HỌC VIỆN NÔNG NGHIỆP VIỆT NAM ĐINH THÁI SƠN QUẢN LÝ RỦI RO ĐỐI VỚI CƠ SỞ NUÔI CÁ LỒNG TRÊN ĐỊA BÀN HUYỆN ĐÀ BẮC, TỈNH HÒA BÌNH Chuyên ngành: Quản lý kinh tế Mã số: 8 31 01 10 Người hướng dẫn khoa học: TS. Nguyễn Tất Thắng NHÀ XUẤT BẢN HỌC VIỆN NÔNG NGHIỆP - 2020 LỜI CAM ĐOAN Tôi xin cam đoan đây là công trình nghiên cứu của riêng tôi, các kết quả nghiên cứu được trình bày trong luận văn là trung thực, khách quan và chưa từng dùng để bảo vệ lấy bất kỳ học vị nào. Tôi xin cam đoan rằng mọi sự giúp đỡ cho việc thực hiện luận văn đã được cảm ơn, các thông tin trích dẫn trong luận văn này đều được chỉ rõ nguồn gốc. Hà Nội, ngày 10 tháng 11 năm 2020 Tác giả luận văn Đinh Thái Sơn i LỜI CẢM ƠN Trong suốt thời gian học tập, nghiên cứu và hoàn thành luận văn, tôi đã nhận được sự hướng dẫn, chỉ bảo tận tình của các thầy cô giáo, sự giúp đỡ, động viên của bạn bè, đồng nghiệp và gia đình.
Nhân dịp hoàn thành luận án, cho phép tôi được bày tỏ lòng kính trọng và biết ơn sâu sắc tới TS. Nguyễn Tất Thắng – thầy giáo đã tận tình hướng dẫn, dành nhiều công sức, thời gian và tạo điều kiện cho tôi trong suốt quá trình học tập và thực hiện đề tài luận văn. Tôi xin bày tỏ lòng biết ơn chân thành tới Ban Giám đốc, Ban Quản lý đào tạo, Bộ môn Kinh tế, Khoa Kinh tế và Phát triển nông thôn, Học viện Nông nghiệp Việt Nam đã tạo điều kiện thuận lợi, tận tình giúp đỡ tôi trong quá trình học tập, thực hiện đề tài và hoàn thành luận văn. Tôi xin chân thành cảm ơn tập thể lãnh đạo UBND huyện Đà Bắc, cùng toàn thể cán bộ của các phòng ban có liên quan như Phòng Nông nghiệp và Phát triển nông thôn; Phòng Kinh tế - hạ tầng,.
cùng toàn thể lãnh đạo cán bộ các xã nghiên cứu và các hộ nông dân nuôi cá lồng trên địa bàn huyện Đà Bắc đã giúp đỡ và tạo điều kiện cho tôi trong suốt quá trình thực hiện đề tài luận văn. Xin chân thành cảm ơn gia đình, người thân, bạn bè, đồng nghiệp đã tạo mọi điều kiện thuận lợi và giúp đỡ tôi về mọi mặt, động viên khuyến khích tôi hoàn thành luận văn. Hà Nội, ngày 10 tháng 11 năm 2020 Tác giả luận văn Đinh Thái Sơn ii MỤC LỤC Lời cam đoan. ii Mục lục.
iii Danh mục chữ viết tắt. vi Danh mục bảng. vii Danh mục hình. viii Danh mục hộp.
viii Danh mục đồ thị. ix Trích yếu luận văn. Tính cấp thiết của đề tài. Mục tiêu nghiên cứu.
Mục tiêu chung. Mục tiêu cụ thể. Đối tượng và phạm vi nghiên cứu. Đối tượng nghiên cứu.
Phạm vi nghiên cứu. Những đóng góp mới của luận văn về lý luận và thực tiễn. Về thực tiễn. Cơ sở lý luận và thực tiễn về quản lý rủi ro đối với các cơ sở nuôi cá lồng.
Cơ sở lý luận về quản lý rủi ro đối với các cơ sở nuôi cá lồng. Một số khái niệm cơ bản. Phân loại rủi ro. Vai trò và đặc điểm của nuôi cá lồng.
Quy trình nuôi cá lồng trên sông và lòng hồ. Nội dung nghiên cứu quản lý rủi ro của các cơ sở nuôi cá lồng. Các yếu tố ảnh hưởng đến quản lý rủi ro của các cơ sở nuôi cá lồng. Cơ sở thực tiễn về quản lý rủi ro trong nuôi cá lồng.
Tình hình rủi ro và quản lý rủi ro về nuôi cá lồng ở một số địa phương của Việt Nam. Tình hình nuôi cá lồng ở Hòa Bình. Bài học kinh nghiệm cho huyện Đà Bắc. Phương pháp nghiên cứu.
Đặc điểm địa bàn nghiên cứu. Đặc điểm tự nhiên. Đặc điểm kinh tế xã hội. Đánh giá những thuận lợi và khó khăn từ điều kiện tự nhiên và kinh tế xã hội của huyện Đà Bắc đến quản lý rủi ro của các cơ sở nuôi cá lồng.
Phương pháp nghiên cứu. Phương pháp thu thập số liệu, thông tin. Phương pháp tổng hợp và phân tích số liệu. Phương pháp phân tích số liệu, thông tin.
Hệ thống chỉ tiêu nghiên cứu. Kết quả nghiên cứu và thảo luận. Thực trạng phát triển nuôi cá lồng trên địa bàn huyện Đà Bắc, tỉnh Hòa Bình. Phát triển về quy mô ngành nuôi cá lồng.
Quy hoạch và kế hoạch phát triển nuôi cá lồng trên địa bàn huyện. Các hình thức nuôi cá lồng. Thực trạng quản lý rủi ro đối với các cơ sở nuôi cá lồng trên địa bàn huyện Đà Bắc, tỉnh Hòa Bình. Rủi ro của các cơ sở nuôi cá lồng trên địa bàn huyện Đà Bắc.
Quản lý rủi ro của các cơ sở nuôi cá lồng trên địa bàn huyện Đà Bắc. Các yếu tố ảnh hưởng đến quản lý rủi ro của các cơ sở nuôi cá lồng trên địa bàn huyện Đà Bắc. Trình độ quản lý, kỹ thuật nuôi cá lồng của các cơ sở. Chính sách đối với hoạt động nuôi cá lồng.
Cơ sở hạ tầng phục vụ nuôi cá lồng. Khoa học công nghệ trong nuôi cá lồng. Các điều kiện tự nhiên. Giải pháp tăng cường quản lý rủi ro cho các cơ sở nuôi cá lồng trên địa bàn huyện Đà Bắc, tỉnh Hòa Bình.
Giải pháp tăng cường quản lý rủi ro cho các hộ nuôi cá lồng. Giải pháp đối với các cơ quan quản lý nhà nước. Kết luận và kiến nghị. Đối với Nhà nước.
Đối với tỉnh Hòa Bình. 107 Tài liệu tham khảo. 111 v DANH MỤC CHỮ VIẾT TẮT Chữ viết tắt Nghĩa tiếng Viết BQ Bình quân CC Cơ cấu ĐVT Đơn vị tính HĐND Hội đồng nhân dân HTX Hợp tác xã SL Số lượng UBND Ủy ban nhân dân vi DANH MỤC BẢNG Bảng 3. Tình hình sử dụng đất nông nghiệp của huyện Đà Bắc năm 2019.
Tình hình dân số và lao động huyện Đà Bắc giai đoạn 2017 - 2019. Số lượng các lồng nuôi cá trên địa bàn huyện Đà Bắc năm 2019 phân theo địa phương. Năng suất, trọng lượng bình quân, và tỷ lệ sống các loại cá được nuôi trong lồng trên địa bàn huyện Đà Bắc năm 2019. Số lượng các hình thức tổ chức sản xuất cá lồng trên địa bàn huyện Đà Bắc năm 2019.
Nguồn mua giống cá của các hộ nông dân trên địa bàn huyện Đà Bắc. Mối quan tâm của người nông dân huyện Đà Bắc về giống cá nuôi. Tỷ lệ số hộ gặp rủi ro về giống và tần suất gặp phải rủi ro của hộ nuôi cá lồng huyện Đà Bắc. Tỷ lệ số hộ bị thiệt hại do rủi ro về giống trong nuôi cá lồng trên địa bàn huyện Đà Bắc.
Tình hình sử dụng thức ăn cho cá của hộ nông dân trên địa bàn huyện Đà Bắc. Tỷ lệ số hộ gặp phải rủi ro dịch bệnh trong nuôi trồng thủy sản. Tần suất xuất hiện các rủi ro dịch bệnh trong nuôi cá lồng. Tỷ lệ các hộ bị thiệt hại do rủi ro dịch bệnh.
Tỷ lệ các hộ bị thiệt hại do rủi ro do điều kiện tự nhiên. Đánh giá của hộ về các rủi ro tài chính. Nguồn tham khảo giá bán của các hộ nuôi cá lồng trên địa bàn huyện Đà Bắc. Các biện pháp quản lý thức ăn thủy sản của hộ nông dân.
Các biện pháp nhằm hạn chế rủi ro dịch bệnh trong nuôi cá lồng của hộ nông dân huyện Đà Bắc. Ứng xử của hộ nông dân khi cá bị bệnh. Ứng xử của hộ nuôi trồng thủy sản khi cá bị chết. Tình hình lao động của các hộ nuôi cá lồng trên địa bàn huyện Đà Bắc.
Kết quả tuyên truyền, tập huấn nâng cao kiến thức, nhận thức cho người nuôi cá lồng trên địa bàn huyện Đà Bắc giai đoạn 2017 – 2019. 85 vii DANH MỤC HÌNH Hình 3. Bản đồ hành chính huyện Đà Bắc, tỉnh Hòa Bình. 37 DANH MỤC HỘP Hộp 4.
Cần có quy hoạch nuôi cá lồng của huyện. Ý kiến của người dân về phòng tránh rủi ro trong nuôi cá lồng. Ý kiến của cán bộ phòng Nông nghiệp và Phát triển nông thôn huyện Đà Bắc về quản lý thuốc cho cá. Ý kiến người nuôi cá lồng về áp dụng các tiến bộ về lồng nuôi.
93 viii DANH MỤC ĐỒ THỊ Đồ thị 3. Diện tích đất huyện Đà Bắc năm 2019. Giá trị sản xuất huyện Đà Bắc năm năm 2019 phân theo các ngành kinh tế (tính theo giá so sánh 2010). Số lượng các lồng nuôi cá trên địa bàn huyện Đà Bắc giai đoạn 2017 – 2019.
Năng suất các lồng nuôi cá trên địa bàn huyện Đà Bắc giai đoạn 2017 – 2019. Sản lượng cá lồng của huyện Đà Bắc giai đoạn 2017 – 2019. Giá trị sản xuất cá lồng của huyện Đà Bắc giai đoạn 2017 – 2019. Ứng xử của hộ nuôi cá lồng khi gặp rủi ro về giống.
Đánh giá của người nông dân về hệ thống giao thông phục vụ nuôi cá lồng trên địa bàn huyện Đà Bắc. Tỷ lệ số sử dụng các tiến bộ kỹ thuật mới về lồng nuôi trong nuôi cá lồng trên địa bàn huyện Đà Bắc. 93 ix TRÍCH YẾU LUẬN VĂN Tên tác giả: Đinh Thái Sơn Tên luận án: Quản lý rủi ro đối với cơ sở nuôi cá lồng trên địa bàn huyện Đà Bắc, tỉnh Hòa Bình Chuyên ngành: Quản lý kinh tế Mã số: 8 31 01 10 Tên cơ sở đào tạo: Học viện Nông nghiệp Việt Nam Việc nuôi cá lồng ở huyện Đà Bắc được người dân địa phương nuôi tự phát từ trước năm 2000. Tuy nhiên, quá trình nuôi gặp nhiều khó khăn do chưa tìm được nguồn giống phù hợp, đầu ra không ổn định.
Đến nay, việc phát triển nuôi các lồng của huyện còn tương đối tự phát, “quy hoạch phát triển nuôi trồng thủy sản” nói chung và quản lý nuôi các lồng nói riêng của huyện đã được phê duyệt nhưng việc quản lý còn lỏng lẻo, thiếu nhất quán và đồng bộ, dẫn đến một số khu vực người dân phát triển tự phát quá nóng, làm cho nguồn nước nuôi bị ô nhiễm. Cùng với đó phát triển nuôi các lồng ở Đà Bắc cũng gặp những khó khăn do việc sản xuất nhỏ, manh mún, chưa đáp ứng được yêu cầu sản xuất hàng hóa; việc đầu tư của các tổ chức, cá nhân còn hạn chế dẫn đến năng suất cá nuôi tăng chậm.