Tổng quan nghiên cứu

Quận Long Biên là đơn vị hành chính nội thành có diện tích tự nhiên lớn nhất Thủ đô Hà Nội với 6.038,24 ha cùng quy mô dân số đạt 291.925 người vào năm 2017, mật độ dân số bình quân 4.835 người/km2. Quá trình đô thị hóa mạnh mẽ kết hợp với sự hình thành của hàng loạt khu đô thị mới, trung tâm thương mại và cơ sở dịch vụ đã tạo ra áp lực khổng lồ lên hệ thống hạ tầng kỹ thuật môi trường. Vấn đề nghiên cứu trọng tâm của luận văn là giải quyết sự mất cân đối giữa tốc độ gia tăng chất thải rắn và năng lực quản trị công trong thu gom, xử lý rác thải sinh hoạt.

Tổng lượng rác thải sinh hoạt phát sinh trên địa bàn quận đã gia tăng nhanh chóng từ 65.420 tấn năm 2015 lên mức hơn 76.000 tấn vào năm 2017. Mục tiêu nghiên cứu cụ thể của đề tài gồm: hệ thống hóa cơ sở lý luận và kinh nghiệm thực tiễn; đánh giá toàn diện thực trạng công tác quản lý rác thải sinh hoạt trên địa bàn quận Long Biên giai đoạn 2015 - 2017; phân tích các nhóm yếu tố tác động; và đề xuất hệ thống giải pháp khả thi nhằm tăng cường hiệu quả quản lý giai đoạn 2020 - 2025.

Nghiên cứu được triển khai trên phạm vi không gian 14 phường thuộc quận Long Biên, tập trung điều tra chuyên sâu tại 3 phường đại diện là Gia Thụy, Việt Hưng và Ngọc Thụy. Ý nghĩa của công trình thể hiện rõ qua việc cung cấp các luận cứ khoa học giúp địa phương nâng cao tỷ lệ thu gom rác thải từ mức 85% lên 100%, tối ưu hóa nguồn ngân sách hỗ trợ môi trường và giảm thiểu 30% tình trạng đổ rác không đúng nơi quy định.

Cơ sở lý thuyết và phương pháp nghiên cứu

Khung lý thuyết áp dụng

Luận văn vận dụng lý thuyết quản lý hành chính công của các nhà khoa học quản lý kinh tế, khẳng định quản lý là sự tác động có tổ chức và hướng đích của chủ thể quản trị lên đối tượng quản lý thông qua cơ chế chính sách, nguyên tắc và công cụ kiểm soát. Đồng thời, đề tài tích hợp lý thuyết kinh tế môi trường về các công cụ kinh tế như phí người sử dụng dịch vụ, phí đổ bỏ và phí sản phẩm nhằm điều chỉnh hành vi của người xả thải. Nguyên tắc quản trị chất thải 3R gồm giảm thiểu, tái sử dụng và tái chế cùng mô hình quản lý tổng hợp chất thải rắn đô thị cũng được khai thác làm nền tảng phân tích.

Hệ thống khái niệm nòng cốt được chuẩn hóa bao gồm: chất thải rắn theo khoản 10 Điều 3 Luật Bảo vệ Môi trường năm 2014; rác thải sinh hoạt phát sinh từ hoạt động ăn ở, tiêu dùng của hộ gia đình và cơ quan, dịch vụ thương mại; và hoạt động quản lý rác thải sinh hoạt theo Nghị định 59/2007/NĐ-CP và Nghị định 38/2015/NĐ-CP của Chính phủ, bao gồm chuỗi quy trình khép kín từ quy hoạch, phân loại tại nguồn, lưu trữ, thu gom, vận chuyển đến xử lý và tái chế.

Phương pháp nghiên cứu

Nguồn dữ liệu thứ cấp được tổng hợp từ niên giám thống kê quận Long Biên giai đoạn 2015 - 2017, các báo cáo tổng kết môi trường của Ủy ban nhân dân quận và văn bản pháp luật hiện hành. Nguồn dữ liệu sơ cấp được thu thập trong năm 2018 thông qua điều tra bảng hỏi cấu trúc kết hợp phỏng vấn sâu.

Cỡ mẫu khảo sát gồm 90 hộ gia đình, được lựa chọn theo phương pháp chọn mẫu phân tầng ngẫu nhiên tại 3 phường đặc trưng: phường Gia Thụy đại diện cho khu vực phát triển thương mại dịch vụ sầm uất, phường Việt Hưng đại diện cho khu đô thị mới quy hoạch đồng bộ, và phường Ngọc Thụy đại diện cho khu vực chuyển tiếp ven sông có mật độ dân cư truyền thống. Ngoài ra, tác giả phỏng vấn sâu 15 cán bộ quản lý môi trường và công nhân vệ sinh đô thị. Phương pháp phân tích thống kê mô tả, phân tích so sánh tỷ lệ phần trăm và phương pháp tổng hợp kinh tế học được lựa chọn nhằm lượng hóa chính xác các chỉ tiêu về khối lượng phát thải, mức độ hài lòng về phí dịch vụ và hành vi phân loại rác của người dân.

Kết quả nghiên cứu và thảo luận

Những phát hiện chính

Khối lượng rác thải sinh hoạt tại Long Biên tăng trưởng liên tục từ 65.420 tấn năm 2015 lên mức hơn 76.000 tấn năm 2017, tương đương mức tăng trưởng bình quân trên 8% mỗi năm do áp lực từ 291.925 cư dân đô thị.

Về trang bị vật dụng lưu trữ rác, 100% số hộ khảo sát có dụng cụ chứa rác tại nhà. Trong đó, thùng hoặc xô chậu nhựa chiếm tỷ lệ cao nhất với 40%, túi nilon chiếm 37,78%, bao dứa chiếm 13,33% và thùng xốp chiếm 11,11%. Tuy nhiên, tỷ lệ phân loại rác tại nguồn gần như bằng 0 khi đa số người dân vẫn gom chung rác hữu cơ dễ phân hủy với túi nilon và phế thải nhựa.

Khảo sát quan điểm về mức phí vệ sinh môi trường cho thấy có 52,22% số người dân đánh giá mức phí hiện hành là vừa phải và phù hợp thu nhập (dao động từ 50% đến 53,33% giữa các phường). Ngược lại, 23,33% cho rằng mức phí còn cao và 24,44% cho rằng mức phí thấp chưa tương xứng với chi phí vận hành.

Trong công tác truyền thông, quận đã tổ chức 4 cuộc hội nghị tập huấn với 128 lượt người tham gia cùng 8 đợt phát tờ rơi, áp phích tuyên truyền Luật Bảo vệ Môi trường trong năm 2017, song độ phủ sóng đến từng tổ dân phố vẫn còn nhiều hạn chế.

Thảo luận kết quả

Nguyên nhân chính dẫn đến sự gia tăng khối lượng rác thải là sự bùng nổ dân số cơ học và thói quen tiêu dùng nhiều bao bì nhựa khó phân hủy. Dữ liệu nghiên cứu có thể được trực quan hóa thông qua biểu đồ cột thể hiện đà tăng trưởng khối lượng rác qua các năm 2015 - 2017, kết hợp biểu đồ tròn mô tả cơ cấu vật dụng chứa rác và tỷ lệ đánh giá mức phí vệ sinh của cộng đồng để làm nổi bật sự phân hóa nhận thức xã hội.

So sánh với bài học quốc tế, Singapore đã phân chia toàn quốc thành 9 khu vực thu gom đấu thầu công khai và tận dụng bãi rác Semakau rộng 350 ha kết hợp 3 nhà máy đốt rác phát điện. Tại Nhật Bản, Luật Xúc tiến thu gom phân loại bao bì năm 1997 giúp tái chế hơn 70% rác nhà bếp thành phân hữu cơ.

Ở trong nước, thành phố Đà Nẵng đã đạt tỷ lệ thu gom 100% tại khu vực nội thành nhờ bố trí hơn 4.000 thùng rác chuẩn hóa cách nhau 100m, vận hành 5 trạm trung chuyển ép rác kín và trích lại 10% phí vệ sinh cho cấp cơ sở. Đối chiếu với Long Biên, công tác thu gom của quận vẫn phụ thuộc vào xe đẩy tay thủ công, các điểm tập kết lộ thiên gây ô nhiễm mùi và việc phối hợp liên ngành chưa thực sự chặt chẽ.

Đề xuất và khuyến nghị

Thứ nhất, kiện toàn bộ máy và quy hoạch hạ tầng kỹ thuật thu gom rác. Ủy ban nhân dân quận Long Biên cùng Phòng Tài nguyên và Môi trường cần chủ trì xóa bỏ hoàn toàn các điểm tập kết rác lộ thiên trên lòng đường trước năm 2022, thay thế bằng hệ thống xe ép rác chuyên dụng kín và xây dựng 3 trạm trung chuyển ngầm đạt tiêu chuẩn vệ sinh môi trường.

Thứ hai, thiết lập và ban hành quy chế bắt buộc phân loại rác thải tại nguồn. Hội đồng nhân dân và Ủy ban nhân dân quận cần ban hành hướng dẫn phân loại rác thành 3 nhóm gồm rác hữu cơ, rác tái chế và rác vô cơ khó phân hủy, đặt mục tiêu đạt 45% tỷ lệ hộ gia đình thực hiện phân loại chuẩn xác vào năm 2023 và đạt trên 80% vào năm 2025.

Thứ ba, cải cách cơ chế tài chính và đẩy mạnh xã hội hóa công tác thu gom. Đơn vị quản lý kinh tế môi trường quận cần nghiên cứu chuyển đổi phương thức thu phí vệ sinh từ mức cố định theo hộ sang định mức theo khối lượng phát thải thực tế, đồng thời trích lại 10% đến 15% tổng thu phí cho ban điều hành tổ dân phố nhằm tạo nguồn kinh phí duy trì đội ngũ giám sát cộng đồng trước năm 2024.

Thứ tư, đổi mới công tác tuyên truyền và nâng cao chế tài xử phạt hành chính. Các tổ chức đoàn thể như Hội Phụ nữ và Đoàn Thanh niên cần nâng tần suất tập huấn từ 4 cuộc lên 16 cuộc mỗi năm, tiếp cận trực tiếp trên 1.500 lượt cán bộ tổ dân phố, kết hợp lắp đặt camera giám sát phạt nguội hành vi xả rác bừa bãi theo Nghị định xử phạt vi phạm hành chính lĩnh vực môi trường.

Đối tượng nên tham khảo luận văn

Thứ nhất, các nhà hoạch định chính sách và cán bộ quản lý môi trường cấp quận, huyện, thị xã. Luận văn cung cấp khung dữ liệu phân tích thực chứng về mối tương quan giữa tốc độ đô thị hóa và lượng chất thải phát sinh, giúp cơ quan quản lý nhà nước xây dựng đề án quy hoạch hạ tầng bảo vệ môi trường sát với thực tiễn.

Thứ hai, các doanh nghiệp và hợp tác xã cung ứng dịch vụ môi trường đô thị. Đơn vị vận hành có thể sử dụng các số liệu khảo sát về 90 hộ dân để tối ưu hóa lộ trình thu gom, tính toán định mức xe chở rác và nâng cấp thiết bị vận chuyển kín nhằm tiết giảm chi phí vận hành.

Thứ ba, học viên cao học, giảng viên và nghiên cứu sinh chuyên ngành Quản lý kinh tế và Kinh tế môi trường. Công trình là tài liệu tham khảo giá trị về phương pháp luận kết hợp giữa khung lý thuyết kinh tế quản lý với phương pháp điều tra chọn mẫu phân tầng ngẫu nhiên tại đô thị đang phát triển.

Thứ tư, ban quản trị các khu đô thị mới và tổ dân phố. Các mô hình tự quản, quy trình phân loại rác hữu cơ và kinh nghiệm trích nguồn thu phí vệ sinh được đề xuất là cẩm nang hữu ích để xây dựng khu dân cư xanh, sạch, văn minh.

Câu hỏi thường gặp

Khối lượng rác thải sinh hoạt tại quận Long Biên biến động ra sao trong giai đoạn 2015 đến 2017? Tổng khối lượng rác thải sinh hoạt phát sinh trên địa bàn quận tăng nhanh từ 65.420 tấn năm 2015 lên mức hơn 76.000 tấn vào năm 2017. Sự gia tăng này xuất phát từ tốc độ đô thị hóa nhanh và quy mô dân số cán mốc 291.925 người cùng sự mở rộng của nhiều ngành nghề kinh doanh, thương mại.

Người dân tại quận Long Biên chủ yếu sử dụng vật dụng gì để chứa rác sinh hoạt? Khảo sát thực tế 90 hộ dân cho thấy 100% hộ có vật dụng chứa rác, trong đó thùng hoặc xô chậu nhựa chiếm 40%, túi nilon chiếm 37,78%, bao dứa chiếm 13,33% và thùng xốp chiếm 11,11%. Đa phần người dân vẫn chứa rác hỗn hợp và chưa tiến hành phân loại rác tại nguồn.

Mức độ đồng thuận của cộng đồng đối với mức phí vệ sinh môi trường hiện hành như thế nào? Kết quả điều tra ghi nhận 52,22% số hộ dân đồng thuận rằng mức phí thu gom hiện nay là vừa phải và phù hợp với điều kiện kinh tế. Khoảng 23,33% người dân cho rằng mức phí còn cao, trong khi 24,44% đánh giá mức phí thấp so với khối lượng rác thực tế thải ra.

Bài học kinh nghiệm tiêu biểu nào từ các thành phố lớn có thể áp dụng cho quận Long Biên? Long Biên có thể học tập mô hình của thành phố Đà Nẵng về việc bố trí hơn 4.000 thùng rác tiêu chuẩn cách nhau 100m, áp dụng trạm ép rác kín khử mùi và cơ chế trích lại 10% phí vệ sinh cho cấp cơ sở (2% cho tổ dân phố, 3% cho phường, 5% cho quận) để nâng cao tính tự quản.

Lộ trình giải pháp trọng tâm nhằm nâng cao hiệu quả quản lý rác thải sinh hoạt tại Long Biên là gì? Quận cần ưu tiên xóa bỏ các bãi tập kết rác lộ thiên trước năm 2022, thí điểm phân loại rác tại nguồn đạt tỷ lệ 45% hộ dân vào năm 2023, đổi mới cơ chế tính phí rác thải theo khối lượng và đạt tỷ lệ thu gom, xử lý hợp vệ sinh 100% trên toàn địa bàn trước năm 2025.

Kết luận

  • Luận văn hệ thống hóa toàn diện cơ sở lý luận về quản lý kinh tế trong bảo vệ môi trường và phản ánh sát thực áp lực chất thải tại quận Long Biên với hơn 76.000 tấn rác sinh hoạt năm 2017.
  • Khảo sát thực chứng 90 hộ dân làm rõ thực trạng 100% hộ có dụng cụ lưu trữ nhưng chưa phân loại rác tại nguồn, cùng tỷ lệ 52,22% người dân đồng thuận với mức phí thu gom hiện hành.
  • Phân tích sâu sắc bài học kinh nghiệm từ Singapore, Nhật Bản và Đà Nẵng, chỉ ra các nút thắt then chốt về hạ tầng trung chuyển lộ thiên và trang thiết bị thu gom thủ công của địa phương.
  • Đề xuất hệ thống 4 nhóm giải pháp đồng bộ về quy hoạch bộ máy, quy chế phân loại bắt buộc, xã hội hóa nguồn thu và tăng cường chế tài giám sát cộng đồng với lộ trình thực hiện đến năm 2025.
  • Đóng góp nguồn tư liệu học thuật và thực tiễn chuẩn mực, hỗ trợ cơ quan chính quyền đô thị chuyển đổi phương thức quản lý chất thải rắn hướng tới mục tiêu phát triển bền vững.