Chương 1 NHŨNG VẤN ĐỀ LÝ LUẬN VỀ QUẦN LÝ PHÁT TRIÊN VĂN HÓA, NHÀ TRƯỜNG Ở CÁC TRƯỜNG TRUNG HỌC CƠ SỞ. Phit triểnvăn hồn nhà trường ở trường trùng học tơ sỡ 1. Khải niệm nữ hân nhà trường rung he cos LLL. Van hia Một quan mệm từng được UNESCO công nhân: "Văn hộa là một bệ thống Jn cơ các gi tị vật cht và th tần do con sảng tạo và ích ly rong quá tình hoạt độn thục tn và trong sơ tương lắc giữa son người với mỗi trường tr hiền và ã hội", Như vậy, ăn ho là những gì gắn vớ cơn người, the con "người và đời sống của con người.
Quan niệm tên chỉ rõ, () văn hóa là một tập hợp, sổ tính hệ thông các giá tị tt và phi vật thế do con người tạo ip và lưu truyền qua một qu tình lâu đãi, (i) quả tình hình thành và phát tiễn văn bó là quá trình hoạt động th tiễn của con người, Gi) trung quả trình bom lông thực tiễn dé “sing Lo và úch lũy” văn bóa, con người sô mỗi liên hệ mật thiết và tác động qua lại với "hoàn cảnh, môi tường xãhội và mỗi tường tự nhiễn. © Phương Đông vin hia 18 edi đẹp, hính thức đẹp để biểu biện trước hết trong lễ, nhạc, cách lĩnh đạo, quản lý. đạc biệt tung ngôn ng, cách Ging it ich su. Né bigw ign thinh mat hé thông các chuẩn mc, giá tị ứng xứ được mọi người chấp nhận và xem lä đẹp.
Văn hô lš một bề thẳng những biểu tung (ki hu) chi hối cách ứng xử và sự gia iếp tong một cộng đông khiến cộng đồng y có những nt eth ring. ‘vin ha bao gms bệ thẳng giá để đánh giá một sự ic, một hiện tượng (Đẹphay xu, e6 dyo dc hay vô đạo đức, phải hay ri, đăng hay sai.) theo công đồng ấy, `Năm 2003, UNESCO đã đưa rà định nghĩa vẻ văn hóa như sau: Văn hỏa nên được để cập đến như là mỗi tấp hợp của những đặc trưng về tâm hỗn, vặt chất, thúc và xúc cảm của mộ xã hội hay một nhôm người trong xã hội và nó chứa đựng, “ngoài ăn hoe và nghệ thuật cả cách sng, phương thúc chung sống, hệ hông giá tị ruyễn thông và đức tín (54). Từ các định nghĩa trên, theo ta có thể nối: Vấn hóa là sự vộn động của các chuẩn mục, các giá tr, niễn th, các tmoŠn thẳng ng IE của một cộng đằng. 1113 lăn lỏatổ chức Khái niện vấn hóa nhà tường có mỗi iên hệ hạt chế với khả niệm văn hóa tổ chức vì nhà trường cũng à một tổ chúc, Văn ha ổ chức đã chính thức tở tình trột khái niệm tong khoa học tổ chức - quản lý xuất hiện ở Âu Mỹ từ những năm 80 của thể kỉ rước và hiên nay là một khái niêm tịnh hành và được ph biến rồng rãi.
Định nghĩa văn hóa tổ chức được tích dẫn phổ biển rên thể giới định nghĩa ‘ia Edgar 1. Schein (2004): “Vin hóa tổ chúc là một tập hợp các nguyên tắc được chía sẽ chung giữa những thành viên của một tấp thể, được hình thành tong quá trình tập thể ấy giải quyết ác vắn đề nhằm thịch ứng với môi trường bên ngoài cũng như các vẫnđề liên quan ến sự ết nỗi bê rong. Đó là những nguyên ắc đã töra cổ hiệu quả tốt để moi người đều công nhận giá tr củ chúng. vã vi vây, chứng được ruyễn dạ đến những thành viên mới nhằm giáp họ hình thành cách nh hội ư duy và cảm nhận khi ỗi diện với các vẫn đề của tập thế".
Theo tắc gi này, văn hôa ổ chức được nhận din ở 3 cấp độ (1) Tải ảnhữu hinh; (2) Giá tị thể hiện và (8) Giá tí tuyệnbổ [3] 'Nhữ vây, văn hoi tổ chức liên quản đến tản bộ đời ng vặt chất, nh thin ca một tổ chức, Có thể hiễu vấn ñoá tổ chức là mới tập hợp các chuẩn mực, các giả tị, niềm it và hành ví ứng xử của các thành viên trong một rễ chức tạo nến se Ihde biệt của tỗ chức này vớitổ chức thúc .1 3 lấn hỗn nhà trường trưng học cơ sở `Văn hóa nhà trường là một khải niệm mới xuất hiện tương vải chục năm gần 4 nhưng nội bảm của nó thì đã được dễ cập đến từ lãu, ương tinh hoỗng của GD. và DT, nhất là ở thải đổi mới. VỀ góc độ ổ chức, VHNT được coi nh một mẫu thú cơ bản, tạo ra một môi tường quấn lý ấn định, giúp cho Nhà tưởng ích nghĩ i mi trig bin ngoi tao ra ự boà hợp mỗi trường bên tong Một chức có nên ăn bóa mạnh sẽ hội tụ được cá tốt, cải đạp cho xã hội. VITNT sẽ giáp cho Nhả tường thức sự ở thành một rung tâm vn he giáo dục, là nơi hội tụ sức mạnh của bí tuệ và lông nhân ái rong xà hội, góp phần quan trọng te nên sản phẩm gio dục tản diễn Một số khái niệm VHNT được sử dụng rộng ti ở Việt Nam như: Văn hoi nhà trường l hệ thông niềm ti, giá, chuỗn mực, tôi quen và truyền thông hình thành trong quả tỉnh phát tiễn cha nhà trưởng, được các thẳnh viên trong nhà trường thừa nhận, làm theo và được thể hiện Hong các hình thấ vật chất và nh thần, tử đồ tao nên bản ắc nêng cho mỗi tổ chức sư pham, |S5] Hay.
VHNT lä một 1B hệ hông phúc hợp các gi, các chun mục xung quanh chức năng đảo to con người của nhà trường, được chấp nhận tự nguyện, được cam kế tôn trọng để theo đồ mã các thành iên của nhà trưởng cũng nhau thực tỉ các hoạt động dạy và hóc, nhẫn hoản thình ngày cảng tố sẽ mệnh cao cả của mình.} `Văn hoá nhà trường ni chung, văn hóa nhà trường THCS nối riễng cổ đầy đi đặc tính của văn boá tổ chức song nô có những đặc trưng ring vi nha tng một ổ chức sử phạn, có sứ mệnh cao cả là giáo dục thể bệ uẻ. Theo công bổ “Chương tình giáo dục phố thông tổng thể năm 3018 của Bộ Giáo dục và ảo tao, ‘bie THCS giúp học sinh phát tiễn các phẩm chất, năng lực đã được hình thành và hất iễn ở cấp tiêu học, tự điều chính bản thân theo các chuẫn mục chung của xã Nội; bit van dung ede phương pháp học ấp tích cục đ hain cinh tr thứ và kỹ căng nỀn lắng, có nhữnghiểu biết bạn dẫu về các ngành nghề và có ý thức hướng nghiệp để tiếp tue họ lên THPT hoe nghé hose tham gia vào cuố sng lao độn, Nhu vây có th nói giáo dục THCS vữa giúp học sinh phát tiễn các phẩm chất năng lực đồng thời số đấy đụ kĩ năng để học tập sinh hoại Mỗi khi bước vào một nhà trường THCS, người ta thường cảm nhân được Su không khí đặc trưng của nhà tường đó qua hàng lạt ác dẫu hiệu, boc hiển hiển đễ thấy hoặc ngầm định khô thấy, Mỗi nhà trường đền tr mình bid lỗ ra bên ngoài một hình ảnh nào đó. Hình ảnh này được tạo nên bởi người dạy, người học, người quân lý ong nhà trường san đó, nổ được chuyển ải và phân nh bởi đồng nghiệp rons địa phương. ởi phụ huynh và cộng đồng xi hội xung quanh, bởi sơ quan quân lý và người ử dạng sản phẩm giáo dục vỗ là những "khách hàng” phân ảnh chất lương sản phẩm giáo dục của nhà trường một cách tổ nết và khích quan ‘Van ho shi tung THCS lign quan đến toản bộ đồi sốn vật chất tỉnh thin của trường THCS đó, Nó biểu hiện trước hết rong tằm nhìn, sử mạng, tý, muc tiêu, hệ thông các chuẫn mu, ee gt, nim tin, quy ắc ứng xổ.
được xem là tốt cả: và được mỗi hành viên ong nhà tường tự nguyện chấp nhân và am kết tôn trong để cũng nhau thục th các hoạt động dạy và học. VHNT được xem ở hai cắp độ võ hình và hữu hình. Các hành tổ chủ yêu thường ở dạng êm ấn Hung nhận thúc vã tính cảm của con người (Thẩy- tr, phụ huỳnh, ác tổ chức xã bội, nhân <n. ching hình thành nn cắp độ võ hính của VINT, khô nhân ra ngay, C nh hình động của con người (chủ yêu là thấy và rồ) rong hoại động thục tễn dạy và học đã biển các thảnh tổ tền hành các biểu trợng v t4o nên cấp độ hữu hình của 4 'VHNT, [2T, Nối cách khác, biểu hiện văn hoi nhà trưởng gồm các phẫn nỗi nhự sau.
Cảnh quan sự h cắc loạo khẩu hiệu, hành vi của học sinh, hành v giao tiếp img xữ giữa các tình viên ung nhà trưởng với nhau, và giữa thinh viên với những người liên quan. và phần chữm như niém tn, thi độ của cá thnh viên nhà trường. Như vây để pht iển VHNI ở các trường THCS rước tiên củn làm tốt cổng tác hát tiển VHNT, đặc biết thực hiền tốt các chuỗn mực, các gi tri, niềm tin, quy tắc ứng xứ. và luôn tạo ra bầu không khí hạt thoái mãi của tắt cả CBQL, 'GVNV và học sinh.
Trong phạm vi nghiền cứu của luận văn, vấn hod nhà 0xuởng THCS l3 một tệ tông các chuẩn mực, các giả tị, niễm tin, hải độ, tuyằn thống xung quanh: “hức năng đảo tạo con người và hành vi ứng xử của các thành viên tong nhà trường, từđồ tao nên bản sắc ring cho mỗi trường THCS đ.À Khái niệm phát tiễn văn hán nhà trường ở tường rung học cơ số “Theo quan điểm trết học, phát tiễn là quả trình vận độn tên lên từ tấp đến cao, từ đơn giản đến phúc tạp, từ kêm boàn thiện tổn hoàn thiện hơn của một Sư vất Quả tình vận động đồ đễn ma vừa đẫnđẫn, vữa nhây vo để đưa tới sưa đời của cái mới hay thể cái cũ. Sự phát tiễn là kết quả của quá tình thay dBi dẫn về lượng dẫn đến sự thay đội về chất, quá tình đến ra theo đường xoắn ốc và hết mỗi ‘hu ki sự vãLlplại dưỡng như sự vật ban đầu nhưng ở mức (cắp độ) ao bơ. Trong Từ điễn Tiếng Việt do Hoàng Phế chủ biên (2003, Nxb Đà Nẵng), hát tiễn là biến đổi hoặc àm cho biến đổi từ đến nhiễu, từ họp tn rộng thấp đến cao, đơn gián đến phú tp 41. tr769) Theo Nguyễn Thị Phương Châm (2021), “Phát iển văn bỏa với tự cách một khái niệm khoa học mới phổ biển rong những năm sẵn đây, dù ước đổ cích nhìn nhận ấn lớa vả phát iể, vn lóa ong phát iển, văn hỏa với phát tiên đã 4ó que nhuậc” [IS].