Chương 1 TỎNG QUAN TÌNH HÌNH NGHIÊN CỨU, CƠ SỞ LÝ LUẬN VÀ THỰC TIÊN VE QUAN LÝ NHÂN LUC TẠI DOANH NGHIỆP 1. Tổng quan tình hình nghiên cứu 1. Một số nghiên cứu ngoài nước và trong nước về quản lý nhân lực 1. Một số nghiên cứu ngoài nước về quản lý nhân lực Ở nước ngoài có một số nghiên cứu về quản lý nhân lực của các tác gia trong các công trình như: 1.
Business Edge (2007), "Dao tao nhân lực - lam sao dé khỏi ném tiễn qua cửa sở”, Bộ sách quản tri nguồn nhân lực, Nhà xuất bản Trẻ, Hà Nội; 2. Harvard Business School Press (2009), "Kỹ năng hướng dẫn nhân sw", Nhà xuất bản Thông tấn, Hà Nội; 3. Jacqui Harper (1998), "Nghệ thuật thuyết phục lòng người trong kinh doanh", Nhà xuất bản Công thương, Hà Nội; 4.Rothwell (2018), "Tối đa hóa năng lực nhân viên - các chiến lược phát triển nhân tài nhanh chóng và hiệu quả (The manager’s guide to maximizing employee potential)", Vũ Cam Thanh dịch, Nhà xuất ban Lao động xã hội, Ha Nội. Cá nhân mỗi con người mang trong nó sức mạnh về cả trí lực và thê lực, nhưng sức mạnh ấy có được phát huy hay không còn phụ thuộc vào môi trường mà nó tồn tại, môi trường ấy có sức mạnh là do tập hợp được nhiều NL mạnh.
Việc kết hợp nhân lực giữa những người lao động không phải là phép cộng cơ học. Những người lao động giỏi kết hợp với nhau chưa chắc tạo nên một tập thể tốt. Vì vậy, vấn đề QLNL hiện nay được rất nhiều nhà nghiên cứu, nhà quản lý nghiên cứu quan tâm và cho ra đời nhiều công trình có ý nghĩa. Kết quả của các công trình nghiên cứu đã tập trung luận giải về NL, các yếu tố cầu thành NL, cho CNH - HĐH, vai trò của NL đối với CNH - HĐH, QLNL yêu cầu về phương hướng, giải pháp phát triển NL và sử 5 dụng NL có hiệu quả phù hợp với chiến lược QLNL kinh tế - xã hội.
Cùng với việc nâng cao trình độ người quản lý, các nhà nghiên cứu ở nước ngoai cho ra đời những công trình nghiên cứu về công ty phục vụ thời kỳ CNH - HĐH của các đất nước, trong đó nồi bật là các tác phẩm: “Đào tạo nhân lực - làm sao để khỏi ném tiền qua cửa sở”, Bộ sách quản trị nguồn nhân lực, Nhà xuất bản Trẻ, Hà Nội, năm 2007 của tác giả Business Edge[4]. Nội dung cuốn sách đã khăng định vai trò của đảo tạo đối với hoạt động quản tri nhân lực nói riêng và tô chức nói chung. Tuy nhiên, van đề đặt ra là làm thé nao dé đảm bảo tính hiệu quả của đảo tạo nhân lực. Phải đào tạo như thé nào? Dao tao ai? Dao tạo cái gì? Quản lý hiệu quả đào tạo ra sao? Đây là những câu hỏi sẽ được trả lời trong nội dung của cuốn sách.
“Kỹ năng hướng dẫn nhân sự”, Nhà xuất bản Thông Tắn, Hà Nội, năm 2009 của tác giả Harvard Business School Press[23]. Nội dung cuốn sách tập trung vào một kỹ năng duy nhất nhưng rất quan trọng đối với nhà quản lý các cấp — kỹ năng hướng dẫn. Kèm cặp hướng dẫn cũng là một trong các phương pháp đặc biệt phổ biến trong đảo tạo nhân lực. Lợi thế của phương pháp này là người lao động được đảo tạo ngay trong quá trình làm việc, nội dung đào tạo gan liền với nội dung công việc và chi phi đào tạo thấp.
Tuy nhiên, không phải nhà quản lý nào cũng có thể sử dụng tốt phương pháp này. Kỹ năng hướng dẫn nhân sự sẽ là giải pháp cho họ. Ngoai ra, nội dung cuốn sách cũng cho thấy tính nghệ thuật trong cách thức ứng xử với nhân viên, cũng như cách tiếp cận và truyền tải nội dung đảo tạo cho họ. Có thé nói, đây là cuốn sách hay giúp nâng cao kỹ năng cho nhà quan lý các cấp nói chung và các cán bộ chuyên trách quản trị nhân lực nói riêng.
Nghiên cứu của Teck-Hong và Waheed (2011) trong bài viết „Herzbergs Motivation-Hygiene Theory and Job Satisfaction in the Malaysian Retail Sector: The Mediating Effect of Love of Money” da xem 6 xét những yếu tổ nào tác động đến động lực lao động và mức độ hài lòng đối với công việc của nhân viên trong ngành công nghiệp bán lẻ bằng cách sử dụng học thuyết hai nhóm yếu tố của Hezrberg. Nghiên cứu được tiến hành khảo sát các nhân viên bán hàng tại các cửa hàng quần áo của phụ nữ trong Trung tâm mua săm Bandar Sunway ở bang Selangor. Kết quả nghiên cứu cho thấy điều kiện làm việc là yếu tố quan trọng nhất trong việc thúc day động lực làm việc của nhân viên bán hàng. Yếu tố quan trọng thứ hai là sự công nhận và tiếp theo chính là chính sách của công ty và chế độ tiền lương.
“Tối đa hóa năng lực nhân viên - các chiến lược phát triển nhân tài nhanh chóng và hiệu qua” (The manager’s guide to maximizing employee potential), Nha xuat ban Lao động - Xã hội, Ha Nội, năm 2018 của tac gia William J. Cuốn sách đề cập đến chiến lược đơn giản nhưng vô cùng hiệu quả để phát triển năng lực của cán bộ, nhân viên, trong đó có chiến lược thực hiện việc đào tạo cán bộ, nhân viên một cách thường xuyên thông qua công việc. Đây là cuốn sách rất cần thiết cho bộ phận nhân lực và các nhà quản lý trong việc thu hút, nuôi dưỡng và giữ người làm việc hiệu quả nhất. Một số nghiên cứu trong nước về quản lý nhân lực Bên cạnh một số nghiên cứu ngoài nước về QLNL, ở trong nước cũng có một số nghiên cứu về quản lý nhân lực, đáng chú ý là các công trình sau đây: “Xu hướng quản trị nguôn nhân lực trong kỷ nguyên so”, Tạp chi Tài chính (bản điện tử), tại website: www.vn, cập nhật ngày 06/02/2019 của TS.
Nguyễn Thị Thanh Bình[2]. Bài viết phân tích sự thay đổi nhanh chóng trong cách quản lý, điều hành cũng như trong quá trình phát triển của DN trong cuộc cách mạng 4. Xu hướng, thách thức và những vấn đề đặt ra đối với quản trị nguồn nhân lực của DN trong thời đại 4. “Quản trị nguồn nhân lực”, Nhà xuất bản Tài chính, Hà Nội, năm 2019 của tác giả Trần Thị Kim Dung[10].
Cuốn sách đã giới thiệu các kiến thức, nghiệp vụ cơ bản như phân tích công việc, tuyển dụng, đào tạo. Cùng với đó là các bài tập tình huống điển hình giúp các nhà nghiên cứu, người đọc có thêm cơ hội dé thực hành công tác QLNL “Quản lý nguồn nhân lực ở Việt Nam, một số vấn đề ly luận và thực tién”, Nhà xuất ban Khoa học xã hội, Hà Nội, năm 2004 của Viện Nghiên cứu Quản lý kinh tế trung ương [54]. Cuốn sách cung cấp cơ sở khoa học về quản lý nguồn nhân lực ở Việt Nam, thực trạng và những vấn đề đặt ra về chính sách, giải pháp quản lý, phát triển nguồn nhân lực cũng như những kinh nghiệm quản lý, phát triển nguồn nhân lực ở nước ngoài. “Phát triển nguồn nhân lực trong doanh nghiệp nhỏ và vừa ở Việt Nam trong quả trình hội nhập kinh ré”, Luận án tiễn sĩ, Trường Đại học Kinh tế quốc dân, Hà Nội, năm 2009 của Lê Thị Mỹ Linh.
Nội dung của luận đã phân tích và đưa ra các nhận định về van đề phát triển nguồn nhân lực của các doanh nghiệp nhỏ và vừa tại Việt Na. Theo đó, tác giả đã nhận định quá trình hội nhập kinh tế sẽ khiến yêu cầu phát triển nguồn nhân lực trở nên đặc biệt quan trọng. Đối với các doanh nghiệp nhỏ và vừa với đặc điểm không có thế mạnh về vốn, nguồn nhân lực lại càng phải được chú ý xây dựng một cách căn bản, hiệu quả. “Anh hưởng của thực tién quản lý nhân lực đến sự hài long của nhân viên và kết quả kinh doanh của Công ty - Nghiên cứu trường hợp Viễn thông Đồng Nai”, Đề tài nghiên cứu khoa học cấp cơ sở của Sở Thông tin và Truyền thông Đồng Nai, năm 2014 của tác giả Bùi Thị Thanh và cộng su[41].
Kết quả nghiên cứu của dé tài đã đề cập đến các van đề gồm: Xác định công việc; tuyển dung; dao tạo - thăng tiễn; đánh giá kết quả công việc; lương thưởng; trao quyền và quan hệ lao động. “Quản lý nhân lực tại Công ty Cokyvina”, Luận văn thạc sĩ, Trường Đại học Kinh tế - Đại học Quốc gia Hà Nội, năm 2014 của tác giả Nguyễn Thị Thu Phương[37]. Luận văn đã phân tích, đánh giá công tác quản lý nhân lực tại Công ty Cokyvina. Từ đó, đề xuất các giải pháp giúp nâng cao hiệu quả của công tác QLNL tại Công ty.
“Quản ly nhân lực tại Công ty Cổ phan truyễn thông - xây dựng HJC3”, Luận văn thạc sỹ Quan tri kinh doanh, Trường Dai học Kinh tẾ - Đại học Quốc gia Hà Nội, năm 2015 của tác giả Đào Thị Hoa[25]. Nội dung của luận văn đã đi sâu và làm rõ các van dé còn ton tại trong QLNL tại Công ty. Trên cơ sở đó, tác giả đã đề xuất các giải pháp giúp hoàn thiện công tác Quản lý nhân lực của công ty. “Phát triển nhân lực của Tập đoàn Điện lực Việt Nam đến năm 2015”, Luận án tiến sĩ, Trường Đại học Kinh tế quốc dân, Hà Nội, năm 2011 của tác giả Đinh Văn Toàn[49].
Luận án đã phân tích rõ thực trạng vấn đề phát triển nhân lực của EVN, phân tích các ảnh hưởng của nhân lực đến hoạt động kinh doanh. Từ đó, đưa ra các giải pháp giúp EVN đảm bảo chất lượng nhân lực đáp ứng yêu cầu đến năm 2015. “Quản lý nhân lực tại Trung tâm Nghiên cứu phát triển thiết bị mạng viễn thông Viefel”, Luận văn thạc sy Quản lý kinh tế, Trường Đại học Kinh tế - Đại học Quốc gia Hà Nội, năm 2015 của tác giả Trần Nguyễn Dũng[1 1]. Từ việc nghiên cứu lý luận các vấn đề QLNL, tác giả đã phân tích, đánh giá thực trạng QLNL tại Trung tâm giai đoạn 2013-2014.
Trên cơ sở đó đưa ra một số giải pháp nhằm hoàn thiện công tác này tại trung tâm. + Luận án tiến sĩ của tác giả Lê Thi Trâm Anh (2017), ‘Tuyén dụng công chức theo vi trí việc làm cho cơ quan hành chính nhà nước ở Việt Nam” đã nghiên cứu sâu về vai trò, tam quan trọng và đặc biệt là các nhân tố ảnh hưởng đến tuyên dụng công chức tại các cơ quan hành chính nhà nước. Mặc dù đối tượng và không gian nghiên cứu không phù hợp với loại hình doanh nghiệp 9 tư nhân nhưng có thể nói đây cũng là đề tài gợi mở cho tôi những hướng nghiên cứu cho luận văn của mình.