Tổng quan luận án

Luận án tiến sĩ chuyên ngành Quản lý hành chính công (mã số: 62 34 82 01) của nghiên cứu sinh Đoàn Nhân Đạo, được thực hiện tại Học viện Hành chính Quốc gia dưới sự hướng dẫn khoa học của TS. Lê Văn Định (Hà Nội, 2016), mang tiêu đề: "Hoàn thiện tiêu chí và phương pháp đánh giá công chức cấp xã từ thực tiễn tỉnh Quảng Bình trong giai đoạn hiện nay".

Tính cấp thiết của đề tài và khoảng trống nghiên cứu

Công tác đánh giá công chức cấp xã (CCCX) là một khâu quan trọng trong hoạt động quản lý công chức. Kết quả đánh giá là căn cứ để người lãnh đạo, quản lý đưa ra các quyết định về bố trí, sử dụng, đãi ngộ, quy hoạch, bổ nhiệm, đào tạo, bồi dưỡng, khen thưởng và kỷ luật. Việc đánh giá không chính xác sẽ dẫn đến bố trí tùy tiện, triệt tiêu động lực phấn đấu của cá nhân và gây xáo trộn tâm lý tập thể. Trong các yếu tố chi phối chất lượng đánh giá, việc lựa chọn tiêu chí và phương pháp đánh giá giữ vai trò cốt lõi. Nếu tiêu chí và phương pháp không phù hợp, công tác đánh giá sẽ mang tính hình thức, cảm tính, thiếu khách quan.

Tính cấp thiết của đề tài được tác giả xác định dựa trên ba lý do cơ bản:

  1. Ý nghĩa và tầm quan trọng của việc xây dựng, hoàn thiện tiêu chí và phương pháp đánh giá CCCX đối với hiệu quả quản lý hành chính nhà nước.
  2. Yêu cầu thể chế hóa các chủ trương, đường lối của Đảng và chính sách của Nhà nước: Nghị quyết Trung ương 3 Khóa VIII về Chiến lược cán bộ thời kỳ đẩy mạnh công nghiệp hóa, hiện đại hóa đất nước; Văn kiện Đại hội IX; Kết luận số 64-KL/TW ngày 28/5/2013 của Hội nghị Trung ương 7 Khóa XI; Chương trình tổng thể cải cách hành chính nhà nước giai đoạn 2011 - 2020 (Nghị quyết số 30c/NQ-CP ngày 08/11/2011 của Chính phủ); và Quyết định số 1557/QĐ-TTg ngày 18/10/2012 của Thủ tướng Chính phủ phê duyệt Đề án "Đẩy mạnh cải cách chế độ công vụ, công chức".
  3. Thực trạng hệ thống tiêu chí và phương pháp đánh giá CCCX hiện hành bộc lộ nhiều bất cập: tiêu chí còn chung chung, nặng về thâm niên, phẩm chất đạo đức, tinh thần thái độ, thiếu các chỉ số định lượng gắn với kết quả thực thi công vụ chuyên môn; phương pháp đánh giá chủ yếu dựa vào nhận xét và bình bầu cảm tính, nể nang, né tránh.

Về mặt thực tiễn địa phương, tỉnh Quảng Bình có địa bàn trải rộng với đầy đủ các loại hình địa hình (đồng bằng, miền núi, biển, hải đảo), tồn tại nhiều xã thuộc diện kinh tế - xã hội khó khăn, điều kiện tiếp cận công nghệ thông tin hạn chế. Năng lực đội ngũ CCCX còn khoảng cách lớn so với cấp huyện, cấp tỉnh và có sự chênh lệch giữa khu vực nông thôn với đô thị. Việc nâng cao chất lượng CCCX diễn ra chậm, việc đánh giá còn mang tính hình thức. Do đó, việc nghiên cứu thực tiễn tỉnh Quảng Bình cung cấp cơ sở thực chứng để đề xuất các giải pháp hoàn thiện tiêu chí và phương pháp đánh giá CCCX trên phạm vi cả nước.

Mục tiêu và nhiệm vụ nghiên cứu

  • Mục đích nghiên cứu: Thông qua nghiên cứu cơ sở lý luận và đánh giá thực trạng áp dụng tiêu chí, phương pháp đánh giá CCCX tại tỉnh Quảng Bình, luận án đề xuất quan điểm và hệ thống giải pháp nhằm hoàn thiện tiêu chí và phương pháp đánh giá CCCX ở Việt Nam trong điều kiện hiện nay.
  • Nhiệm vụ nghiên cứu:
    1. Làm rõ cơ sở lý luận về tiêu chí và phương pháp đánh giá CCCX; tổng hợp kinh nghiệm của một số quốc gia và địa phương để rút ra bài học kinh nghiệm.
    2. Phân tích, đánh giá thực trạng áp dụng tiêu chí và phương pháp đánh giá CCCX từ thực tiễn tỉnh Quảng Bình; chỉ rõ kết quả đạt được, hạn chế và nguyên nhân của những hạn chế.
    3. Đề xuất hệ thống quan điểm và các nhóm giải pháp hoàn thiện tiêu chí, phương pháp đánh giá CCCX ở nước ta đáp ứng yêu cầu cải cách hành chính.

Giả thuyết khoa học của luận án

Tác giả xác định ba giả thuyết nghiên cứu chính:

  1. Việc xác định khoa học, hợp lý tiêu chí và phương pháp đánh giá CCCX giữ vai trò quyết định; việc sử dụng tiêu chí và phương pháp không thích hợp sẽ làm sai lệch kết quả đánh giá và ảnh hưởng tiêu cực đến chất lượng đội ngũ CCCX.
  2. Việc áp dụng tiêu chí và phương pháp đánh giá CCCX tại các địa phương thời gian qua vẫn tồn tại hạn chế căn bản: chủ yếu dựa vào phương pháp nhận xét, tiêu chí còn chung chung, thiếu cụ thể và chưa thực sự hướng vào kết quả thực thi công việc được giao.
  3. Chất lượng đội ngũ CCCX chỉ có thể được nâng cao khi xây dựng và áp dụng được hệ thống tiêu chí, phương pháp đánh giá khoa học, lượng hóa và phù hợp với đặc thù từng chức danh và vùng miền.

Câu hỏi nghiên cứu

Luận án giải quyết 3 nhóm câu hỏi nghiên cứu:

  • Nhóm câu hỏi 1 (Lý luận): Khái niệm, đặc điểm của CCCX và hoạt động đánh giá CCCX là gì? Khái niệm, nội dung của tiêu chí và phương pháp đánh giá CCCX? Kinh nghiệm quốc tế và bài học rút ra cho Việt Nam?
  • Nhóm câu hỏi 2 (Thực trạng): Thực trạng áp dụng tiêu chí và phương pháp đánh giá CCCX tại tỉnh Quảng Bình diễn ra như thế nào? Những kết quả đạt được, hạn chế tồn tại và nguyên nhân là gì? Những vấn đề cấp bách đặt ra đối với công tác này?
  • Nhóm câu hỏi 3 (Giải pháp): Cần xác lập những quan điểm định hướng nào và triển khai các giải pháp cụ thể nào nhằm hoàn thiện tiêu chí, phương pháp đánh giá CCCX, cùng các điều kiện bảo đảm thực hiện?

Đối tượng và phạm vi nghiên cứu

  • Đối tượng nghiên cứu: Tiêu chí và phương pháp đánh giá công chức cấp xã.
  • Phạm vi nội dung: Nghiên cứu các tiêu chí và phương pháp đánh giá công chức định kỳ hàng năm theo quy định của pháp luật hiện hành; đồng thời nghiên cứu so sánh với các tiêu chí, phương pháp đánh giá nhân sự trong quản trị nhân lực khu vực tư.
  • Phạm vi không gian: Một số xã, thị trấn thuộc các huyện trên địa bàn tỉnh Quảng Bình.
  • Phạm vi thời gian: Thu thập và xử lý số liệu thực tế từ năm 2003 đến thời điểm hoàn thành nghiên cứu (giai đoạn thực hiện Nghị định số 114/2003/NĐ-CP và Thông tư số 03/2004/TT-BNV đến khi thực hiện Luật Cán bộ, công chức năm 2008).

Tổng quan tài liệu và vị trí của luận án

Tác giả đã điểm lại hệ thống tài liệu nghiên cứu liên quan đến đề tài theo hai nhóm hướng nghiên cứu chính:

1. Nhóm công trình nghiên cứu về công chức và chính quyền địa phương

  • Cơ sở lý luận và thực tiễn xây dựng đội ngũ cán bộ, công chức (tập thể tác giả đồng chủ biên): Phân tích đặc điểm, vai trò của đội ngũ cán bộ, công chức (CBCC) và thể chế quản lý CBCC trong Nhà nước pháp quyền xã hội chủ nghĩa.
  • Công chức và vấn đề xây dựng đội ngũ CBCC hiện nay (Tô Tử Hạ, NXB Chính trị quốc gia, 1998): Nêu các nguyên tắc định kỳ, khách quan, công khai, dân chủ; các tiêu chí về lòng trung thành, hiệu suất công tác, kỷ luật nghề nghiệp; kết hợp hình thức nhận xét với cho điểm dựa trên tiêu chuẩn.
  • Một số vấn đề lý luận về chế định pháp luật công vụ, công chức (PGS...): Nghiên cứu các quy định pháp luật điều chỉnh các nhóm công chức chuyên biệt.
  • Trách nhiệm pháp lý của đội ngũ cán bộ, công chức, viên chức trong bộ máy cơ quan nhà nước ở Việt Nam hiện nay (Nguyễn Minh Đoan chủ biên, NXB Chính trị quốc gia): Làm rõ trách nhiệm pháp lý, trách nhiệm hành chính và trách nhiệm công vụ.
  • Hoàn thiện pháp luật về tuyển chọn và bổ nhiệm công chức ở nước ta (Luận án tiến sĩ Luật học của Nguyễn Quốc Hiệp): Đề xuất hoàn thiện khuôn khổ pháp luật về tuyển dụng, bổ nhiệm công chức.
  • Đổi mới nội dung hoạt động các cấp chính quyền địa phương trong kinh tế thị trường và hội nhập kinh tế quốc tế (Nguyễn Ký và cộng sự): Đề xuất giải pháp nâng cao trình độ nghiệp vụ, đạo đức công vụ và tăng cường giám sát thực thi công vụ của CBCC cơ sở.
  • Chính quyền cấp xã và việc tổ chức, điều hành hoạt động của UBND cấp xã (ThS..., NXB Chính trị Quốc gia, 2013) và Luật CBCC và những qui định mới nhất đối với cán bộ, công chức trong cơ quan nhà nước, đơn vị sự nghiệp, cấp xã, phường, thị trấn (Phan Khắc Nhượng, NXB Chính trị Quốc gia, 2013): Hệ thống hóa chức trách, nhiệm vụ và tiêu chuẩn đối với từng chức danh cán bộ, công chức cấp xã.
  • Chính sách tạo động lực cho cán bộ, công chức cấp xã (nghiên cứu trên địa bàn tỉnh Nghệ An) (Luận án tiến sĩ Khoa học quản lý): Đề xuất chính sách duy trì và thúc đẩy động lực làm việc thông qua tiền lương, đánh giá, quy hoạch và môi trường làm việc.
  • Pháp luật về cán bộ, công chức chính quyền cấp xã ở Việt Nam hiện nay - những vấn đề lý luận và thực tiễn (Nguyễn Minh Sản chủ biên, NXB Chính trị - Hành chính, 2008): Phân tích toàn diện khung pháp lý điều chỉnh CBCC cấp xã.
  • Tổ chức bộ máy chính quyền và chế độ chính sách đối với cán bộ cơ sở (Phạm Kim Dung) và Tiếp tục hoàn thiện chế độ, chính sách đối với cán bộ, công chức cơ sở (Nguyễn Thế Vịnh và Đinh Ngọc Giang): Đề xuất chính sách tiền lương gắn với vị trí việc làm cho CBCC cơ sở.
  • Vai trò của cán bộ chủ chốt cấp xã trong việc phát huy nhân tố con người ở nông thôn Bắc Trung Bộ Việt Nam hiện nay (Luận án tiến sĩ của Nguyễn Cao Chương, Học viện Chính trị - Hành chính khu vực I): Nhấn mạnh năng lực giao tiếp, tâm lý cộng đồng và kỹ năng quản lý ở nông thôn.
  • Hoàn thiện pháp luật về cán bộ CCCX ở nước ta hiện nay (Luận văn thạc sĩ Luật học của Nguyễn Thị Thanh, 2006, Trường Đại học Luật TP. Hồ Chí Minh - Viện Nhà nước và Pháp luật): Phân tích tiêu chuẩn, quy trình quản lý, sử dụng và khen thưởng, kỷ luật CBCC cấp xã.
  • Các đề tài nghiên cứu cấp Bộ của Bộ Nội vụ: Đề tài về quy hoạch đào tạo, bồi dưỡng CBCC xã, phường, thị trấn khu vực Đồng bằng sông Cửu Long giai đoạn 2007 - 2015 (năm 2009); Đề tài xây dựng đội ngũ CBCC cơ sở Tây Nguyên; Đề tài nghiên cứu hoàn thiện chế độ, chính sách đối với CBCC cơ sở do Nguyễn Thế Vịnh làm chủ nhiệm.

2. Nhóm công trình nghiên cứu về tiêu chí và phương pháp đánh giá công chức

  • Quy hoạch và đánh giá cán bộ (Đỗ Minh Cương, NXB Chính trị quốc gia, 2009): Chỉ ra mối quan hệ giữa đánh giá và quy hoạch cán bộ, yêu cầu cơ chế đánh giá dựa trên tiêu chí khoa học, có giải trình minh bạch.
  • Đổi mới hoàn thiện tổ chức bộ máy và phương thức hoạt động của các CQHCNN các cấp (Nguyễn Khánh, NXB Lao động, 2003): Đề cập yêu cầu đổi mới tư duy đánh giá CBCC cơ sở theo hướng dân chủ.
  • Đề tài khoa học cấp Bộ Hoàn thiện phương pháp đánh giá cán bộ, công chức hàng năm (Nguyễn Ngọc Hiến chủ nhiệm, 2002) và Giáo trình Tổ chức nhân sự hành chính nhà nước (Học viện Hành chính, NXB Khoa học và kỹ thuật, 2010): Phân tích các phương pháp đánh giá công chức, mục tiêu, thời điểm và chủ thể đánh giá trong khu vực công.
  • Đề tài khoa học cấp Bộ Đổi mới phương pháp đánh giá công chức trong các cơ quan hành chính nhà nước (Hà Quang Ngọc chủ nhiệm, 2011): Phân tích cơ sở xác định phương pháp đánh giá dựa trên đặc điểm lao động của công chức, giới thiệu các phương pháp: cho điểm, đồ thị, sự kiện điển hình, báo cáo, bình bầu, phỏng vấn.
  • Các bài viết trên các tạp chí chuyên ngành: Phạm Tất Thắng (Tạp chí Quản lý nhà nước số 8/2010 và số 175) phân tích Quyết định 286-QĐ/TW thay thế Quyết định 50-QĐ/TW về quy chế đánh giá CBCC; Hạ Thu Quyên (Tạp chí Tổ chức nhà nước, 5/2010) bàn về đánh giá thực thi công vụ; Đào Thị Thanh Thủy (Tạp chí Tổ chức nhà nước, 12/2010) đề xuất các tiêu chí định lượng về chuyên môn, kỹ năng, đạo đức công vụ; Chu Xuân Khánh và Đào Thị Thanh Thủy (Tạp chí Tổ chức nhà nước, 07/2011) về đổi mới đánh giá nhân lực hành chính; Hoàng Mai (Tạp chí Tổ chức nhà nước, 10/2009) về mô hình phân cấp trong đánh giá; Nguyễn Hữu Đức (Tạp chí Xây dựng Đảng, 12/2011) về tiêu chuẩn đánh giá chính quyền cơ sở; Nguyễn Thị Hồng Hải (Tạp chí Tổ chức nhà nước, 12/2012) về hai cấp độ đánh giá (tổ chức và cá nhân); Bùi Thị Trà Ly (Luận văn thạc sĩ, Học viện Hành chính Quốc gia, 2014) về hoàn thiện văn bản quy phạm pháp luật đánh giá công chức.
  • Về kinh nghiệm quốc tế: Bài viết của Nguyễn Thu Huyền (Tạp chí Quản lý nhà nước, 12/2006) về kinh nghiệm đánh giá công chức tại Mỹ, Trung Quốc, Nhật Bản; các tài liệu dịch như Chế độ công chức và luật công chức của các nước trên thế giới (NXB Chính trị quốc gia, 1993), Chế độ công chức ở đặc khu kinh tế Thẩm Quyến (NXB Chính trị quốc gia, 1993); Dự án đánh giá năng lực của tổ chức Profile International Vietnam áp dụng tại khu vực tư và hỗ trợ khu vực công.

Khoảng trống nghiên cứu luận án giải quyết

Các công trình trước đây chủ yếu nghiên cứu CBCC nói chung hoặc công chức hành chính từ cấp huyện trở lên; các nghiên cứu về cấp xã phần lớn tập trung vào phương thức tổ chức bộ máy, tuyển dụng, đào tạo hoặc chế độ chính sách tiền lương. Chưa có công trình nào đi sâu nghiên cứu một cách chuyên biệt, có hệ thống và toàn diện về hệ thống tiêu chí và phương pháp đánh giá dành riêng cho đội ngũ công chức cấp xã gắn với đặc thù quản trị địa phương tại địa bàn cụ thể như tỉnh Quảng Bình.


Cơ sở lý thuyết và phương pháp nghiên cứu

Khung lý luận và khái niệm sử dụng

  • Phương pháp luận: Luận án dựa trên cơ sở thế giới quan và phương pháp luận của chủ nghĩa duy vật biện chứng và chủ nghĩa duy vật lịch sử; vận dụng tư tưởng Hồ Chí Minh về công tác cán bộ; bám sát các quan điểm, đường lối của Đảng và chính sách, pháp luật của Nhà nước về cải cách chế độ công vụ, công chức.
  • Khái niệm trọng tâm: Công chức cấp xã; Đánh giá công chức cấp xã; Tiêu chí đánh giá công chức (các chuẩn mực, chỉ số đo lường phẩm chất và kết quả công việc); Phương pháp đánh giá công chức (cách thức, quy trình và kỹ thuật thu thập, xử lý thông tin để xác định mức độ hoàn thành nhiệm vụ).
  • Khung phân tích: So sánh quy định pháp luật hiện hành với các kỹ thuật quản trị nhân sự hiện đại; phân tích mối quan hệ giữa kết quả của tổ chức và hiệu quả thực thi nhiệm vụ của từng cá nhân; tích hợp sự tham gia của người dân và chủ thể bên ngoài vào quy trình đánh giá công chức.

Phương pháp nghiên cứu cụ thể

Luận án sử dụng kết hợp các phương pháp nghiên cứu định tính và định lượng:

  1. Phương pháp nghiên cứu tài liệu: Thu thập, phân tích và hệ thống hóa các văn bản quy phạm pháp luật (Nghị định 114/2003/NĐ-CP, Thông tư 03/2004/TT-BNV, Luật Cán bộ, công chức năm 2008, Quyết định 11/1998/QĐ-TCCB-CCVC, Quyết định 286-QĐ/TW, Quyết định 1557/QĐ-TTg), các báo cáo thống kê, giáo trình, đề tài khoa học và kỷ yếu hội thảo.
  2. Phương pháp điều tra xã hội học: Thiết kế phiếu hỏi và tiến hành khảo sát thực địa trên địa bàn tỉnh Quảng Bình:
    • Phiếu khảo sát dành cho CBCC tại các xã và chuyên viên các Phòng Nội vụ cấp huyện (những người trực tiếp tham gia quản lý và thực hiện quy trình đánh giá hàng năm).
    • Phiếu khảo sát riêng dành cho người dân tại các xã để đánh giá mức độ hài lòng và ghi nhận nhu cầu, hình thức tham gia của người dân vào quá trình đánh giá CCCX.
  3. Phương pháp thống kê - so sánh: Xử lý các chuỗi dữ liệu định lượng về cơ cấu đội ngũ CCCX (giới tính, dân tộc, trình độ), kết quả đánh giá phân loại công chức qua các năm; so sánh quy định giữa các thời kỳ thể chế và so sánh kết quả khảo sát giữa các nhóm đối tượng.
  4. Phương pháp phân tích - tổng hợp: Khái quát hóa các hạn chế thực tế, nguyên nhân của những tồn tại trong việc áp dụng tiêu chí, phương pháp đánh giá tại Quảng Bình; tổng hợp luận cứ khoa học để xây dựng hệ thống giải pháp.
  5. Phương pháp chuyên gia: Tổ chức lấy ý kiến tham vấn từ các chuyên gia nghiên cứu về công chức, công vụ tại các cơ quan nghiên cứu và các nhà quản lý thực tiễn (Chủ tịch UBND cấp xã, cán bộ lãnh đạo Sở Nội vụ, Phòng Nội vụ tỉnh Quảng Bình).

Nguồn tư liệu và dữ liệu

  • Dữ liệu thứ cấp: Báo cáo định kỳ của Văn phòng UBND tỉnh Quảng Bình, Sở Nội vụ tỉnh Quảng Bình, Phòng Nội vụ các huyện, số liệu của Cục Thống kê tỉnh Quảng Bình từ năm 2003 đến 2016; kết quả điều tra của Bộ Nội vụ năm 2006.
  • Dữ liệu sơ cấp: Dữ liệu điều tra từ các phiếu khảo sát CBCC, chuyên viên Phòng Nội vụ và người dân tại các địa bàn khảo sát ở Quảng Bình do tác giả trực tiếp thực hiện.

Nội dung chính theo từng chương

Chương 1: Tổng quan tình hình nghiên cứu liên quan đến đề tài và những vấn đề đặt ra cần tiếp tục nghiên cứu

Chương 1 khái quát các công trình nghiên cứu trong và ngoài nước về CBCC, chính quyền địa phương, tiêu chí và phương pháp đánh giá công chức. Tác giả phân loại thành các dòng nghiên cứu: nghiên cứu thể chế pháp lý về công chức; nghiên cứu lý luận đánh giá nhân sự khu vực công; nghiên cứu thực nghiệm tại các vùng Tây Nguyên, Đồng bằng sông Cửu Long, Nghệ An; và kinh nghiệm quản lý công chức của Mỹ, Trung Quốc, Nhật Bản. Từ đó, chương 1 xác định các vấn đề còn bỏ ngỏ: sự thiếu vắng bộ tiêu chí đặc thù cho từng chức danh CCCX; sự thiếu hụt phương pháp đánh giá định lượng dựa trên kết quả đầu ra; và sự vắng bóng của cơ chế phản hồi từ người dân trong đánh giá công chức cấp xã.

Chương 2: Cơ sở lý luận về tiêu chí và phương pháp đánh giá công chức cấp xã trong quản lý công chức

Chương 2 tập trung luận giải các vấn đề lý luận nền tảng:

  • Phân tích khái niệm, vị trí, vai trò và đặc điểm của đội ngũ CCCX trong hệ thống hành chính nhà nước.
  • Xác lập bản chất, mục tiêu và yêu cầu của hoạt động đánh giá CCCX.
  • Phân tích cấu trúc tiêu chí đánh giá (tiêu chí định tính về phẩm chất chính trị, đạo đức, lối sống và tiêu chí định lượng về kết quả thực thi công vụ).
  • Khái quát các phương pháp đánh giá: phương pháp đánh giá theo kết quả đầu ra, phương pháp nhận xét, phương pháp bình bầu, phương pháp đánh giá 360 độ, phương pháp liệt kê kiểm tra công việc (Weighted checklists), phương pháp sự kiện điển hình (Critical-Incident technique).
  • Tổng kết kinh nghiệm quốc tế và kinh nghiệm của một số địa phương trong nước; rút ra bài học kinh nghiệm về việc chuẩn hóa tiêu chuẩn chức danh, xây dựng bản mô tả công việc, áp dụng thang điểm đánh giá và bảo đảm sự giám sát của người dân.

Chương 3: Thực trạng áp dụng tiêu chí và phương pháp đánh giá công chức cấp xã ở tỉnh Quảng Bình

Chương 3 trình bày bức tranh toàn diện về thực trạng tại tỉnh Quảng Bình:

  • Đặc điểm kinh tế - xã hội và đội ngũ: Tác giả phân tích số liệu cơ cấu dân số và đội ngũ CCCX năm 2010 theo giới tính, thành phần dân tộc; đặc thù địa bàn trải dài từ đồng bằng, ven biển đến miền núi cao, biên giới.
  • Thực trạng triển khai tiêu chí đánh giá: Phân tích kết quả khảo sát việc áp dụng tiêu chí theo quy định hiện hành (so sánh Quyết định 11/1998/QĐ-TCCB-CCVC và Luật Cán bộ, công chức năm 2008). Số liệu điều tra chỉ rõ: tiêu chí đánh giá còn mang tính khái quát, nặng về thâm niên và phẩm chất trừu tượng, thiếu chỉ số đo lường hiệu quả công vụ. Phần lớn đối tượng khảo sát có nhu cầu sửa đổi hệ thống tiêu chí cũ và bổ sung tiêu chí khuyến khích, phân loại kết quả.
  • Thực trạng áp dụng phương pháp đánh giá: Phương pháp đánh giá chủ yếu tại Quảng Bình vẫn là tự nhận xét kết hợp bình bầu nội bộ; phương pháp đánh giá theo mục tiêu và kết quả công vụ chưa được áp dụng phổ biến; việc bình bầu còn nặng tính nể nang, cào bằng.
  • Sự tham gia của người dân: Kết quả điều tra xã hội học ghi nhận mức độ hài lòng của người dân đối với CCCX và nhu cầu thực tế của người dân, doanh nghiệp mong muốn được tham gia vào quy trình đánh giá CCCX, đặc biệt tại khu vực đô thị.
  • Đánh giá chung: Chương 3 đúc kết các kết quả đạt được, chỉ rõ các hạn chế (đánh giá mang tính hình thức, chưa phản ánh đúng năng lực thực tế, chưa tạo động lực phấn đấu) và phân tích nguyên nhân chủ quan, khách quan.

Chương 4: Quan điểm, giải pháp hoàn thiện tiêu chí và phương pháp đánh giá công chức cấp xã

Chương 4 đề xuất hệ thống định hướng và giải pháp cụ thể:

  • 5 quan điểm hoàn thiện: (1) Quán triệt quan điểm của Đảng về xây dựng đội ngũ CBCC cấp xã; (2) Bảo đảm mục tiêu xây dựng đội ngũ CCCX trong sạch, vững mạnh, chuyên nghiệp, hiện đại; (3) Căn cứ vào chức trách, nhiệm vụ được giao và kết quả thực hiện nhiệm vụ của từng chức danh; (4) Bảo đảm khách quan, công bằng, chính xác, phát huy dân chủ và thu hút sự giám sát từ xã hội; (5) Phù hợp với đặc điểm của đội ngũ CCCX và điều kiện từng vùng miền.
  • Hệ thống giải pháp hoàn thiện:
    1. Nâng cao nhận thức về tầm quan trọng của đánh giá CCCX và tính cấp thiết phải đổi mới tiêu chí, phương pháp đánh giá.
    2. Tiếp tục hoàn thiện các quy định pháp luật về tiêu chí và phương pháp đánh giá CCCX theo Luật Cán bộ, công chức năm 2008.
    3. Áp dụng linh hoạt, sáng tạo các tiêu chí và phương pháp đánh giá phù hợp với đặc thù từng chức danh công chức và điều kiện từng vùng, miền (vùng đồng bằng, miền núi, đô thị).
    4. Triển khai thí điểm cơ chế người dân tham gia đánh giá CCCX (thiết kế mô hình đánh giá có sự tham gia của người dân ở khu vực đô thị).
    5. Đổi mới kỹ thuật đánh giá: áp dụng phương pháp 360 độ có sự tham gia của chủ thể ngoài hệ thống hành chính, phương pháp liệt kê kiểm tra công việc (Weighted checklists), phương pháp sự kiện điển hình (Critical-Incident technique), thiết kế lại phiếu ghi chép sự kiện và mô hình bình bầu hợp lý, phân bổ chỉ tiêu xếp loại gắn với mức độ hoàn thành nhiệm vụ của tổ chức.
    6. Bảo đảm các điều kiện thực thi hiệu quả (đào tạo kỹ năng đánh giá cho người đứng đầu, cơ sở vật chất, chế độ đãi ngộ, chế tài xử lý).
Danh mục bảng số liệu và công cụ tiêu biểu trong luận án Nội dung / Mục đích phân tích
Bảng 2.1 & 2.2 Chỉ số phương pháp đánh giá theo kết quả đầu ra; Mẫu phiếu ghi chép các sự kiện đáng chú ý (Critical-Incident).
Bảng so sánh thể chế So sánh quy định xếp loại công chức theo Quyết định số 11/1998/QĐ-TCCB-CCVC và Luật Cán bộ, công chức năm 2008.
Bảng khảo sát tiêu chí Kết quả khảo sát thực trạng áp dụng tiêu chí hiện hành; nhu cầu sửa đổi hệ thống tiêu chí cũ; bổ sung tiêu chí khuyến khích và phân loại.
Bảng khảo sát phương pháp Thực trạng phương pháp đang áp dụng tại Quảng Bình; đánh giá theo mục tiêu/kết quả công vụ; thực trạng bình bầu công chức.
Bảng khảo sát người dân Đánh giá mức độ hài lòng của người dân; phương thức và hình thức người dân tham gia đánh giá CCCX tỉnh Quảng Bình.
Bảng kiến nghị kỹ thuật Kiến nghị hoàn thiện tiêu chí định kỳ; phân bổ chỉ tiêu xếp loại theo kết quả tổ chức; minh họa kỹ thuật Weighted checklists và Critical-Incident.
Hệ thống biểu đồ & sơ đồ Cơ cấu dân số và CCCX theo giới tính/dân tộc (2010); kết quả điều tra của Bộ Nội vụ (2006); mô hình đánh giá 360 độ và mô hình bình bầu cải tiến.

Kết quả và những đóng góp mới

Đóng góp mới về mặt lý luận

  • Luận án đã hệ thống hóa và làm sâu sắc thêm cơ sở lý luận về quản lý công chức, công tác đánh giá công chức và bản chất của hệ thống tiêu chí, phương pháp đánh giá dành riêng cho đội ngũ công chức cấp xã trong nền hành chính nhà nước.
  • Tổng hợp, phân tích kinh nghiệm quốc tế và kinh nghiệm các địa phương trong nước, rút ra các bài học có giá trị vận dụng cho việc đổi mới tiêu chí, phương pháp đánh giá CCCX tại Việt Nam.
  • Góp phần bổ sung vào lý luận khoa học quản lý hành chính công, quản lý công vụ, công chức ở cấp cơ sở thông qua việc luận chứng tính tất yếu của việc chuyển dịch từ đánh giá theo phẩm chất, cảm tính sang đánh giá dựa trên kết quả đầu ra và vị trí việc làm.

Đóng góp mới về mặt thực tiễn

  • Phân tích và dựng lại bức tranh thực trạng sinh động, khách quan về việc áp dụng các tiêu chí và phương pháp đánh giá CCCX tại tỉnh Quảng Bình trong giai đoạn từ năm 2003 đến 2016.
  • Cung cấp nguồn số liệu khảo sát thực chứng phản ánh đúng những mặt làm được, những bất cập tồn tại (tính hình thức, sự nể nang trong bình bầu, tiêu chí thiếu lượng hóa) và phân tích rõ các nguyên nhân thực tế.
  • Đề xuất hệ thống 5 quan điểm chỉ đạo và các nhóm giải pháp có tính khả thi cao nhằm hoàn thiện tiêu chí và phương pháp đánh giá CCCX ở nước ta.

Các kiến nghị và giải pháp đề xuất

  1. Về tiêu chí: Hoàn thiện hệ thống tiêu chí đánh giá định kỳ theo Luật Cán bộ, công chức năm 2008; lượng hóa tiêu chí thực hiện nhiệm vụ gắn với bản mô tả công việc của từng chức danh CCCX; bổ sung tiêu chí về mức độ hài lòng của công dân và tổ chức.
  2. Về phương pháp: Kết hợp linh hoạt phương pháp đánh giá theo mục tiêu/kết quả với kỹ thuật liệt kê kiểm tra công việc (Weighted checklists) và phương pháp sự kiện điển hình (Critical-Incident); hoàn thiện quy trình bình bầu; áp dụng thử nghiệm mô hình đánh giá 360 độ có sự tham gia của các chủ thể ngoài hệ thống hành chính.
  3. Về phân bổ chỉ tiêu: Kiến nghị phân bổ chỉ tiêu xếp loại thi đua, khen thưởng của cá nhân CCCX tương thích và phụ thuộc vào mức độ hoàn thành nhiệm vụ chung của tập thể UBND cấp xã.
  4. Về thí điểm cơ chế công dân giám sát: Triển khai thí điểm việc lấy ý kiến đánh giá của người dân và doanh nghiệp đối với CCCX, ưu tiên thực hiện tại các phường, thị trấn khu vực đô thị.
  5. Về điều kiện bảo đảm: Nâng cao năng lực cho người đứng đầu cơ quan hành chính cấp xã trong việc tổ chức đánh giá; bảo đảm tính công khai, minh bạch và gắn kết quả đánh giá với công tác quy hoạch, sử dụng, đào tạo và tiền lương.

Hạn chế và hướng nghiên cứu tiếp

  • Hạn chế: Luận án giới hạn phạm vi điều tra khảo sát thực nghiệm tại một số xã, thị trấn trên địa bàn tỉnh Quảng Bình, do đó một số phát hiện định lượng phản ánh đậm nét đặc thù kinh tế - xã hội của tỉnh Bắc Trung Bộ; khoảng thời gian thu thập dữ liệu tập trung chủ yếu từ năm 2003 đến năm 2016 theo các văn bản thể chế của giai đoạn này.
  • Hướng nghiên cứu tiếp: Mở rộng nghiên cứu so sánh thực nghiệm việc áp dụng các kỹ thuật đánh giá mới (Weighted checklists, mô hình 360 độ, lấy ý kiến người dân) tại các vùng kinh tế - xã hội khác nhau trên cả nước; nghiên cứu xây dựng phần mềm công nghệ thông tin phục vụ theo dõi, ghi chép sự kiện điển hình và đo lường trực tuyến mức độ hài lòng của người dân đối với từng chức danh công chức cấp xã.

Giá trị tham khảo

Luận án là tài liệu tham khảo có giá trị chuyên môn đối với:

  • Cơ quan quản lý nhà nước và hoạch định chính sách: Bộ Nội vụ, Sở Nội vụ các tỉnh, thành phố và Phòng Nội vụ các huyện có thể tham khảo các đề xuất hoàn thiện văn bản quy phạm pháp luật, khung tiêu chí chức danh và quy trình phân bổ chỉ tiêu xếp loại CCCX.
  • Chính quyền địa phương cấp cơ sở: Cán bộ lãnh đạo Đảng ủy, HĐND, UBND cấp xã (đặc biệt là Chủ tịch UBND cấp xã) có thể trực tiếp ứng dụng các biểu mẫu, phiếu ghi chép sự kiện điển hình, bảng điểm kiểm tra công việc và mô hình bình bầu cải tiến vào kỳ đánh giá công chức hàng năm.
  • Cơ sở đào tạo và nghiên cứu: Giảng viên, nghiên cứu sinh, học viên cao học chuyên ngành Quản lý hành chính công, Quản trị nhân lực khu vực công tại Học viện Hành chính Quốc gia và các trường đại học, trường chính trị tỉnh sử dụng làm tài liệu tham khảo, giảng dạy môn học Công chức, công vụ và bồi dưỡng nghiệp vụ quản lý nhân sự cơ sở.

Câu hỏi thường gặp

1. Điểm nghẽn lớn nhất trong phương pháp đánh giá công chức cấp xã tại tỉnh Quảng Bình được luận án chỉ ra là gì?
Trả lời: Điểm nghẽn lớn nhất là công tác đánh giá chủ yếu dựa vào việc tự nhận xét và bình bầu nội bộ mang nặng tính cảm tính, nể nang, né tránh hoặc thành kiến. Tiêu chí đánh giá chung chung, nặng về thâm niên và phẩm chất đạo đức trừu tượng, thiếu các chỉ số đo lường định lượng gắn với kết quả thực thi công vụ chuyên môn của từng chức danh.

2. Luận án đề xuất những kỹ thuật đánh giá hiện đại nào nhằm khắc phục tính cảm tính trong đánh giá CCCX?
Trả lời: Luận án đề xuất áp dụng kỹ thuật liệt kê kiểm tra công việc (Weighted checklists), kỹ thuật ghi chép sự kiện điển hình (Critical-Incident technique) thông qua mẫu phiếu theo dõi công việc, và xây dựng mô hình đánh giá 360 độ có sự tham gia của các chủ thể bên ngoài hệ thống hành chính.

3. Cơ sở pháp lý và mốc thời gian phạm vi nghiên cứu của luận án được xác định như thế nào?
Trả lời: Luận án thu thập dữ liệu và nghiên cứu thực tiễn từ năm 2003 đến năm 2016, mốc bắt đầu là khi Chính phủ ban hành Nghị định số 114/2003/NĐ-CP và Bộ Nội vụ ban hành Thông tư số 03/2004/TT-BNV về CBCC xã, phường, thị trấn, trải qua giai đoạn thực thi Luật Cán bộ, công chức năm 2008 và các văn bản chỉ đạo cải cách công vụ của Đảng, Chính phủ.

4. Luận án có quan điểm như thế nào về mối quan hệ giữa kết quả của tổ chức và xếp loại cá nhân công chức?
Trả lời: Tác giả kiến nghị việc phân bổ chỉ tiêu xếp loại CCCX phải gắn chặt với mức độ hoàn thành nhiệm vụ của tổ chức (UBND cấp xã); tập thể không hoàn thành tốt nhiệm vụ thì tỷ lệ cá nhân công chức được xếp loại xuất sắc phải bị khống chế tương ứng nhằm tránh tình trạng cào bằng, thành tích ảo.

5. Người dân tham gia vào quá trình đánh giá CCCX theo đề xuất của luận án thông qua hình thức nào?
Trả lời: Luận án đề xuất thí điểm cơ chế người dân và doanh nghiệp tham gia đánh giá mức độ hài lòng đối với sự phục vụ của CCCX (đặc biệt tại khu vực đô thị như phường, thị trấn) qua phiếu khảo sát định kỳ hoặc kênh phản hồi trực tiếp, coi kết quả hài lòng của người dân là một tiêu chí cấu thành trong tổng thể kết quả đánh giá công chức.


Kết luận

Luận án tiến sĩ của tác giả Đoàn Nhân Đạo là công trình nghiên cứu chuyên sâu về tiêu chí và phương pháp đánh giá công chức cấp xã trong hệ thống hành chính công Việt Nam. Bằng việc kết hợp phương pháp luận duy vật biện chứng với các kỹ thuật điều tra xã hội học thực chứng tại tỉnh Quảng Bình, luận án đã làm rõ những khoảng trống lý luận và bất cập thực tiễn của công tác đánh giá công chức cơ sở. Các giải pháp do luận án đề xuất—từ hoàn thiện thể chế tiêu chí theo vị trí việc làm, đổi mới kỹ thuật đo lường (Weighted checklists, Critical-Incident, 360 độ) đến thí điểm cơ chế người dân giám sát—cung cấp cơ sở khoa học và thực tiễn thiết thực phục vụ công cuộc cải cách chế độ công vụ, công chức hiện nay.