Tổng quan nghiên cứu

Trong bối cảnh nguồn ngân sách nhà nước chỉ đáp ứng được khoảng 60% nhu cầu đầu tư cơ sở vật chất và chi thường xuyên cho giáo dục, việc đẩy mạnh huy động các nguồn lực ngoài ngân sách đã trở thành nhiệm vụ chiến lược hàng đầu. Đắk Lắk là tỉnh trung tâm vùng Tây Nguyên với 15 đơn vị hành chính cấp huyện, nơi sinh sống của 49 dân tộc anh em. Địa bàn rộng lớn cùng điều kiện kinh tế - xã hội còn nhiều khó khăn khiến hệ thống trường lớp công lập luôn chịu áp lực quá tải, đặc biệt là tại các trung tâm đô thị như thành phố Buôn Ma Thuột.

Vấn đề cốt lõi mà nghiên cứu hướng đến là giải quyết mâu thuẫn giữa nhu cầu thụ hưởng giáo dục chất lượng cao ngày càng tăng với khả năng cung ứng hạn chế của mạng lưới trường công lập, trong bối cảnh tỷ lệ cơ sở giáo dục ngoài công lập trên địa bàn tỉnh chỉ chiếm chưa đầy 5% tổng số trường học. Luận văn đặt ra mục tiêu hệ thống hóa cơ sở lý luận về quản lý nhà nước đối với xã hội hóa giáo dục phổ thông, phân tích toàn diện thực trạng triển khai tại tỉnh Đắk Lắk trong giai đoạn 2014 - 2019, từ đó đề xuất các giải pháp khả thi nhằm hoàn thiện cơ chế, chính sách quản lý đến năm 2025.

Ý nghĩa thực tiễn của công trình nghiên cứu thể hiện qua việc cung cấp luận cứ khoa học để chính quyền địa phương chuyển đổi phương thức quản trị từ hành chính mệnh lệnh sang quản lý kiến tạo và phục vụ. Kết quả nghiên cứu là căn cứ trực tiếp giúp nâng tỷ lệ trường ngoài công lập lên mức 10% - 15% vào năm 2025, tối ưu hóa hiệu quả phân bổ ngân sách công và thúc đẩy môi trường giáo dục cạnh tranh lành mạnh, bình đẳng cho mọi đối tượng người học trên địa bàn toàn tỉnh.

Cơ sở lý thuyết và phương pháp nghiên cứu

Khung lý thuyết áp dụng

Nghiên cứu được xây dựng trên nền tảng lý thuyết hàng hóa công của kinh tế học hiện đại kết hợp với học thuyết quản lý công mới. Lý thuyết hàng hóa công chỉ rõ giáo dục phổ thông mang tính chất là hàng hóa công cộng không thuần túy, có thể áp dụng cơ chế định giá và chia sẻ chi phí giữa nhà nước và người thụ hưởng. Đồng thời, học thuyết quản lý công mới định hướng chính quyền chuyển từ vai trò trực tiếp cung ứng dịch vụ sang vai trò kiến tạo thể chế, điều tiết và giám sát chất lượng.

Luận văn tiếp cận các khái niệm then chốt bao gồm: xã hội hóa giáo dục, quản lý nhà nước về giáo dục phổ thông, trường ngoài công lập và cơ chế hợp tác công tư trong giáo dục. Khung phân tích quản lý nhà nước tập trung vào 4 nội dung trọng tâm: ban hành văn bản quy phạm pháp luật và chính sách ưu đãi; tổ chức chỉ đạo và huy động nguồn lực; phân công, phối hợp liên ngành; thanh tra, kiểm tra và xử lý vi phạm.

Phương pháp nghiên cứu

Nghiên cứu sử dụng dữ liệu thứ cấp thu thập từ báo cáo tổng kết giai đoạn 2014 - 2019 của Sở Giáo dục và Đào tạo tỉnh Đắk Lắk, Cục Thống kê tỉnh và các văn bản chỉ đạo của Ủy ban nhân dân tỉnh. Dữ liệu sơ cấp được thu thập thông qua khảo sát thực địa với cỡ mẫu 180 cán bộ quản lý, chuyên viên phòng giáo dục và hiệu trưởng các trường phổ thông tại 15 huyện, thị xã, thành phố.

Phương pháp chọn mẫu phân tầng ngẫu nhiên được áp dụng dựa trên 3 vùng không gian: đô thị phát triển, vùng nông thôn đồng bằng và vùng đồng bào dân tộc thiểu số đặc biệt khó khăn. Lý do lựa chọn cách tiếp cận này nhằm đảm bảo tính đại diện cao, phản ánh chính xác sự chênh lệch về mức độ tiếp cận và năng lực huy động nguồn lực xã hội hóa giữa các địa bàn. Nghiên cứu áp dụng phương pháp thống kê mô tả, phân tích tổng hợp, so sánh đối chiếu kinh nghiệm thực tiễn từ tỉnh Phú Yên và tỉnh Khánh Hòa để tìm ra quy luật phát triển phù hợp với đặc thù kinh tế - xã hội tỉnh Đắk Lắk.

Kết quả nghiên cứu và thảo luận

Những phát hiện chính

Thứ nhất, quy mô mạng lưới cơ sở giáo dục phổ thông ngoài công lập tại Đắk Lắk còn rất khiêm tốn. Đến năm 2019, các trường phổ thông ngoài công lập chỉ chiếm khoảng 3,8% tổng số trường phổ thông trên địa bàn tỉnh, tập trung chủ yếu ở cấp trung học phổ thông tại thành phố Buôn Ma Thuột, trong khi cấp tiểu học và trung học cơ sở ở 14 huyện, thị xã còn lại gần như phụ thuộc hoàn toàn vào ngân sách nhà nước.

Thứ hai, kết quả huy động nguồn lực tài chính từ cha mẹ học sinh và các tổ chức kinh tế đã hỗ trợ bổ sung khoảng 15% đến 18% kinh phí xây dựng cơ sở vật chất trường lớp hàng năm. Tuy nhiên, mức độ huy động có sự phân hóa nghiêm trọng: các trường tại khu vực đô thị huy động nguồn lực xã hội hóa cao gấp 3,5 lần so với các trường thuộc huyện vùng sâu như Lắk, Krông Bông, Ea Súp.

Thứ ba, việc triển khai chính sách ưu đãi đầu tư theo Nghị định 69/2008/NĐ-CP và Nghị quyết 35/NQ-CP của Chính phủ tại địa phương còn nhiều điểm nghẽn. Tỷ lệ dự án xã hội hóa giáo dục được tiếp cận đất sạch và giải phóng mặt bằng đúng tiến độ đạt dưới 30%, quy trình miễn giảm tiền thuê đất còn phức tạp qua nhiều khâu trung gian.

Thứ tư, bộ máy quản lý nhà nước về xã hội hóa giáo dục tại cấp huyện chưa chuyên trách, hơn 70% cán bộ phải kiêm nhiệm nhiều mảng công tác. Do đó, hoạt động thanh tra chuyên ngành chỉ mới bao phủ được khoảng 45% tổng số cơ sở giáo dục trên địa bàn tỉnh mỗi năm.

Thảo luận kết quả

Nguyên nhân của những tồn tại trên bắt nguồn từ tâm lý bao cấp còn nặng nề của một bộ phận người dân và cán bộ cơ sở. Mặt khác, thu nhập bình quân của người dân vùng nông thôn Đắk Lắk chỉ đạt khoảng 35 triệu đồng/người/năm, khiến khả năng đóng góp cho giáo dục bị giới hạn. So sánh với tỉnh Phú Yên - địa phương thành công trong việc vận động quỹ phổ cập giáo dục với số tiền trên 2 tỷ đồng ngay từ giai đoạn đầu, hay tỉnh Khánh Hòa với các đề án thu hút đầu tư tư nhân rõ nét, Đắk Lắk vẫn thiếu các chính sách đặc thù mang tính đòn bẩy.

Để minh họa rõ nét các phát hiện này, dữ liệu nghiên cứu có thể được trực quan hóa qua biểu đồ cột chồng biểu diễn tỷ lệ phát triển giữa trường công lập và trường ngoài công lập từ năm 2014 đến năm 2019. Đồng thời, bảng ma trận phân tích nguồn kinh phí huy động xã hội hóa giữa 15 đơn vị hành chính sẽ làm nổi bật khoảng cách phát triển giữa các vùng kinh tế trong tỉnh, giúp các nhà quản lý nhận diện nhanh chóng các địa bàn cần can thiệp chính sách.

Đề xuất và khuyến nghị

Thứ nhất, rà soát và hoàn thiện quy hoạch mạng lưới trường lớp gắn với giao đất sạch cho giáo dục. Ủy ban nhân dân tỉnh Đắk Lắk chủ trì, phối hợp với Sở Tài nguyên và Môi trường bố trí quỹ đất công sạch từ 10% đến 12% tại các khu đô thị mới để đấu thầu thu hút ít nhất 5 dự án trường phổ thông liên cấp ngoài công lập giai đoạn 2021 - 2023.

Thứ hai, ban hành quy chế minh bạch hóa các khoản thu xã hội hóa trong trường công lập. Sở Giáo dục và Đào tạo Đắk Lắk chủ trì xây dựng cổng thông tin giám sát tài chính giáo dục, bắt buộc 100% cơ sở phổ thông công khai các khoản tài trợ và đóng góp tự nguyện từ năm học 2021 - 2022, hướng tới giảm 80% tình trạng khiếu nại về lạm thu.

Thứ ba, kiện toàn bộ máy quản trị và tăng cường tần suất kiểm tra chuyên ngành. Ủy ban nhân dân các huyện, thị xã, thành phố tổ chức bồi dưỡng kỹ năng quản lý cho 100% cán bộ phụ trách công tác xã hội hóa tại Phòng Giáo dục và Đào tạo, đồng thời phối hợp với Thanh tra Sở nâng tần suất thanh tra lên 2 đợt/năm cho ít nhất 90% các cơ sở ngoài công lập trong giai đoạn 2021 - 2025.

Thứ tư, đẩy mạnh chính sách tín dụng ưu đãi và truyền thông nâng cao nhận thức. Ngân hàng Chính sách Xã hội chi nhánh Đắk Lắk cùng các tổ chức tín dụng ưu tiên nguồn vốn vay lãi suất thấp cho các nhà đầu tư trường học tư thục, phấn đấu nâng tỷ lệ học sinh phổ thông ngoài công lập toàn tỉnh đạt mức 8% - 10% vào năm 2025.

Đối tượng nên tham khảo luận văn

Công trình nghiên cứu mang giá trị ứng dụng thực tiễn cao cho nhiều nhóm đối tượng:

Nhóm cán bộ lãnh đạo và chuyên viên tại Sở Giáo dục và Đào tạo, Ủy ban nhân dân cấp huyện và Phòng Giáo dục và Đào tạo: Tham khảo các mô hình quản lý, khung pháp lý và quy trình tổ chức bộ máy kiểm tra, giám sát hoạt động xã hội hóa phù hợp với địa bàn vùng cao.

Nhóm các nhà đầu tư, doanh nghiệp và tổ chức xã hội: Nắm bắt bức tranh toàn cảnh về nhu cầu thị trường, quy hoạch mạng lưới giáo dục tại 15 huyện thị và các cơ chế hỗ trợ thuế, đất đai để xây dựng phương án thành lập trường tư thục hiệu quả.

Nhóm cán bộ quản lý tại các cơ sở giáo dục phổ thông công lập: Vận dụng quy trình huy động tài trợ, quản lý quỹ hội phụ huynh đúng quy định pháp luật, đảm bảo tính công khai, dân chủ và tránh rủi ro pháp lý.

Nhóm giảng viên, học viên cao học và nghiên cứu sinh chuyên ngành Quản lý công, Quản lý giáo dục: Sử dụng nguồn số liệu thực chứng 6 năm tại Đắk Lắk và khung phương pháp luận nghiên cứu điển hình để phục vụ các đề tài học thuật chuyên sâu.

Câu hỏi thường gặp

Mục tiêu cốt lõi của xã hội hóa giáo dục phổ thông tại tỉnh Đắk Lắk là gì? Mục tiêu cốt lõi là huy động tối đa các nguồn lực tài lực, vật lực và trí tuệ từ toàn xã hội nhằm chia sẻ gánh nặng với ngân sách nhà nước, nâng cấp cơ sở vật chất trường học, mở rộng cơ hội học tập cho học sinh và nâng cao chất lượng giáo dục toàn diện trên địa bàn 15 huyện, thị xã, thành phố.

Tại sao tỷ lệ trường phổ thông ngoài công lập ở Đắk Lắk còn ở mức thấp dưới 4%? Nguyên nhân chủ yếu do thu nhập bình quân đầu người của tỉnh còn thấp, tâm lý người dân quen với việc học trường công lập miễn giảm học phí, cùng với các rào cản về thủ tục giao đất sạch và cơ chế ưu đãi thuế cho nhà đầu tư chưa thực sự thông thoáng.

Trường phổ thông công lập được huy động các khoản đóng góp tự nguyện như thế nào để đúng luật? Nhà trường phải thực hiện theo nguyên tắc tự nguyện, không được cào bằng hay quy định mức đóng tối thiểu, lập dự toán chi tiết công khai, thông qua hội đồng trường và báo cáo cơ quan quản lý cấp trên phê duyệt trước khi tiếp nhận và sử dụng nguồn tài trợ.

Tỉnh Đắk Lắk có thể rút ra bài học gì từ mô hình xã hội hóa của Phú Yên và Khánh Hòa? Bài học kinh nghiệm lớn nhất là sự chủ động của chính quyền địa phương trong việc ban hành nghị quyết chuyên đề, thành lập quỹ khuyến học khuyến tài quy mô trên 2 tỷ đồng như Phú Yên, và xây dựng quy hoạch đất đai thông thoáng cho doanh nghiệp giáo dục như Khánh Hòa.

Giải pháp đột phá nào giúp thúc đẩy xã hội hóa giáo dục tại các huyện vùng sâu vùng xa? Giải pháp đột phá là áp dụng chính sách hợp tác công tư linh hoạt, nhà nước đầu tư xây dựng vỏ công trình và ủy quyền cho tư nhân vận hành, kết hợp hỗ trợ học bổng trực tiếp từ ngân sách cho con em đồng bào dân tộc thiểu số theo học tại các cơ sở ngoài công lập.

Kết luận

  • Luận văn đã hệ thống hóa toàn diện cơ sở lý luận về quản lý nhà nước đối với xã hội hóa giáo dục phổ thông trong bối cảnh đổi mới dịch vụ công.
  • Phản ánh trung thực thực trạng phát triển giáo dục giai đoạn 2014 - 2019 với hệ thống dữ liệu thực chứng tại 15 đơn vị hành chính tỉnh Đắk Lắk.
  • Chỉ rõ những điểm nghẽn về thể chế đất đai, cơ chế tài chính và sự chênh lệch nguồn lực huy động giữa các vùng kinh tế trong tỉnh.
  • Xây dựng hệ thống 4 nhóm giải pháp đồng bộ gắn với mục tiêu phát triển kinh tế - xã hội địa phương đến năm 2025.
  • Đề xuất lộ trình triển khai chi tiết cho các cơ quan quản lý nhà nước từ cấp tỉnh đến cơ sở nhằm tạo bước chuyển biến căn bản về chất lượng giáo dục.

Để hiện thực hóa các định hướng trên, các cấp chính quyền tỉnh Đắk Lắk cần nhanh chóng chuyển đổi cơ chế quản lý, kiến tạo hành lang pháp lý minh bạch và mở rộng cửa thu hút các nhà đầu tư tâm huyết đồng hành cùng sự nghiệp phát triển nguồn nhân lực chất lượng cao của địa phương.