phần Mở đầu, Kết luận, Tài liệu tham khảo và Phụ lục, luận văn gồm có 3 chương,7 tiết. 12 Chƣơng 1 QUẢN LÝ NHÀ NƢỚC VỀ VĂN HÓA QUAN HỌ CỦA ỦY BAN NHÂN DÂN TỈNH BẮC NINH - NHỮNG VẤN ĐỀ LÝ LUẬN VÀ THỰC TIỄN 1. Ủy ban nhân dân tỉnh Bắc Ninh và văn hóa quan họ 1. Ủy ban nhân dân tỉnh Bắc Ninh – quan niệm, cơ cấu tổ chức và nhiệm vụ, quyền hạn 1.
Quan niệm Bộ máy nhà nước cộng hòa xã hội chủ nghĩa (XHCN) Việt Nam là hệ. thống các cơ quan nhà nước từ trung ương đến địa phương được tổ chức theo. những nguyên tắc chung thống nhất như: nguyên tắc tất cả quyền lực nhà. nước thuộc về nhân dân, nguyên tắc Đảng lãnh đạo đối với nhà nước, nguyên.
tắc tập trung dân chủ,…tạo thành một thể thống nhất để thực hiện các chức. năng, nhiệm vụ của nhà nước. Điều 118 Hiến pháp 2013 quy định: ―Các đơn. vị hành chính của nước cộng hòa xã hội chủ nghĩa Việt Nam được phân định.
như sau: - Nước chia thành tỉnh, thành phố trực thuộc trung ương;. - Tỉnh chia thành huyện, thành phố thuộc tỉnh và thị xã; thành phố trực. thuộc trung ương chia thành quận, huyện và thị xã. - Huyện chia thành xã, thị trấn; thành phố thuộc tỉnh, thị xã chia thành.
phường và xã; quân chia thành phường‖. Như vậy, các cấp hành chính ở Việt Nam gồm: Trung ương; tỉnh và. thành phố trực thuộc trung ương; huyện, quận và tương đương; xã,. phường và tương đương.
Cơ quan nhà nước ở các cấp hành chính là các cơ quan nhà nước ở Trung ương và chính quyền địa phương (cấp tỉnh, cấp huyện và cấp xã). Chính quyền địa phương mỗi cấp gồm có Hội đồng. nhân dân (HĐND) là cơ quan quyền lực nhà nước ở địa phương và Ủy. ban nhân dân do HĐND bầu ra, là cơ quan chấp hành của HĐND, cơ quan.
hành chính nhà nước ở địa phương. 13 Điều 16 – Luật tổ chức chính quyền địa phương 2015 quy định: Chính quyền địa phương ở tỉnh là cấp chính quyền địa phương gồm có HĐND tỉnh và UBND tỉnh. Theo Điều 8 – Luật tổ chức chính quyền địa phương 2015 thì Ủy ban nhân dân do Hội đồng nhân dân cùng cấp bầu, là cơ quan chấp hành của Hội đồng nhân dân, cơ quan hành chính nhà nước ở địa phương, chịu trách nhiệm trước Nhân dân địa phương, Hội đồng nhân dân cùng cấp và cơ quan hành chính nhà nước cấp trên. Như vậy, UBND tỉnh Bắc Ninh do HĐND tỉnh Bắc Ninh bầu, là cơ quan.
chấp hành của HĐND tỉnh, cơ quan hành. chính nhà nước ở tỉnh, chịu trách. nhiệm trước Nhân dân địa phương, HĐND tỉnh và Chính phủ (cơ quan nhà nước cấp trên của UBND tỉnh) 1. Cơ cấu tổ chức của Ủy ban nhân dân tỉnh Bắc Ninh Cơ cấu tổ chức của Ủy ban nhân dân tỉnh được thực hiện theo quy định tại Điều 20 – Luật tổ chức chính quyền địa phương 2015 (sửa đổi 2019) 1.
Ủy ban nhân dân tỉnh gồm Chủ tịch, Phó Chủ tịch và các Ủy viên. Ủy ban nhân dân tỉnh loại I có không quá bốn Phó Chủ tịch; tỉnh loại II. và loại III có không quá ba Phó Chủ tịch. Ủy viên Ủy ban nhân dân tỉnh gồm các Ủy viên là người đứng đầu cơ.
quan chuyên môn thuộc Ủy ban nhân dân tỉnh, Ủy viên phụ trách quân sự, Ủy. viên phụ trách công an. Cơ quan chuyên môn thuộc Ủy ban nhân dân tỉnh gồm có các sở và cơ quan tương đương sở. Theo Quyết định số 332/2019/QQĐ-TTg của Thủ tướng Chính phủ (ký ngày 26 tháng 3 năm 2019) thì Bắc Ninh là đơn vị hành chính cấp tỉnh loại II.
Theo đó, UBND tỉnh Bắc Ninh có 03 Phó Chủ tịch. Theo quy định của pháp luật, cơ cấu tổ chức UBND tỉnh Bắc Ninh nhiệm kỳ 2021 -2026 gồm Chủ tịch, 03 Phó chủ tịch và 20 ủy viên (là những 14 người đứng đầu các cơ quan chuyên môn thuộc UBND tỉnh và Ủy viên phụ trách quân sự tỉnh, Ủy viên phụ trách Công an tỉnh). Nhiệm vụ và quyền hạn của Ủy ban nhân dân tỉnh Theo Điều 21. Luật tổ chức chính quyền địa phương thì UBND tỉnh Bắc Ninh có nhiệm vụ, quyền hạn sau: Xây dựng, trình Hội đồng nhân dân tỉnh quyết định các nội dung quy.
định tại Điều 19 của Luật tổ chức chính quyền địa phương và tổ chức thực. hiện các nghị quyết của Hội đồng nhân dân tỉnh. Quy định tổ chức bộ máy và nhiệm vụ, quyền hạn cụ thể của cơ quan chuyên môn thuộc Ủy ban nhân dân tỉnh. Tổ chức thực hiện ngân sách tỉnh, nhiệm vụ phát triển kinh tế - xã.
hội, phát triển công nghiệp, xây dựng, thương mại, dịch vụ, du lịch, nông. nghiệp, lâm nghiệp, thủy sản, mạng lưới giao thông, thủy lợi; thực hiện các. biện pháp quản lý, sử dụng đất đai, rừng núi, sông hồ, tài nguyên nước, tài. nguyên khoáng sản, nguồn lợi ở vùng biển, vùng trời, tài nguyên thiên nhiên.
khác; thực hiện các biện pháp phòng, chống thiên tai, bảo vệ môi trường trên. địa bàn tỉnh trong phạm vi được phân quyền. Xây dựng và tổ chức thực hiện các chương trình, dự án, đề án của tỉnh đối với vùng có điều kiện kinh tế - xã hội đặc biệt khó khăn. Thực hiện các biện pháp xây dựng thế trận quốc phòng toàn dân gắn với.
thế trận an ninh nhân dân trên địa bàn tỉnh; chỉ đạo thực hiện kế hoạch xây dựng. khu vực phòng thủ vững chắc trên địa bàn tỉnh; tổ chức giáo dục quốc phòng, an. ninh và công tác quân sự địa phương; xây dựng và hoạt động tác chiến của bộ. đội địa phương, dân quân tự vệ; xây dựng lực lượng dự bị động viên và huy.
động lực lượng bảo đảm yêu cầu nhiệm vụ theo quy định của pháp luật; xây. dựng phong trào toàn dân bảo vệ an ninh Tổ quốc ở địa phương. Thực hiện các nhiệm vụ về tổ chức và bảo đảm việc thi hành Hiến pháp. và pháp luật, xây dựng chính quyền và địa giới hành chính, giáo dục, đào tạo,.
15 khoa học, công nghệ, văn hóa, thông tin, thể dục, thể thao, y tế, lao động,. chính sách xã hội, dân tộc, tôn giáo, quốc phòng, an ninh, trật tự, an toàn xã. hội, hành chính tư pháp, bổ trợ tư pháp và các nhiệm vụ, quyền hạn khác theo. quy định của pháp luật.
Thực hiện nhiệm vụ, quyền hạn do cơ quan nhà nước ở trung ương phân cấp, ủy quyền. Phân cấp, ủy quyền cho Ủy ban nhân dân cấp dưới, cơ quan, tổ chức khác thực hiện các nhiệm vụ, quyền hạn của Ủy ban nhân dân tỉnh. Tổ chức và hoạt động của UBND theo nguyên tắc tập thể lãnh đạo, cá. nhân phụ trách kết hợp với chế độ thủ trưởng.
Quan niệm, đặc điểm, vai trò của văn hóa Quan họ 1. Quan niệm Văn hóa quan họ là tên gọi một loại hình (hay hình thái) đặc biệt của văn hóa Việt Nam gắn với địa danh Kinh Bắc (trong đó trung tâm là Bắc Ninh và một phần tỉnh Bắc Giang ngày nay). Tên gọi này cũng phản ánh bản sắc riêng biệt, độc đáo của loại hình văn hóa xứ này. Nói đến VHQH là nói đến văn hóa Kinh Bắc và nói đến văn hóa Kinh Bắc là nói đến VHQH.
Tác giả Lê Danh Khiêm (chủ biên cuốn Không gian văn hóa quan họ) quan niệm.: ―Văn hóa Quan họ là một loại hình sinh hoạt văn hoá tổng hợp, được hình thành trên cơ sở kế thừa, sáng tạo và hòa nhập với các loại hình văn hoá truyền thống của cộng đồng làng xã. Vậy nên có thể nói rằng, Văn hóa Quan họ là tổng hòa của các loại hình văn hoá truyền thống làng xã Bắc Ninh‖.[29, tr 53] Các tác giả cuốn sách ―Không gian văn hóa Quan họ‖ đã trình bày quan niệm như sau: Quan họ là một hiện tượng sinh hoạt văn hóa đặc biệt với một không gian rộng lớn bao gồm sự hợp thành của 5 mặt hoạt động: dân ca Quan họ, tục kết bạn Quan họ, văn hóa hành vi Quan họ, lễ hội 16 Quan họ và tín ngưỡng Quan họ. Qua quá trình tồn tại và phát triển tự thân các mặt này hoà hợp thành một thể thống nhất [29, tr.5] Tác giả Đặng Đình Long Quan niệm: ―Văn hóa Quan họ: đó là những giá trị về. phong tục, tập quán, về đức tin tín ngưỡng, về thế ứng xử và lối ứng xử của người dân Quan họ, về sự kế thừa và phát triển‖ [31, tr.
Đáng chú ý quan niệm của tác giả Trần Chính lại coi VHQH là một hiện tượng văn hóa gắn với cộng đồng làng – sinh hoạt VHQH làng: Sinh hoạt Văn hóa Quan họ làng với tư cách là một hiện tượng văn hóa tổng thể mang tính chất cộng đồng bao gồm các yếu tố (mặt) hợp thành cơ bản sau: Không gian sinh hoạt Văn hóa Quan họ; xã hội Quan họ làng; diễn xướng Quan họ; kết bạn Quan họ; văn hóa giao tiếp - ứng xử Quan họ; tạo nguồn nghệ nhân Quan họ. Các mặt sinh hoạt đó tồn tại, vận động và phát triển trong môi trường của làng xã truyền thống, mà ở đó sinh hoạt ca xướng có vai trò trung tâm [ 6, tr. 25] Như vậy, nhiều nhà nghiên cứu chấp nhận VHQH là một hiện tượng văn hóa tổng thể (nghĩa là tương đối thống nhất) nhưng cách giải thích khái niệm này lại chưa. thống nhất và khá phức tạp.
Theo khảo sát các tư liệu nghiên cứu đã công bố thì hiện nay có thể xếp các định nghĩa khái niệm VHQH thành 3 loại: định nghĩa theo lối mô tả, thống kê các yếu tố làm nên cái tổng thể VHQH; định nghĩa theo lối giải thích sự kết hợp những tính chất của VHQH vừa mang tính “tổng hợp” các loại hình văn hóa của cộng đồng, vừa mang tính “tổng hòa” các tính chất “văn hóa truyền thống làng xã.; định nghĩa nhấn mạnh tính “giá trị” của VHQH nhưng không thể tách những giá trị ấy khỏi những giá trị của con người trong mối quan hệ giữa người và người trong sinh hoạt Văn hóa Quan họ Trên cơ sở kế thừa các quan điểm nghiên cứu của các nhà nghiên cứu đi trước, tác giả quan niệm về VHQH như sau: Văn hóa quan họ là loại hình văn hóa tổng hợp, mang tính đặc thù, bao gồm các giá trị di sản vật chất (các 17 kiến trúc làm nên không gian sinh hoạt ca hát, diễn xướng) và di sản tinh thần (tập quán sinh hoạt quan họ) gắn cộng đồng người Việt ở làng, xã thuộc Bắc Ninh và một phần ở Bắc Giang.