Quản lý rủi ro tín dụng đối với khách hàng doanh nghiệp nhỏ và vừa tại ngân hàng tmcp công thương việt nam chi nhánh thái nguyên

Quản lý rủi ro tín dụng cho doanh nghiệp nhỏ và vừa tại ngân hàng TMCP Công Thương Việt Nam chi nhánh Thái Nguyên, đảm bảo an toàn tài chính.

Trường đại học

Đại học Thái Nguyên

Chuyên ngành

Quản lý giáo dục

Người đăng

Ẩn danh

Thể loại

luận văn thạc sĩ

2022

146
1
0

Phí lưu trữ

35 Point

Mục lục chi tiết

LỜI CAM ĐOAN

LỜI CẢM ƠN

DANH MỤC TỪ, CỤM TỪ VIẾT TẮT

DANH MỤC CÁC BẢNG

MỞ ĐẦU

1. CHƯƠNG 1: CƠ SỞ LÝ LUẬN VỀ QUẢN LÝ GIÁO DỤC NGÔN NGỮ CHO TRẺ MẪU GIÁO 5-6 TUỔI THÔNG QUA HOẠT ĐỘNG LÀM QUEN VỚI TÁC PHẨM VĂN HỌC Ở TRƯỜNG MẦM NON

1.1. Tổng quan về lịch sử nghiên cứu vấn đề

1.1.1. Những nghiên cứu ở nước ngoài

1.1.2. Những nghiên cứu ở Việt Nam

1.2. Các khái niệm cơ bản

1.2.1. Giáo dục ngôn ngữ cho trẻ mẫu giáo 5-6 tuổi ở trường mầm non

1.2.2. Giáo dục ngôn ngữ cho trẻ mẫu giáo 5-6 tuổi thông qua hoạt động làm quen với tác phẩm văn học

1.2.3. Quản lý giáo dục ngôn ngữ cho trẻ mẫu giáo 5-6 tuổi thông qua hoạt động làm quen với tác phẩm văn học

1.3. Một số vấn đề cơ bản về giáo dục ngôn ngữ cho trẻ mẫu giáo 5-6 tuổi thông qua hoạt động làm quen với tác phẩm văn học ở trường mầm non

1.3.1. Tác phẩm văn học sử dụng trong giáo dục ngôn ngữ cho trẻ mẫu giáo ở trường mầm non

1.3.2. Tầm quan trọng của việc giáo dục ngôn ngữ cho trẻ mẫu giáo 5-6 tuổi thông qua hoạt động làm quen với tác phẩm văn học ở trường mầm non

1.3.3. Mục tiêu, nguyên tắc giáo dục ngôn ngữ cho trẻ mẫu giáo 5-6 tuổi thông qua hoạt động làm quen với tác phẩm văn học ở trường mầm non

1.3.4. Nội dung giáo dục ngôn ngữ cho trẻ mẫu giáo 5-6 tuổi thông qua hoạt động làm quen với tác phẩm văn học ở trường mầm non

1.3.5. Phương pháp, hình thức giáo dục ngôn ngữ cho trẻ mẫu giáo 5-6 tuổi thông qua hoạt động làm quen với tác phẩm văn học ở trường mầm non

1.3.6. Đánh giá kết quả giáo dục ngôn ngữ cho trẻ mẫu giáo 5-6 tuổi thông qua hoạt động làm quen với tác phẩm văn học ở trường mầm non

1.4. Quản lý giáo dục ngôn ngữ cho trẻ mẫu giáo 5-6 tuổi thông qua hoạt động làm quen với tác phẩm văn học ở trường mầm non

1.4.1. Lập kế hoạch giáo dục ngôn ngữ cho trẻ mẫu giáo 5-6 tuổi thông qua hoạt động làm quen với tác phẩm văn học ở trường mầm non

1.4.2. Tổ chức giáo dục ngôn ngữ cho trẻ mẫu giáo 5-6 tuổi thông qua hoạt động làm quen với tác phẩm văn học ở trường mầm non

1.4.3. Chỉ đạo giáo dục ngôn ngữ cho trẻ mẫu giáo 5-6 tuổi thông qua hoạt động làm quen với tác phẩm văn học ở trường mầm non

1.4.4. Kiểm tra, đánh giá giáo dục ngôn ngữ cho trẻ mẫu giáo 5-6 tuổi thông qua hoạt động làm quen với tác phẩm văn học ở trường mầm non

1.5. Các yếu tố ảnh hưởng đến quản lý giáo dục ngôn ngữ cho trẻ mẫu giáo 5-6 tuổi thông qua hoạt động làm quen với tác phẩm văn học ở trường mầm non

1.5.1. Các yếu tố khách quan

1.5.2. Các yếu tố chủ quan

1.6. Kết luận chương 1

2. CHƯƠNG 2: THỰC TRẠNG QUẢN LÝ GIÁO DỤC NGÔN NGỮ CHO TRẺ MẪU GIÁO 5-6 TUỔI THÔNG QUA HOẠT ĐỘNG LÀM QUEN VỚI TÁC PHẨM VĂN HỌC Ở CÁC TRƯỜNG MẦM NON THÀNH PHỐ HẠ LONG, TỈNH QUẢNG NINH

2.1. Giới thiệu về thành phố Hạ Long, tỉnh Quảng Ninh

2.1.1. Tình hình kinh tế - xã hội của thành phố Hạ Long

2.1.2. Tình hình giáo dục mầm non thành phố Hạ Long

2.2. Mục đích, nội dung, phương pháp khảo sát và phương thức xử lý số liệu

2.2.1. Mục đích khảo sát

2.2.2. Đối tượng khảo sát

2.2.3. Nội dung khảo sát

2.2.4. Phương pháp khảo sát và phương thức xử lý số liệu

2.3. Kết quả khảo sát thực trạng

2.3.1. Thực trạng nhận thức của CBQL, GV về tầm quan trọng, mục tiêu của giáo dục ngôn ngữ cho trẻ mẫu giáo 5-6 tuổi thông qua hoạt động làm quen với tác phẩm văn học ở các trường mầm non thành phố Hạ Long, tỉnh Quảng Ninh

2.3.2. Thực trạng giáo dục ngôn ngữ cho trẻ mẫu giáo 5-6 tuổi thông qua hoạt động làm quen với tác phẩm văn học ở các trường mầm non thành phố Hạ Long, tỉnh Quảng Ninh

2.3.3. Thực trạng quản lý giáo dục ngôn ngữ cho trẻ mẫu giáo 5-6 tuổi thông qua hoạt động làm quen với tác phẩm văn học ở trường mầm non thành phố Hạ Long, tỉnh Quảng Ninh

2.3.4. Các yếu tố ảnh hưởng đến quản lý giáo dục ngôn ngữ cho trẻ mẫu giáo 5-6 tuổi thông qua hoạt động làm quen với tác phẩm văn học ở các trường mầm non thành phố Hạ Long, tỉnh Quảng Ninh

2.4. Đánh giá chung về quản lý giáo dục ngôn ngữ cho trẻ mẫu giáo 5-6 tuổi thông qua hoạt động làm quen với tác phẩm văn học ở các trường mầm non thành phố Hạ Long, tỉnh Quảng Ninh

2.4.1. Nguyên nhân của hạn chế

2.5. Kết luận chương 2

3. CHƯƠNG 3: BIỆN PHÁP QUẢN LÝ GIÁO DỤC NGÔN NGỮ CHO TRẺ MẪU GIÁO 5-6 TUỔI THÔNG QUA HOẠT ĐỘNG LÀM QUEN VỚI TÁC PHẨM VĂN HỌC Ở CÁC TRƯỜNG MẦM NON THÀNH PHỐ HẠ LONG, TỈNH QUẢNG NINH

3.1. Các nguyên tắc đề xuất biện pháp

3.1.1. Nguyên tắc đảm bảo mục tiêu của hoạt động giáo dục ngôn ngữ cho trẻ mầm non

3.1.2. Nguyên tắc đảm bảo tính mục tiêu của giáo dục mầm non

3.1.3. Nguyên tắc bảo đảm tính đồng bộ

3.1.4. Nguyên tắc bảo đảm tính thực tiễn

3.1.5. Nguyên tắc bảo đảm tính khả thi

3.1.6. Nguyên tắc bảo đảm tính hiệu quả

3.2. Các biện pháp quản lý giáo dục ngôn ngữ cho trẻ mẫu giáo 5-6 tuổi thông qua hoạt động làm quen với tác phẩm văn học ở các trường mầm non thành phố Hạ Long, tỉnh Quảng Ninh

3.2.1. Tổ chức nâng cao nhận thức cho cán bộ quản lý, giáo viên về giáo dục ngôn ngữ cho trẻ mẫu giáo 5-6 tuổi thông qua hoạt động làm quen với tác phẩm văn học ở các trường mầm non thành phố Hạ Long, tỉnh Quảng Ninh

3.2.2. Xây dựng kế hoạch và tổ chức thực hiện giáo dục ngôn ngữ cho trẻ mẫu giáo 5-6 tuổi thông qua hoạt động làm quen với tác phẩm văn học ở các trường mầm non thành phố Hạ Long, tỉnh Quảng Ninh phù hợp với tình hình thực tế

3.2.3. Tổ chức bồi dưỡng năng lực giáo dục ngôn ngữ cho trẻ mẫu giáo 5-6 tuổi thông qua hoạt động làm quen với tác phẩm văn học cho đội ngũ giáo viên ở các trường mầm non thành phố Hạ Long, tỉnh Quảng Ninh

3.2.4. Xây dựng cơ chế phối hợp các lực lượng trong và ngoài nhà trường tham gia giáo dục ngôn ngữ cho trẻ mẫu giáo 5-6 tuổi thông qua hoạt động làm quen với tác phẩm văn học ở các trường mầm non thành phố Hạ Long, tỉnh Quảng Ninh

3.2.5. Kiểm tra, giám sát việc thực hiện giáo dục ngôn ngữ cho trẻ mẫu giáo 5-6 tuổi thông qua hoạt động làm quen với tác phẩm văn học ở các trường mầm non thành phố Hạ Long, tỉnh Quảng Ninh

3.2.6. Mối quan hệ giữa các biện pháp đề xuất

3.3. Khảo nghiệm tính cần thiết và tính khả thi của các biện pháp đề xuất

3.3.1. Mục đích khảo nghiệm

3.3.2. Nội dung khảo nghiệm

3.3.3. Phương pháp khảo nghiệm

3.3.4. Kết quả khảo nghiệm

3.4. Kết luận chương 3

KẾT LUẬN VÀ KHUYẾN NGHỊ

TÀI LIỆU THAM KHẢO

PHỤ LỤC

Tóm tắt

I. Tổng Quan Về Quản Lý Giáo Dục Ngôn Ngữ Cho Trẻ 5 6 Tuổi

Giáo dục mầm non đóng vai trò quan trọng trong hệ thống giáo dục, đặt nền móng cho sự phát triển toàn diện của trẻ. Trong đó, ngôn ngữ là yếu tố không thể thiếu, là phương tiện giao tiếp, tư duy và khám phá tri thức. Việc giáo dục ngôn ngữ cho trẻ mầm non có thể thực hiện qua nhiều hoạt động, nhưng tác phẩm văn học được đánh giá là một con đường hiệu quả. Các nhà giáo dục cần phát huy lợi thế này bằng những biện pháp phù hợp. Luận văn này tập trung nghiên cứu và đề xuất các biện pháp quản lý giáo dục ngôn ngữ hiệu quả thông qua tác phẩm văn học. "Ngôn ngữ là sự sáng tạo kỳ diệu của con người" (Đỗ Thanh Thúy, 2022).

1.1. Vai Trò Của Ngôn Ngữ Trong Sự Phát Triển Của Trẻ Mầm Non

Ngôn ngữ không chỉ là công cụ giao tiếp mà còn là phương tiện để trẻ tư duy, khám phá thế giới xung quanh và biểu đạt cảm xúc. Thông qua ngôn ngữ, trẻ em học cách tương tác, chia sẻhợp tác với người khác. Sự phát triển ngôn ngữ tốt sẽ giúp trẻ tự tin hơn trong học tập và cuộc sống. Việc sử dụng ngôn ngữ hiệu quả, truyền đạt thông tin một cách chính xác giúp trẻ mở rộng kiến thức và hiểu biết về thế giới.

1.2. Tác Phẩm Văn Học Công Cụ Hữu Hiệu Giáo Dục Ngôn Ngữ

Tác phẩm văn học, như truyện kể và thơ ca, mang đến cho trẻ em những từ ngữ phong phú, cấu trúc câu đa dạngnhững hình ảnh sống động. Khi tiếp xúc với văn học, trẻ không chỉ học cách sử dụng ngôn ngữ mà còn cảm thụ được vẻ đẹp của ngôn từ và phát triển trí tưởng tượng. Hoạt động làm quen với văn học cần được tổ chức thường xuyên, kết hợp chặt chẽ với các hoạt động khác để đạt hiệu quả cao nhất.

II. Thách Thức Trong Quản Lý Giáo Dục Ngôn Ngữ Ở Hạ Long

Mặc dù có vai trò quan trọng, việc giáo dục ngôn ngữ cho trẻ thông qua tác phẩm văn học ở các trường mầm non tại Hạ Long vẫn còn nhiều hạn chế. Hoạt động này đôi khi chỉ mang tính hình thức, chưa chú trọng đến việc phát triển ngôn ngữ cho trẻ. Giáo viên có thể chưa tích cực học hỏi, nâng cao trình độ hiểu biết về các tác phẩm văn học. Nội dung và phương pháp giảng dạy chưa thực sự phù hợp với đặc điểm tâm sinh lý của trẻ. Cần có những giải pháp để khắc phục những hạn chế này.

2.1. Thực Trạng Giáo Dục Ngôn Ngữ Qua Văn Học Ở Trường Mầm Non

Theo nghiên cứu của Đỗ Thanh Thúy (2022), việc cho trẻ làm quen với tác phẩm văn học mới chỉ dừng lại ở việc giúp trẻ thuộc và hiểu nội dung bài thơ, câu chuyện. Việc gợi lên những tình cảm, cảm xúc ở trẻ, giúp trẻ cảm nhận vẻ đẹp của thiên nhiên, của tâm hồn con người, đặc biệt là chưa sử dụng tác phẩm văn học là một hoạt động giúp trẻ phát triển ngôn ngữ thì còn hạn chế. Điều này đòi hỏi sự thay đổi trong cách tiếp cận và phương pháp giảng dạy tác phẩm văn học.

2.2. Thiếu Hụt Về Nguồn Lực Và Đào Tạo Giáo Viên

Một trong những thách thức lớn nhất là sự thiếu hụt về nguồn lực, bao gồm tài liệu tham khảo, trang thiết bị hỗ trợ giảng dạy và kinh phí cho các hoạt động bồi dưỡng giáo viên. Nhiều giáo viên chưa có đủ kiến thức và kỹ năng để lựa chọn và sử dụng tác phẩm văn học một cách hiệu quả trong việc phát triển ngôn ngữ cho trẻ. Cần có những chương trình đào tạo và bồi dưỡng chuyên sâu để nâng cao năng lực cho đội ngũ giáo viên.

2.3. Đánh Giá Nhận Thức CBQL GV Về Tầm Quan Trọng Giáo Dục Ngôn Ngữ

Thực trạng nhận thức của cán bộ quản lý (CBQL) và giáo viên (GV) về tầm quan trọng, mục tiêu của giáo dục ngôn ngữ cho trẻ mẫu giáo 5-6 tuổi thông qua hoạt động làm quen với tác phẩm văn học ở các trường mầm non thành phố Hạ Long, tỉnh Quảng Ninh còn nhiều hạn chế. Đòi hỏi sự thay đổi nhận thức của CBQL, GV về tầm quan trọng của việc phát triển ngôn ngữ cho trẻ.

III. Phương Pháp Nâng Cao Nhận Thức Cho Cán Bộ Quản Lý Giáo Viên

Để cải thiện tình hình, cần có những giải pháp đồng bộ, tập trung vào việc nâng cao nhận thức cho cán bộ quản lý và giáo viên về tầm quan trọng của giáo dục ngôn ngữ thông qua tác phẩm văn học. Điều này có thể thực hiện thông qua các buổi tập huấn, hội thảo chuyên đề, chia sẻ kinh nghiệm và tăng cường trao đổi thông tin. Bên cạnh đó, cần tạo điều kiện để giáo viên tiếp cận với các tài liệu tham khảo, nguồn học liệu phong phú và đa dạng.

3.1. Tổ Chức Tập Huấn Bồi Dưỡng Về Giáo Dục Ngôn Ngữ

Các buổi tập huấn và bồi dưỡng cần tập trung vào việc cung cấp cho giáo viên những kiến thức cơ bản về lý thuyết phát triển ngôn ngữ, phương pháp lựa chọn và sử dụng tác phẩm văn học phù hợp với lứa tuổi, và kỹ năng tổ chức các hoạt động tương tác với trẻ. Đồng thời, cần tạo cơ hội để giáo viên thực hành, chia sẻ kinh nghiệm và nhận phản hồi từ các chuyên gia.

3.2. Xây Dựng Cộng Đồng Học Tập Chia Sẻ Kinh Nghiệm

Việc xây dựng một cộng đồng học tập giữa các giáo viên là rất quan trọng. Trong cộng đồng này, giáo viên có thể chia sẻ kinh nghiệm, thảo luận các vấn đề gặp phảihọc hỏi lẫn nhau. Các hoạt động như sinh hoạt chuyên môn, dự giờ thăm lớptổ chức các buổi chia sẻ chuyên đề sẽ giúp giáo viên nâng cao trình độ chuyên môn và nghiệp vụ.

IV. Xây Dựng Kế Hoạch Và Tổ Chức Giáo Dục Ngôn Ngữ Thực Tế

Kế hoạch giáo dục ngôn ngữ cần được xây dựng một cách chi tiết, phù hợp với đặc điểm của từng trường, từng lớp và từng trẻ. Nội dung kế hoạch cần bao gồm mục tiêu, nội dung, phương pháp, hình thức tổ chức và đánh giá kết quả. Việc tổ chức các hoạt động giáo dục ngôn ngữ cần đảm bảo tính sinh động, hấp dẫn, tạo hứng thú cho trẻ. Cần khuyến khích trẻ tham gia tích cực vào các hoạt động, tạo cơ hội để trẻ thể hiện khả năng ngôn ngữ của mình.

4.1. Xác Định Mục Tiêu Và Nội Dung Giáo Dục Ngôn Ngữ Cụ Thể

Mục tiêu giáo dục ngôn ngữ cần được xác định dựa trên khung chương trình giáo dục mầm nonyêu cầu phát triển ngôn ngữ của trẻ 5-6 tuổi. Nội dung giáo dục cần bao gồm vốn từ vựng, cấu trúc ngữ pháp, kỹ năng nghe, nói, đọcviết. Cần lựa chọn các tác phẩm văn học phù hợp với chủ đề, chủ điểm và trình độ nhận thức của trẻ.

4.2. Lựa Chọn Phương Pháp Và Hình Thức Tổ Chức Hoạt Động Hợp Lý

Các phương pháp và hình thức tổ chức hoạt động cần đảm bảo tính linh hoạt, sáng tạohấp dẫn. Cần sử dụng các phương pháp như kể chuyện, đọc thơ, đóng vai, trò chơi ngôn ngữsân khấu hóa. Hình thức tổ chức có thể là hoạt động chung của cả lớp, hoạt động nhómhoạt động cá nhân. Cần tạo cơ hội để trẻ tương tác, trao đổihọc hỏi lẫn nhau.

V. Ứng Dụng Thực Tiễn Đánh Giá Hiệu Quả Giáo Dục Ngôn Ngữ

Việc đánh giá kết quả giáo dục ngôn ngữ cần được thực hiện thường xuyên, khách quan và toàn diện. Cần sử dụng các phương pháp đánh giá đa dạng, như quan sát, trò chuyện, kiểm tra và đánh giá sản phẩm của trẻ. Kết quả đánh giá sẽ giúp giáo viên điều chỉnh kế hoạch và phương pháp giảng dạy, đảm bảo rằng trẻ đang phát triển ngôn ngữ một cách tốt nhất. Nghiên cứu này sẽ cung cấp những thông tin hữu ích cho các nhà quản lý giáo dục, giáo viên và các bậc phụ huynh quan tâm đến sự phát triển ngôn ngữ của trẻ.

5.1. Phương Pháp Đánh Giá Khả Năng Ngôn Ngữ Của Trẻ

Sử dụng các công cụ đánh giá như bảng kiểm, phiếu quan sát, hoặc các bài tập đơn giản để theo dõi sự tiến bộ của trẻ. Đánh giá khả năng sử dụng từ vựng, cấu trúc câu, khả năng diễn đạt ý tưởng và kỹ năng nghe hiểu. Quan sát cách trẻ tương tác với bạn bè và giáo viên trong các hoạt động giao tiếp hàng ngày.

5.2. Điều Chỉnh Kế Hoạch Dựa Trên Kết Quả Đánh Giá

Dựa trên kết quả đánh giá, điều chỉnh kế hoạch giảng dạy để đáp ứng nhu cầu cá nhân của từng trẻ. Tập trung vào những lĩnh vực mà trẻ còn yếu, cung cấp thêm tài liệu và hoạt động hỗ trợ. Tạo ra một môi trường học tập linh hoạt, khuyến khích trẻ phát huy tối đa khả năng ngôn ngữ của mình.

VI. Kết Luận Và Hướng Phát Triển Quản Lý Giáo Dục Ngôn Ngữ

Nghiên cứu này đã làm rõ cơ sở lý luận và thực tiễn của việc quản lý giáo dục ngôn ngữ cho trẻ 5-6 tuổi thông qua tác phẩm văn học ở Hạ Long. Các biện pháp đề xuất có tính khả thi và hiệu quả, góp phần nâng cao chất lượng giáo dục mầm non. Trong tương lai, cần tiếp tục nghiên cứu và phát triển các phương pháp giáo dục ngôn ngữ mới, phù hợp với sự phát triển của xã hội và nhu cầu của trẻ. Quan trọng nhất, cần tạo ra một môi trường giáo dục ngôn ngữ phong phú, đa dạng và đầy hứng thú cho trẻ.

6.1. Tầm Quan Trọng Của Sự Phối Hợp Giữa Gia Đình Và Nhà Trường

Cần tăng cường sự phối hợp giữa gia đình và nhà trường trong việc giáo dục ngôn ngữ cho trẻ. Khuyến khích phụ huynh đọc sách, kể chuyện cho con nghe, tạo cơ hội để con giao tiếp và tương tác với mọi người. Tổ chức các buổi họp phụ huynh để chia sẻ kinh nghiệm và cung cấp thông tin về sự phát triển ngôn ngữ của trẻ. Sự phối hợp chặt chẽ giữa gia đình và nhà trường sẽ giúp trẻ phát triển ngôn ngữ một cách toàn diện.

6.2. Ứng Dụng Công Nghệ Thông Tin Trong Giáo Dục Ngôn Ngữ

Ứng dụng công nghệ thông tin vào giáo dục ngôn ngữ là một xu hướng tất yếu. Sử dụng các phần mềm, ứng dụng, trò chơi trực tuyến và video giáo dục để tạo ra những hoạt động học tập sinh động và hấp dẫn. Tuy nhiên, cần đảm bảo rằng việc sử dụng công nghệ thông tin phải phù hợp với lứa tuổi và mục tiêu giáo dục, không làm ảnh hưởng đến sự phát triển tự nhiên của trẻ.

Tóm tắt và mô tả trên trang này được tạo với sự hỗ trợ của AI. Nếu bạn thấy nội dung không chính xác hoặc có vấn đề, vui lòng Báo lỗi nội dung.

24/05/2025

Trích đoạn nội dung tài liệu

phần Mở đầu; Kết luận, khuyến nghị; Tài liệu tham khảo và Phụ lục, luận văn đƣợc trình bày trong 3 chƣơng: Chƣơng 1: Cơ sở lý luận về quản lý giáo dục ngôn ngữ cho trẻ mẫu giáo 5- 6 tuổi thông qua hoạt động làm quen với tác phẩm văn học ở trƣờng mầm non. Chƣơng 2: Thực trạng quản lý giáo dục ngôn ngữ cho trẻ mẫu giáo 5-6 tuổi thông qua hoạt động làm quen với tác phẩm văn học ở các trƣờng mầm non thành phố Hạ Long, tỉnh Quảng Ninh. Chƣơng 3: Biện pháp quản lý giáo dục ngôn ngữ cho trẻ mẫu giáo 5-6 tuổi thông qua hoạt động làm quen với tác phẩm văn học ở các trƣờng mầm non thành phố Hạ Long, tỉnh Quảng Ninh. 6 Chƣơng 1 CƠ SỞ LÝ LUẬN VỀ QUẢN LÝ GIÁO DỤC NGÔN NGỮ CHO TRẺ MẪU GIÁO 5-6 TUỔI THÔNG QUA HOẠT ĐỘNG LÀM QUEN VỚI TÁC PHẨM VĂN HỌC Ở TRƢỜNG MẦM NON 1.

Tổng quan về lịch sử nghiên cứu vấn đề 1. Những nghiên cứu ở nước ngoài Vấn đề giáo dục ngôn ngữ cho trẻ mẫu giáo nói chung đã đƣợc nhiều nhà nghiên cứu trên thế giới quan tâm. Chẳng hạn: Các nhà khoa học L.Kolb đều thống nhất cho rằng giáo dục phải dựa trên kinh nghiệm của trẻ. Theo đó, trẻ phải đƣợc tiếp xúc, tƣơng tác trực tiếp với môi trƣờng.

Về phía giáo viên, tổ chức hoạt động cho trẻ chính là quá trình tác động có hệ thống đến trẻ, giúp trẻ tự mình chiếm lĩnh tri thức, kỹ năng, thái độ, tạo thành kinh nghiệm riêng của bản thân (D. Nghiên cứu thực nghiệm của tác giả Ni Chang (Michael A.Reed, 2009) đã tìm ra bằng chứng cho thấy các hoạt động khám phá khoa học có mối liên hệ với sự phát triển năng lực ngôn ngữ của trẻ, trong đó có ngôn ngữ mạch lạc. Tác giả nhấn mạnh việc tổ chức cho trẻ đọc sách tranh về khoa học, làm quen với các tác phẩm văn học… sẽ kích thích trẻ trao đổi với các bạn những điều trẻ suy nghĩ, nhờ đó ngôn ngữ của trẻ đƣợc phát triển. Các nghiên cứu của D.

Konza (2016) và Malinovska N.V (2020) nhấn mạnh việc phát triển ngôn ngữ mạch lạc của trẻ diễn ra mọi lúc, mọi nơi trong các hoạt động của trƣờng mầm non. Giáo viên cần tận dụng lợi thế của từng hoạt động ở nhà trƣờng để phát triển ngôn ngữ cho trẻ, đƣa trẻ vào các tình huống có vấn đề, đặt ra những câu hỏi mở kích thích trẻ tƣ duy, giao tiếp thông qua đọc sách truyện hàng ngày, làm quen với tác phẩm văn học hoặc thông qua các hoạt động đa dạng khác (dẫn theo [28]). Liên quan đến vấn đề quản lý giáo dục ngôn ngữ cho trẻ mẫu giáo có thể kể đến một số công trình nghiên cứu, chẳng hạn: 7 Heidi M. Feldman (2008), trong công trình nghiên cứu “Evaluation and Management of Language and Speech Disorders in Preschool Childre” đã khẳng định: Ngôn ngữ là sự thể hiện giao tiếp của con ngƣời thông qua đó các ý tƣởng, thông tin, cảm xúc và niềm tin có thể đƣợc chia sẻ.

Thông thƣờng, những đứa trẻ đang phát triển nắm vững các nguyên tắc cơ bản về ngôn ngữ và lời nói trong thời kỳ mẫu giáo. Sự chậm phát triển của các kỹ năng ngôn ngữ và lời nói có thể ảnh hƣởng đến một số lĩnh vực chức năng ở trẻ…Những điều này góp phần đánh giá quá trình phát triển bình thƣờng về ngôn ngữ ở trẻ từ tuổi mẫu giáo cho tới tuổi đi học ở trƣờng tiểu học, đồng thời cung cấp thông tin cập nhật về việc quản lý một số nguyên nhân cơ bản của hiện tƣợng chậm nói, chậm phát triển ngôn ngữ ở trẻ em [28]. Hoff E (2006), trong công trình nghiên cứu “How social contexts support and shape language development” đã đƣa ra bằng chứng cho thấy tất cả các môi trƣờng của con ngƣời đều hỗ trợ việc tiếp thu ngôn ngữ của trẻ bằng cách cung cấp cho trẻ cơ hội trải nghiệm về giao tiếp, điều này thúc đẩy quá trình tiếp thu ngôn ngữ và hình thành mô hình ngôn ngữ ở trẻ. Các môi trƣờng khác nhau sẽ tạo ra sự khác biệt của nhóm và cá nhân về tốc độ cũng nhƣ quá trình phát triển ngôn ngữ.

Điều này gợi ý cho các nhà quản lý giáo dục về cách thức tạo ra môi trƣờng tốt nhất để trẻ có cơ hội phát triển ngôn ngữ từ tuổi mẫu giáo ở trƣờng mầm non [29]. Với công trình nghiên cứu “Impact of professional development on preschool teachers’ conversational responsivity and children’s linguistic productivity and complexity”, các tác giả Piasta S, Justice L, Cabell S, Wiggins A, Turnbull K, Curenton S. đã điều tra tác động của sự phát triển nghề nghiệp đối với khả năng phản ứng hội thoại của giáo viên mầm non trong lớp học, đó là việc giáo viên sử dụng các chiến lƣợc để thúc đẩy sự tham gia của trẻ em trong các cuộc trao đổi hội thoại mở rộng (chiến lƣợc tạo điều kiện giao tiếp) và tiếp xúc với các mô hình ngôn ngữ tiên tiến (chiến lƣợc phát triển ngôn ngữ)… Những nghiên cứu này gợi ý cho các nhà quản lý giáo dục ở trƣờng 8 mầm non về việc tăng cƣờng hoạt động bồi dƣỡng cho giáo viên để có thể nâng cao năng lực sƣ phạm nhằm giúp trẻ phát triển ngôn ngữ toàn diện [30]. Những nghiên cứu ở Việt Nam Ở Việt Nam việc nghiên cứu về giáo dục ngôn ngữ và quản lý giáo dục ngôn ngữ cho trẻ mẫu giáo 5-6 tuổi thông qua hoạt động làm quen với tác phẩm văn học ở trƣờng mầm non cũng đƣợc nhiều tác giả quan tâm và tiếp cận ở từng góc độ khác nhau trong quá trình phát triển ngôn ngữ của trẻ.

Có thể kể đến những tác giả và các công trình nghiên cứu sau: Tác giả Nguyễn Thị Ngọc Châu (2016) với bài báo: “Thực trạng phát triển vốn từ cho trẻ 5-6 tuổi qua hoạt động làm quen với tác phẩm văn học ở một số trường mầm non thành phố Thanh Hóa”, đã trình bày kết quả đánh giá thực trạng phát triển vốn từ cho trẻ 5-6 tuổi qua hoạt động làm quen với tác phẩm văn học ở một số trƣờng mầm non trên địa bàn Thành phố Thanh Hóa. Tác giả khẳng định, thông qua hoạt động làm quen với tác phẩm văn học, vốn từ của trẻ, đặc biệt là trẻ 5-6 tuổi vốn từ đƣợc tăng lên rõ rệt, giúp trẻ có cơ hội thực hành trải nghiệm trong môi trƣờng giáo dục ở trƣờng mầm non, tạo tiền đề cho trẻ phát triển toàn diện, hình thành cho trẻ một số phẩm chất, năng lực: mạnh dạn, tự tin, dễ hòa nhập vào cuộc sống… chuẩn bị cho trẻ bƣớc vào lớp 1 và các bậc học tiếp theo [5]. Tác giả Nguyễn Thị Minh Huệ (2018) với đề tài: “Phương pháp kể diễn cảm của giáo viên trong hướng dẫn trẻ 5-6 tuổi làm quen với tác phẩm văn học”, đã hệ thống hóa cơ sở lý luận về phƣơng pháp kể diễn cảm của giáo viên mầm non trong dạy học cho trẻ, đƣa ra tiêu chí đánh giá khả năng sử dụng phƣơng pháp kể diễn cảm của giáo viên trong hƣớng dẫn trẻ 5-6 tuổi làm quen với tác phẩm văn học; đánh giá thực trạng và đề xuất biện pháp cho hiệu trƣởng về nâng cao khả năng sử dụng phƣơng pháp kể diễn cảm của giáo viên trong hƣớng dẫn trẻ 5-6 tuổi làm quen với tác phẩm văn học [18]. Tác giả Hoàng Kim Hồng (2019) với công trình nghiên cứu “Vận dụng quan điểm lấy trẻ làm trung tâm trong tổ chức hoạt động làm quen với tác 9 phẩm văn học cho trẻ 5-6 tuổi tại thành phố Bạc Liêu” đã hệ thống hóa cơ sở lý luận về vận dụng quan điểm lấy trẻ làm trung tâm trong dạy học cho trẻ mầm non; phân tích, đánh giá thực trạng vận dụng quan điểm lấy trẻ làm trung tâm trong tổ chức hoạt động làm quen với tác phẩm văn học cho trẻ 5-6 tuổi tại thành phố Bạc Liêu và đề xuất biện pháp cho hiệu trƣởng các trƣờng mầm non tại địa bàn [17].

Tác giả Phạm Xuân Phồn (2019) với nghiên cứu “Một số biện pháp giúp trẻ 5-6 tuổi hiểu nghĩa của từ thông qua hoạt động làm quen với tác phẩm văn học ở một số trường mầm non trên địa bàn thành phố Vinh, tỉnh Nghệ An”, đã đƣa ra kết luận: Khả năng hiểu nghĩa của từ trong tác phẩm văn học không những giúp trẻ hiểu nội dung của tác phẩm văn học mà còn giúp trẻ làm giàu vốn từ, phát triển ngôn ngữ mạch lạc, phát triển các quá trình tâm lí nhƣ khả năng tƣ duy và trí tƣởng tƣợng. Thông qua việc hiểu nghĩa của các ngôn từ nghệ thuật, trẻ cảm nhận đƣợc cái hay, cái đẹp của ngôn ngữ và các hình tƣợng nghệ thuật trong văn học, từ đó hình thành và phát triển năng lực thẩm mĩ, đồng thời giúp trẻ không những nói đúng mà còn nói hay [24]… Ngoài những công trình nghiên cứu kể trên, hƣớng nghiên cứu về quản lý giáo dục ngôn ngữ cho trẻ mẫu giáo 5-6 ở trƣờng mầm non cũng đƣợc đề cập đến trong một số công trình khoa học những năm gần đây. Chẳng hạn: Tác giả Đào Thị Thu Hà (2015) với đề tài “Biện pháp quản lí hoạt động phát triển ngôn ngữ cho trẻ 5 tuổi ở các trường mầm non Thành phố Thái Nguyên” đã hệ thống hóa cơ sở lý luận về quản lí hoạt động phát triển ngôn ngữ cho trẻ 5 tuổi ở trƣờng mầm non; phân tích đánh giá thực trạng quản lí hoạt động phát triển ngôn ngữ cho trẻ 5 tuổi ở các trƣờng mầm non Thành phố Thái Nguyên, từ đó đề xuất một số biện pháp quản lý cho hiệu trƣởng trƣờng mầm non và khảo nghiệm các biện pháp này [8]. Các tác giả: Nguyễn Thị Kim Dung (2017) với nghiên cứu “Quản lý hoạt động giáo dục ngôn ngữ qua trò chơi của trẻ ở các trường mầm non quận Nam Từ Liêm - Hà Nội” [6], Phạm Thị Vân Anh (2020) với đề tài “Quản lý hoạt động phát triển ngôn ngữ cho trẻ mẫu giáo 5-6 tuổi theo hướng giáo dục lấy 10 trẻ làm trung tâm ở các trường mầm non thành phố Cẩm Phả, tỉnh Quảng Ninh” [1] đã hệ thống hóa cơ sở lý luận về quản lý hoạt động phát triển ngôn ngữ cho trẻ nói chung, trẻ mẫu giáo nói riêng thông qua trò chơi của trẻ, hoặc theo hƣớng giáo dục lấy trẻ làm trung tâm ở trƣờng mầm non; phân tích thực trạng quản lý hoạt động phát triển ngôn ngữ cho trẻ, từ đó đề xuất các biện pháp quản lý có tính khả thi và cần thiết đối với hiệu trƣởng trƣờng mầm non.

Một số tác giả khác lại đi sâu nghiên cứu vấn đề quản lí phát triển ngôn ngữ cho trẻ ở các trƣờng mầm non thuộc vùng dân tộc thiểu số hoặc vùng đặc biệt khó khăn.

Nội dung được bảo vệ bản quyền — Tải xuống đầy đủ

Tài liệu "Quản Lý Giáo Dục Ngôn Ngữ Cho Trẻ Mẫu Giáo 5-6 Tuổi Qua Tác Phẩm Văn Học Tại Hạ Long" cung cấp cái nhìn sâu sắc về cách thức quản lý giáo dục ngôn ngữ cho trẻ mẫu giáo thông qua việc sử dụng các tác phẩm văn học. Tài liệu nhấn mạnh tầm quan trọng của việc phát triển ngôn ngữ cho trẻ em ở độ tuổi này, đồng thời giới thiệu các phương pháp và chiến lược hiệu quả để giáo viên có thể áp dụng trong giảng dạy.

Độc giả sẽ tìm thấy nhiều lợi ích từ tài liệu này, bao gồm việc hiểu rõ hơn về cách thức tác phẩm văn học có thể kích thích sự phát triển ngôn ngữ và tư duy của trẻ, cũng như cách thức tổ chức các hoạt động học tập thú vị và bổ ích.

Nếu bạn muốn mở rộng kiến thức của mình về các phương pháp giảng dạy ngôn ngữ cho trẻ em, hãy tham khảo tài liệu "Phương Pháp Kể Diễn Cảm Của Giáo Viên Trong Hướng Dẫn Trẻ 5-6 Tuổi Làm Quen Với Tác Phẩm Văn Học", nơi bạn sẽ tìm thấy những kỹ thuật kể chuyện hấp dẫn giúp trẻ em tiếp cận văn học một cách tự nhiên hơn.

Ngoài ra, tài liệu "Luận Văn Thạc Sĩ Supporting Young Learners Vocabulary Through Pictures: An Action Research Approach" cũng sẽ cung cấp cho bạn những phương pháp hỗ trợ từ vựng cho trẻ em thông qua hình ảnh, giúp trẻ dễ dàng ghi nhớ và sử dụng từ vựng trong giao tiếp hàng ngày.

Cuối cùng, bạn có thể tham khảo tài liệu "Luận Văn Thạc Sĩ Quản Lý Hoạt Động Làm Quen Với Tiếng Anh Tại Các Trường Mầm Non Tư Thục" để tìm hiểu thêm về cách quản lý và tổ chức các hoạt động học tiếng Anh cho trẻ em, từ đó nâng cao hiệu quả giảng dạy.

Những tài liệu này sẽ giúp bạn có cái nhìn toàn diện hơn về giáo dục ngôn ngữ cho trẻ mẫu giáo, mở ra nhiều cơ hội học hỏi và phát triển trong lĩnh vực này.