa, từ ngày 01/04/2019 – 30/04/2019 đã thu thập đƣợc 5 loài sâu hại thuộc 4 họ, 2 bộ. Trong 5 loài thu đƣợc có 4 loài hại lá, 1 loài hại thân và rễ Keo. Các loài sâu hại thuộc bộ Cánh vẩy chiếm tỷ lệ cao nhất với 80% số loài và 75% số họ. Còn bộ Cánh bằng chỉ chiếm 20% số loài và 25% số họ. Tại địa bàn xã Xuân Chinh có 3 loài sâu hại chính đó là: Mối (Macrotermes annaandalei Silvestri), Sâu kèn nhỏ (Acanthopsyche sp) và Sâu nâu (Anomis fulvida Guenée). Với mật độ lần lƣợt là 1,55 con/m2, 1,90 con/cây và 0,90 con/cây. Cả 3 loài sâu hại này đều xuất hiện trong cả 2 lâm phần, có xu hƣớng là giảm mật độ do thời tiết và tình hình sinh trƣởng của cây. Lựa chọn biện pháp phòng trừ phù hợp đối với loài sâu hại chính ở địa phƣơng là: vii - Biện pháp vật lý cơ giới: Cụ thể nhƣ trƣớc khi ADBP thì tỷ lệ cây có sâu ở ô thí nghiệm là 73% và ở ô đối chứng là 70%. Sau khi ADBP thì tỷ lệ cây có sâu giảm đi đáng kẻ ở ô thí nghiệm ( Sau 14 ngày giảm từ 73% xuống còn 33%). Còn ở ô đối chứng thì tỷ lệ cây có sâu tăng lên ( Từ 70% lên 80%, sau đó giảm xuống 73%). - Biện pháp kỹ thuật lâm sinh: Cụ thể nhƣ trƣớc khi ADBP thì tỷ lệ cây có sâu ở ô thí nghiệm là 77% và ở ô đối chứng là 70%. Sau khi ADBP kỹ thuật lâm sinh thì tỷ lệ cây có sâu giảm đi đáng kể ở ô thí nghiệm ( Sau 14 ngày giảm từ 77% xuống còn 30%). Còn ở ô đối chứng thì tỷ lệ cây có sâu tăng lên khá nhiểu ( Từ 70% tăng lên 87%). - Biện pháp sinh học: 3 loài thiên địch chính là nấm bạch cƣơng, kiến đen và ong kén cánh tím. viii ĐẶT VẤN ĐỀ Rừng là tài nguyên thiên nhiên vô cùng quý giá, đóng một vai trò rất quan trọng đối với đời sống của con ngƣời. Và ngành Lâm nghiệp hiện nay đang chiếm một tỉ trọng rất lớn trong phát triển nền kinh tế của đất nƣớc. Trên khắp các vùng nông trong cả nƣớc diện tích rừng trồng ngày càng tăng nhanh và đa dạng về các loài kinh tế. Với sự thay đổi về loài cây trồng, sự mở rộng diện tích đã xuất hiện những loài sâu, bệnh hại mới. Đặc biệt nƣớc ta nằm trong vành đai nhiệt đới gió mùa, chịu tác động rất lớn của sâu bệnh. Sâu bệnh đã gây ra rất nhiều những tác hại to lớn, làm giảm diện tích rừng, giảm chất lƣợng cây trồng. Trong những năm qua, Bộ Nông nghiệp và Phát triển nông thôn đã đẩy nhanh tiến hành phủ xanh đất trống đồi trọc bằng những dự án lớn. Cho nên nhiều loại cây đã đƣợc gây trồng nhƣ: Keo, bạch đàn, mỡ,… trên khắp cả nƣớc. Trong đó Keo có lẽ là loài cây lâm nghiệp phổ biến nhất. Cây keo là cây đa tác dụng, gỗ keo đƣợc dùng nhiều trong công nghiệp giấy, làm ván, làm đồ gia dụng và chúng cung cấp một lƣợng chất đốt lớn cho ngƣời dân. Bên cạnh đó cây keo có bộ rễ rất phát triển, có nấm cộng sinh nên chúng sinh trƣởng và phát triển tốt trên nhiều loại đất, kể cả đất nghèo, xấu. Trồng keo nhanh chóng phủ xanh đất trống đồi trọc, chống xói mòn, điều tiết nguồn nƣớc và bảo vệ môi trƣờng sinh thái, dƣới tán rừng keo ta có thể trồng cây bản địa để phục hồi rừng hỗn giao. Để trồng rừng có thể phát triển bền vững, dần tiến tới ổn định gần nhƣ rừng tự nhiên thi công tác chăm sóc, bảo vệ sau khi trồng là hết sức quan trọng. Do yêu cầu của xã hội nên hiện tại và trong tƣơng lai chúng ta sẽ có những diện tích rừng keo thuần loài khá lớn. Cùng với sự hình thành những rừng keo thuần loài là sự thay đổi rất cơ bản của môi trƣờng sinh thái. Trong khi các nhân tố sinh thái phi sinh vật nhƣ khí hậu (nhiệt độ, độ ẩm, ánh sáng, gió,.) đƣợc cả thiện cùng với sự phát triển của rừng keo thì các nhân tố thuộc nhóm sinh vật một mặt đƣợc cải thiện và mặt khác lại tiềm ẩn nguy cơ mất ổn định. Có thể thấy rõ điều này thông qua sự thay đổi của yếu tố thức ăn trong rừng keo thuần loài. Khi rừng keo thuần 1 loài đƣợc hình thành một khối lƣợng thức ăn là lá keo, cành keo rất lớn đã tạo điều kiện rất thuận lợi cho những côn trùng đơn thực và hẹp thực sinh sôi phát triển. Mặc dù trong rừng Keo tai tƣợng có thể có tới 30 loài sâu ăn lá khác nhau nhƣng do nguồn thức ăn quá phong phú nên tác dụng của quan hệ cạnh tranh không đƣợc thể hiện và do đó một số loài đã có thể phát triển thành dịch, ví dụ: Sâu nâu (Anomis fulvida Guenée), Sâu nâu vạch xám (Speiredonia retorta Linnaeus), Sâu túi nhỏ (Acanthopsyche sp). Nằm trong khu vực huyện Thƣờng Xuân - tỉnh Thanh Hóa, xã Xuân Chinh có diện tích rừng trồng keo tai tƣợng tƣơng đối lớn, đã và đang là đối tƣợng phá hoại của nhiều loài sâu hại.