Tổng quan nghiên cứu

Quản lý nhà nước về văn hóa tại các địa phương cấp huyện giữ vai trò bản lề trong việc định hình diện mạo đời sống tinh thần của nhân dân và duy trì sự ổn định xã hội. Huyện Tam Nông, tỉnh Phú Thọ là vùng đất giàu truyền thống văn hóa - lịch sử với diện tích tự nhiên đạt 15.596,92 ha và dân số trên 83.183 người, phân bổ tại 20 đơn vị hành chính cấp xã gồm 19 xã và 01 thị trấn, cùng 183 khu dân cư. Vấn đề nghiên cứu trọng tâm của luận văn là làm rõ những bất cập, hạn chế nảy sinh trong quá trình chuyển đổi cơ chế quản lý văn hóa theo định hướng kinh tế thị trường, khi các hiện tượng thương mại hóa lễ hội, sự xuống cấp của di tích và sự thiếu hụt cán bộ chuyên môn xuất hiện ngày một rõ nét.

Mục tiêu cụ thể của công trình là hệ thống hóa cơ sở lý luận về quản lý nhà nước đối với sự nghiệp văn hóa cấp huyện, khảo sát và đánh giá toàn diện thực trạng công tác quản lý trên địa bàn huyện Tam Nông, từ đó đề xuất hệ thống giải pháp đồng bộ nhằm nâng cao hiệu lực, hiệu quả quản lý giai đoạn tiếp theo. Phạm vi nghiên cứu tập trung vào không gian địa lý huyện Tam Nông trong khung thời gian từ năm 2012 đến năm 2017, gắn liền với việc triển khai Nghị quyết Đại hội Đảng bộ huyện nhiệm kỳ 2010 - 2015 và 2015 - 2020.

Ý nghĩa của nghiên cứu được thể hiện rõ qua các chỉ số thực tiễn: cung cấp căn cứ khoa học giúp địa phương nâng tỷ lệ gia đình văn hóa từ 85% năm 2012 lên 92% vào năm 2016, hỗ trợ quản lý hiệu quả trên 70 di tích lịch sử - văn hóa và hơn 30 lễ hội truyền thống, đồng thời tạo tiền đề kết hợp bảo tồn văn hóa với phát triển kinh tế du lịch bền vững.

Cơ sở lý thuyết và phương pháp nghiên cứu

Khung lý thuyết áp dụng

Luận văn vận dụng lý thuyết quản lý hành chính công trong lĩnh vực văn hóa của các học giả chuyên ngành như Phan Văn Tú (1994, 1998) và Vũ Thị Phương Hậu (2008), kết hợp với mô hình điều tiết văn hóa theo định hướng xã hội chủ nghĩa được xác định qua Nghị quyết Trung ương 5 khóa VIII và Nghị quyết Trung ương 9 khóa XI. Mô hình nghiên cứu cấu trúc quá trình quản lý nhà nước về văn hóa thành 4 trụ cột cơ bản: lập kế hoạch và thể chế hóa chính sách; xây dựng và vận hành bộ máy tổ chức; phân bổ và xã hội hóa nguồn lực tài chính - cơ sở vật chất; thanh tra, kiểm tra và xử lý vi phạm pháp luật văn hóa.

Các khái niệm cốt lõi được chuẩn hóa trong nghiên cứu gồm có:

  • Quản lý nhà nước về văn hóa: Sự tác động có tổ chức bằng quyền lực công quyền của nhà nước thông qua hệ thống pháp luật, chính sách nhằm định hướng và phát triển nền văn hóa dân tộc.
  • Thể chế văn hóa: Hệ thống các chuẩn mực pháp lý và chuẩn mực xã hội điều chỉnh các quan hệ văn hóa.
  • Thiết chế văn hóa: Hệ thống cơ sở vật chất, mạng lọc cơ quan, trung tâm chuyên trách phục vụ hoạt động sáng tạo và thụ hưởng văn hóa của người dân.
  • Xã hội hóa văn hóa: Việc huy động tối đa các nguồn lực xã hội và phát huy vai trò làm chủ của cộng đồng trong các hoạt động văn hóa.

Hoạt động quản lý được vận hành dựa trên 5 nguyên tắc chủ chốt: Đảng lãnh đạo - Nhà nước quản lý - Nhân dân làm chủ; Tập trung dân chủ; Kết hợp quản lý ngành và lãnh thổ; Phân định quản lý nhà nước và quản lý kinh doanh dịch vụ văn hóa; Pháp chế xã hội chủ nghĩa. Các phương thức quản lý chính gồm phương pháp hành chính, phương pháp kinh tế và phương pháp giáo dục thuyết phục.

Phương pháp nghiên cứu

Nguồn dữ liệu nghiên cứu kết hợp giữa tài liệu thứ cấp (các báo cáo định kỳ, đề án phát triển văn hóa giai đoạn 2010 - 2016 của Phòng Văn hóa - Thông tin huyện Tam Nông, số liệu kiểm kê từ Bảo tàng tỉnh Phú Thọ) và dữ liệu sơ cấp được thu thập trực tiếp tại địa bàn.

Nghiên cứu triển khai phương pháp khảo sát thực địa với cỡ mẫu khảo sát toàn bộ gồm 20 cán bộ văn hóa tại 19 xã và 01 thị trấn, cùng 07 cán bộ, chuyên viên thuộc Phòng Văn hóa - Thông tin huyện Tam Nông. Phương pháp chọn mẫu chủ đích được áp dụng nhằm bao quát 100% đội ngũ nhân sự trực tiếp làm công tác quản lý văn hóa tại địa phương, kết hợp phỏng vấn sâu ngẫu nhiên 50 người dân và du khách tại các điểm nóng lễ hội như xã Hiền Quan và xã Dị Nậu.

Lý do lựa chọn phương pháp phân tích tổng hợp kết hợp điền dã dân tộc học và phỏng vấn sâu là nhằm đối chiếu giữa các văn bản quy phạm pháp luật với thực tế thực thi ở cơ sở, từ đó phát hiện các khoảng trống chính sách. Toàn bộ quá trình thu thập, xử lý và phân tích dữ liệu được thực hiện liên tục trong khoảng thời gian từ năm 2015 đến năm 2017.

Kết quả nghiên cứu và thảo luận

Những phát hiện chính

Thứ nhất, về nguồn lực nhân sự, bộ máy quản lý văn hóa huyện Tam Nông bộc lộ sự bất cập lớn về trình độ chuyên môn. Phòng Văn hóa - Thông tin huyện có 07 biên chế, trong đó có 06 người phụ trách văn hóa với 04 người đạt trình độ đại học chuyên ngành, tuy nhiên hầu hết là cán bộ trẻ có thâm niên dưới 4 năm. Ở cấp cơ sở, toàn bộ 20 cán bộ phụ trách 19 xã và 01 thị trấn đều có trình độ từ trung cấp trở lên (15 người đạt trình độ đại học, 05 người đạt trình độ trung cấp), nhưng chỉ có 03/15 người tốt nghiệp đại học đúng chuyên ngành văn hóa - thể thao - du lịch (chiếm tỷ lệ 20%), 80% còn lại tốt nghiệp các ngành kinh tế, luật, quản lý đất đai.

Thứ hai, về công tác quản lý di sản và lễ hội, huyện Tam Nông sở hữu khối lượng di sản phong phú với 71 di tích kiến trúc nghệ thuật và 02 di tích lịch sử cách mạng. Trong đó, có 31 di tích đã được xếp hạng (11 di tích cấp Quốc gia, 20 di tích cấp tỉnh), 40 di tích chưa xếp hạng và 17 di tích đang tiếp tục lập hồ sơ. Địa phương duy trì 25 lễ hội định kỳ hàng năm (24 lễ hội truyền thống, 01 lễ hội cách mạng). Việc tổ chức lễ hội Phết Hiền Quan đã huy động đoàn viên từ 20 khu dân cư tham gia tuyên truyền, lắp đặt 02 cụm pano lớn tại ngã tư Cổ Tiết và trung tâm lễ hội.

Thứ ba, về phong trào xây dựng đời sống văn hóa, tỷ lệ gia đình văn hóa tăng trưởng đều qua các năm: đạt 85% năm 2012, tăng lên 88,4% năm 2014 và đạt 92% vào năm 2016. Tỷ lệ khu phố văn hóa năm 2016 đạt 62,27% (tăng 5,47% so với năm 2015), có 06 khu phố giữ vững danh hiệu 3 năm liên tục. Mạng lưới truyền thanh cơ sở đạt độ phủ 100% tại 20/20 xã, thị trấn, phát sóng đều đặn 02 buổi/ngày, phục vụ hiệu quả công tác tuyên truyền chính trị.

+-----------------------------------------------------------------------+
| DIỄN BIẾN CÁC CHỈ SỐ VĂN HÓA CƠ SỞ HUYỆN TAM NÔNG (2012 - 2016)       |
+-----------------------------------------------------------------------+
|  Năm   | Gia đình văn hóa (%) | Khu phố văn hóa (%) | Tỷ lệ phủ sóng  |
|        |                      |                     | truyền thanh    |
|--------+----------------------+---------------------+-----------------|
|  2012  |        85,0%         |       khoảng 50%    |     100%        |
|  2014  |        88,4%         |       khoảng 56%    |     100%        |
|  2016  |        92,0%         |        62,27%       |     100%        |
+-----------------------------------------------------------------------+

Thảo luận kết quả

Thực trạng trên cho thấy công tác quản lý nhà nước về văn hóa tại huyện Tam Nông đã đạt được những chuyển biến rõ nét nhờ sự chỉ đạo thống nhất từ cấp ủy và chính quyền. Tuy nhiên, vẫn tồn tại nhiều điểm nghẽn mang tính cơ cấu. Việc có tới 80% cán bộ văn hóa xã làm việc trái chuyên môn và phải kiêm nhiệm nhiều đầu việc hành chính là nguyên nhân trực tiếp dẫn tới việc nắm bắt địa bàn thiếu sâu sát, tham mưu xử lý vi phạm còn lúng túng.

Bên cạnh đó, mâu thuẫn giữa bảo tồn nguyên gốc và khai thác thương mại hóa lễ hội đang ngày càng gia tăng. Tại một số lễ hội truyền thống, các hiện tượng tiêu cực như đặt tiền lễ sai quy định, đốt nhiều vàng mã, chen lấn xô đẩy vẫn diễn ra. Việc tu bổ 40 di tích chưa xếp hạng phần lớn phụ thuộc vào tiền công đức của nhân dân nên nhiều nơi xảy ra hiện tượng tự ý sửa chữa sai quy chuẩn kiến trúc cổ.

Các dữ liệu thống kê về chuyên môn nhân sự và tỷ lệ gia tăng danh hiệu thi đua có thể được trực quan hóa qua biểu đồ cột chồng và bảng ma trận đánh giá. Biểu đồ cột kép so sánh chỉ tiêu tăng trưởng danh hiệu gia đình văn hóa (tăng 7% trong 4 năm) đặt cạnh biểu đồ tròn thể hiện cơ cấu 80% cán bộ văn hóa cấp xã thiếu chuyên môn sâu sẽ làm nổi bật nguy cơ phát triển theo bề nổi, thiếu chiều sâu bền vững trong công tác quản lý văn hóa tại địa phương.

Đề xuất và khuyến nghị

Thứ nhất, chuẩn hóa và nâng cao chất lượng nguồn nhân lực quản lý văn hóa: Ủy ban nhân dân huyện Tam Nông phối hợp với Sở Văn hóa, Thể thao và Du lịch tỉnh Phú Thọ xây dựng kế hoạch đào tạo lại, phấn đấu đến năm 2020 đạt 100% cán bộ văn hóa cấp xã được đào tạo đúng chuyên ngành hoặc có chứng chỉ nghiệp vụ quản lý văn hóa. Tổ chức định kỳ 02 khóa tập huấn chuyên môn mỗi năm cho 20 cán bộ văn hóa cơ sở về kỹ năng quản lý di sản và kiểm tra hoạt động kinh doanh dịch vụ văn hóa.

Thứ hai, đẩy mạnh xã hội hóa nguồn lực đầu tư bảo tồn di sản gắn với du lịch: Huy động các nguồn tài trợ hợp pháp từ doanh nghiệp và nhân dân đạt từ 40% đến 60% tổng kinh phí trùng tu di tích hàng năm. Hoàn thành hồ sơ khoa học đề nghị xếp hạng cho 17 di tích đang chờ duyệt; quy hoạch và liên kết tuyến du lịch văn hóa tâm linh kết nối Cột cờ Hưng Hóa, Khu lưu niệm Chủ tịch Hồ Chí Minh tại Cổ Tiết với các điểm di tích Đền Hùng lân cận.

Thứ ba, siết chặt quy chế tổ chức lễ hội và nếp sống văn minh: Ban hành văn bản hướng dẫn chi tiết về công tác tổ chức cho toàn bộ 25 lễ hội trên địa bàn; thành lập các đoàn kiểm tra liên ngành kiểm soát 100% hoạt động thu gom tiền công đức, kiên quyết xử lý các hành vi mê tín dị đoan, cờ bạc trá hình tại Hội Phết Hiền Quan và Lễ hội Dị Nậu.

Thứ tư, tăng cường thanh tra, kiểm tra và nâng cấp thiết chế văn hóa cơ sở: Đội kiểm tra liên ngành huyện duy trì tần suất kiểm tra tối thiểu 04 lần/năm đối với các cơ sở kinh doanh dịch vụ karaoke, internet, quảng cáo; đồng thời nâng cấp đồng bộ trang thiết bị âm thanh, nhà văn hóa cho 183 khu dân cư, bảo đảm phục vụ nhu cầu sinh hoạt tinh thần của trên 83.000 người dân trên địa bàn.

Đối tượng nên tham khảo luận văn

  • Cán bộ quản lý văn hóa, công chức Phòng Văn hóa - Thông tin và lãnh đạo Ủy ban nhân dân các xã, thị trấn: Tài liệu cung cấp góc nhìn thực tiễn, kinh nghiệm thực tế và các giải pháp hành chính để quản lý 20 đơn vị cơ sở và chuẩn hóa quy trình tổ chức lễ hội làng.
  • Giảng viên, học viên cao học và sinh viên ngành Quản lý văn hóa, Văn hóa học: Nguồn tài liệu tham khảo học thuật giá trị về phương pháp khảo sát điền dã, xây dựng khung lý thuyết quản lý văn hóa cấp huyện tại một địa bàn miền núi đặc thù.
  • Cơ quan hoạch định chính sách thuộc Sở Văn hóa, Thể thao và Du lịch các tỉnh trung du, miền núi phía Bắc: Cung cấp bài học kinh nghiệm về việc cân đối ngân sách nhà nước với huy động xã hội hóa trong bảo tồn hơn 70 di tích lịch sử và giải quyết mâu thuẫn thương mại hóa lễ hội.
  • Ban quản lý di tích, ban tổ chức lễ hội dân gian và các tổ chức cộng đồng tại cơ sở: Ứng dụng các quy trình quản lý minh bạch tiền công đức, kỹ năng tuyên truyền cho thanh niên và phát huy tính tự quản của 183 khu dân cư trong giữ gìn bản sắc truyền thống.

Câu hỏi thường gặp

Đề tài giải quyết vấn đề cấp bách nào trong quản lý văn hóa tại huyện Tam Nông?
Nghiên cứu giải quyết tình trạng thiếu hụt cán bộ chuyên trách, mâu thuẫn giữa bảo tồn di tích với phát triển du lịch, và hiện tượng thương mại hóa tại hơn 30 lễ hội truyền thống. Luận văn cung cấp giải pháp đồng bộ nâng cao hiệu lực quản lý cho 20 xã, thị trấn.

Thực trạng đội ngũ cán bộ văn hóa cơ sở tại huyện Tam Nông có điểm gì đáng chú ý?
Dù 100% cán bộ văn hóa cấp xã đạt trình độ từ trung cấp trở lên (15 người đạt trình độ đại học, 05 người đạt trình độ trung cấp), nhưng chỉ có 03/15 người có chuyên môn đúng ngành văn hóa. 80% còn lại học trái ngành và phải kiêm nhiệm nhiều nhiệm vụ hành chính khác.

Phong trào xây dựng đời sống văn hóa tại địa phương đạt kết quả ra sao?
Phong trào ghi nhận bước tiến rõ nét: tỷ lệ gia đình văn hóa tăng từ 85% năm 2012 lên 92% năm 2016; 62,27% khu phố đạt chuẩn văn hóa năm 2016. Hệ thống truyền thanh đạt độ phủ 100% tại 20 xã, thị trấn, phát sóng đều đặn 02 buổi mỗi ngày.

Công tác quản lý di tích tại huyện Tam Nông gặp những khó khăn gì?
Huyện có 71 di tích kiến trúc nghệ thuật nhưng còn 40 di tích chưa được xếp hạng và kinh phí trùng tu hạn hẹp. Việc tôn tạo phần lớn dựa vào nguồn xã hội hóa nên xuất hiện tình trạng một số địa phương tự ý tu sửa không đúng quy định của Luật Di sản văn hóa.

Giải pháp nào mang tính đột phá để nâng cao hiệu lực quản lý văn hóa cấp huyện?
Giải pháp đột phá là chuẩn hóa 100% đội ngũ công chức văn hóa cấp xã đến năm 2020, kết hợp đẩy mạnh xã hội hóa 40% đến 60% kinh phí bảo tồn di tích và gắn kết 25 lễ hội truyền thống với chuỗi du lịch cội nguồn của tỉnh Phú Thọ.

Kết luận

  • Hệ thống hóa hoàn chỉnh lý luận về quản lý nhà nước đối với 12 lĩnh vực văn hóa cơ sở cấp huyện.
  • Đánh giá trung thực thực trạng quản lý tại huyện Tam Nông với 71 di tích và 25 lễ hội tiêu biểu.
  • Chỉ rõ hạn chế then chốt về nhân sự cơ sở khi có tới 80% cán bộ văn hóa xã tốt nghiệp trái chuyên ngành.
  • Ghi nhận thành tựu tích cực của phong trào xây dựng đời sống văn hóa với 92% hộ gia đình đạt chuẩn văn hóa.
  • Đề xuất 4 nhóm giải pháp khả thi gắn với lộ trình giai đoạn 2017 - 2020 và tầm nhìn phát triển dài hạn.

Đóng góp chính của luận văn là xây dựng hệ thống luận cứ khoa học và thực tiễn vững chắc, đóng vai trò tài liệu tham mưu trực tiếp cho chính quyền huyện Tam Nông trong việc đổi mới phương thức quản trị văn hóa. Lộ trình tiếp theo đòi hỏi địa phương nhanh chóng triển khai đề án đào tạo nhân sự văn hóa giai đoạn 2017 - 2020, hoàn tất xếp hạng cho 17 di tích và chuẩn hóa quy trình tổ chức lễ hội. Các nhà quản lý, nhà nghiên cứu và chính quyền cơ sở cần chủ động áp dụng các khuyến nghị từ nghiên cứu để bảo tồn vững chắc bản sắc văn hóa dân tộc trong thời kỳ mới.