CHƯƠNG 1: TONG QUAN VỀ CONG TAC QUAN LÝ RỦI RO CHI PHÍ TRONG GIẢI DOAN THI CÔNG XÂY DỰNG CÔNG TRÌNH 1. Tổng quan về các hoạt động trong quá trình thi công xây dựng công. trình Các hoạt động trong quá trình thi công xây dựng công trình của nhà thầu bao gồm. những nội dung sau ~__ Xây dựng chương trình cụ thé phù hợp với tiền độ công việc đã nêu trong hỗ sơ dự thầu và các điều kiện rằng buộc của hợp đồng quy định thời gian cụ thé của từng dự án, hang mục công việc cần hoàn thành.
= Lên ké hoạch và sắp xếp tổ chức ở trên công trình cũng như lắp đặt các phương tiện thết bị cần thiết cho việ thì công các công trình phụ trợ và dịch vụ cho CBT, tư vấn giám sát và các nhà thầu. - __ Lên kế hoạch tiến độ về nhu cầu loại số lượng các nguồn lực cn thiết (nhân công, máy móc, thiết bị, vật tư, dụng cụ thi công) trong thời gian thi công công trình. = Nhà thầu chính và các nhà thầu phụ cũng nhau phối hợp với nhau tham gia xây cdựng công trình hành giám sát xây dựng để dim bảo chit lượng, in độ theo y u cầu của tiêu chuẫn mà thiết kế đã lựa chọn. theo chức năng của minh các nhà tư vin th có phương thức gidm sát khác nhau.
iy dựng những công văn phòng tạm, kho bãi cần thiết cho việc xây dựng dự án ~ __ Điều chỉnh những sai số xảy ra trong quá trình thi công có thể khác với những con số đã có trong dự toán. ~ Giữ lại tắt sả các hd sơ báo cáo, kết quả các cuộc kiểm tra chit lượng trong suốt ‘quétình thi công xây dựng. = Kiểm sót quá trình thanh, quyết oán tiễn cho những phần việc đã hoàn thành. = Tiến hành công tác chăm lo sức khỏe, trang bị đầu đã trang thết bị bảo hộ công nhân, thường xiên kiểm tra an toàn lao động dé đảm bảo an toàn, mua bảo hiểm cho công nhân và mọi người trên công trường; [1] LLL.
Tổng quan về quản lý thi công xây dựng công trình. Khái niệm về quản lý thì công xây dựng công tình. Quin lý xây dụng bao gồm: quản lý khối lượng xây dựng, quản lý chất lượng công trình, quản lý chỉ p xây dựng, quan lý tién độ xây dựng và quan lý an toàn trong công trình xây dựng, Quản lý thi công xây dựng công trình là việc tổ chức chi đạo, điều phối, giám sát, lập KẾ hoạch đối với các giai đoạn của vòng đồi dự án xây dựng. Mục địch của nó là từ gốc độ quản lý là áp dụng các biện pháp nhằm đảm bảo thực hiện tốt các mục tiêu dự án như: mục tiêu giảm giá thành, mục tiêu giảm thời gian, mục tăng chất lượng Vi vậy làm tốt công tác quản lý là một việc có ý nghĩa vô cùng quan trọng trong giai đoạn thi công công trình.
Chu th quan lý dự ấn xây dumg xoay quanh 3 nội dung chính: Lập kế hoạch, Tổ chức, phân bổ và quản lý công việc theo thời gian và chi phí thực hiện, Giám sát công. trình dự án xây dựng nhằm đạt được các mục tiêu; [1] 1. Vai trồ quản lý thi công xây dựng công trình. Lí était cả các hoại động của dy ấn xây dựng công trình; ‘Tao điều kiện cho việc liên hệ sắn bó giữa nhóm khách hàng, CBT nhà tư vẫn giám.
nhà thầu thi công và các nhà cung cắp vật tư thi ‘Tang cường sự hợp tác và phân công nhiệm vụ, trách nhiệm, quyển hạng cho từng thành viên tham gia dự án xây dựng. Phát hiện sớm những khó khăn vướng mắc có thé sảy ra từ đó kịp thời điều chỉnh trước những thay đổi hoặc điều kiện tham gia. Nhằm thd nhất giữa các bên liên «quan để giải quyết những bit đồng, để tạo rủ các sin phẩm và dich vụ có chất lượng cao hơn, 1. Ting quan về quin lý chỉ phí thi công xây dựng công trình.
Chỉ phí th công xây dựng công trình “Chỉ phí xây đựng là quá tinh biển đổi của vật liệu xây dựng thành sản phẩm dưới tác động cũa máy móc thiết bị cùng sức lao động của con người. Nói cách khác, các yếu tổ của lao động vật chat, lao động đối tượng dưới tác dụng của sức lao động thông qua «qu tình xây đụng sẽ trở thành sản phẩm lao động. Những chỉ phí này được thể hiện cđưới hình thái giá ti, đỏ là chỉ phi sản xuất xây dựng. Chi phí sản xuất xây dựng bao gồm nhiễu loại khác nhau, công dụng và mục đích khác nhau nhưng chung quy bao gdm; chỉ phí về lao động là chỉ phí vé tiền lương và các khoản ích theo lương, chỉ phí về lao động vật hóa như; vật tư, nguyên liệu, thiết bị máy móc, khẩu hao về TSCĐ.
Quản lý chỉ phí thi công xây dung công trình. “Quản lý chỉ phí thi công xây dựng công trình không chí dựa theo số liệu tổng hợp về chỉ phí ma côn căn cứ theo số liệu cụ thể tùng loại chỉ phí theo từng hang mục, từng công trình theo từng thời điểm nhất định. bao gồm; [1] sa. Phân loại chi phí thi công xây đựng theo nội dung của chỉ phí: “Theo cách hiểu này, các yu tổ có cùng nội dung kinh tế đã được sắp xép chung thành mgt yêu tố, không phân biệt chỉ phí được sử dung vào đâu hoặc sử dụng vào mục dich gì trong sản xuất, xây dụng nhưng phù hop với các tiêu chuẩn kinh tế và phương án kinh doanh.
Toàn bộ chỉ phí xây đựng trong giai đoạn xây dựng công trình được chia thành các yếu = Chi phí vật tu: bao gém chi phí vật tư trực tiếp hay gián tiếp không phân biệt được như xi ming, sit thép, cất, đá, gạch, sơn, cia số v.v - Chipl ng ~ Chi phí khâu hao TSCD ~ Chi phí dich vụ mua ngoài a số iền phải tr v các địch vụ mua ngoài sử đụng cho các hoạt động sản xuất kinh doanh trong doanh nghiệp như tiền điện, tiền nước. xử lý rác thải, phun thuốc diệt công trùng, v. = Chỉ phí bằng tiền khác, Việc phân loại chỉ phí theo nội dung có ý nghĩa to lớn trong quản lý. Nó thể hiện cơ cấu chỉ phí theo nội dung kinh t phân tích, đánh nh hình thực hiện dự toán chỉ phí sản xuất.
Làcơ sở để lập dự toán chỉ phí sản xuất, lập kế hoạch cung ứng vật tư, Tập kế hoạch in lương, tính toán nhu cầu vốn lưu động định mức, Đôi với công tác toán nó là cơ sở để lập báo cáo tài chính, kiểm sót tình hình thực hiện so với dự toán chi phí sản xuất thi công ban đầu; [1] b. Phân loại chi phí thi công xây dựng theo khoản mục chỉ phí trong giá thành sản phẩm: Việc phân loại này dựa trên việc sử dung chỉ phí và đối tượng, giá thành sản phim cđược chia thành các khoản mục chỉ phí sau ~ Chi phí vật trực ifs phân ánh về toàn bộ vật iều chính, phụ, hiền liệu tham gia trục ếp vào việc to nên thực thể của công tình XD. ~ Chỉ phí nhân công trực tiếp; là toàn bộ tiền lương chính, lương tăng ca, phụ hân công trực tếp thi công xây dựng công tình, lương công nhân vận chuyên, Vật tư trong phạm vi trong công trình. ~ Chi phí sử dung máy thi công: là các chỉ phí liên quan đế việc sử dụng máy thi công xây dum, bao gồm: chỉ phí nhiên liệu, én khẩu hao máy iền lương nhân công vận hành, tiễn sửa chữa máy, thiết bị.
Hoạt động của máy thi công trong xây dựng là ‘eo bản cho nôn chỉ phí sử dụng máy thi công chia làm hai loại: + Chi phí tam thời + Chi phí thường xuyên sản xuất chung: bao gồm các khoản chỉ phí trực tiếp phục vụ cho công trình xây dựng nhưng không tinh cho từng đối tượng cụ thé. Chỉ phí này gồm: tiên lương và ác khoản tích theo lương của bộ phận quản lý trục ip, công nhân trực iếp sản xuất, công nhân điều khién máy thi công, khấu hao TSCD , chi phí công cụ, dung cụ thí công, trang thiết bị bảo hộ và các chỉ phí phát sinh trong kỳ có liên quan đến "hoạt động của đội sản xuắt, [ “Cách phân loại này úp nhà quản lý xác định được cơ cầu chỉ phí trong giá thành sản. phim, thấy được mức độ ảnh hưởng của từng khoản chi phí đến gi thành công trình, từ đó dự đoán và phân tích giá thành sản phẩm; [1] 1. Tổng quan về quản lý rủi ro Khi thực hiện dự án sẽ gặp phải những nhân tổ rủi ro ma chúng ta không lường trước được, Quản lý rủ ro (QLRR) là biện pháp quản lý hệ thống nhằm tận dụng tối đa những nhân tổ bắt lợi không xác định được cho công trình.
Nó bao gồm việc nhận bi phân biệt, cân nhắc, tính toán rủi ro, xây dựng quy trình dé không chế rủi ro. Khái niệm rải ro ~ Rai ro đầu tự là tổng hợp những yến tố ngẫu nhiên bắt tắc) có thể do lường bing xác suất, là những bắt trả nnên các mắt mát thiệt hại [2] ~ Rai ro trong QLDA là một đại lượng cỏ thé do lường. Trên cơ sở đã xuất hiện rong «qua khứ với một ting xuất nhất định nên chúng ta có thể giả định nổ lại xuất hiện tương tự trong tương lai. Trong quản lý dự án, một hiện tượng được xem ki RR nếu có.
thể xác định được xác suất xuất hiện của n6; [2] itiro = Xúc suất xuất hiện X Mức thua thiệt kết quả “in phân biệt hai phạm tủ: rt ro và bắt tắc, Bắt trắc phân ảnh tinh buồng, trong đồ không thể biết được xác suất xuắt hiện của sự việc. Như vậy, khái niệm bắt trắc chứa ưng yến tổ không được biết nhiều hơn khái niệm RR. Rai ro và bất trắc cổ thể xem như hai đầu của đoạn thẳng. Ri ro nằm ở phía đầu có khả năng do lường được nhiều hơn và nhiều số liệu thông kế hơn để đánh giá.
Bắt trắc nằm ở đầu côn lạ: "sẽ không 6 số liu" để do lường: [2] Rui ro. Bất trắc > Co thé dink lượng ~ Không có khả năng định lượng ~_ Đánh giá được về thông kê: ~ Không đánh giá được -_ Số liệu tin cậy - Ý kiến không chính thức KI i niệm RR có iên quan đáng kẻ đến hình động quyết định của con người. Các sự cổ trước đây không xảy ra bởi vì một điểm nỗi bật cụ thé của các tính năng hành động được xác định là luỗn hướng v tương li. Do đỏ, thôi gia là ifn tổ quan trong cin được xem xết khi đối phố với rủi mo.