Tổng quan luận án
Đề tài luận án tiến sĩ: “Quản lý nhà nước về thu từ khai thác công trình đường bộ ở Việt Nam” (chuyên ngành Quản lý xây dựng).
Hệ thống công trình đường bộ giữ vị trí trọng yếu trong hệ thống giao thông vận tải quốc gia, đóng vai trò nền tảng đối với sự phát triển kinh tế - xã hội, bảo đảm quốc phòng - an ninh và nâng cao đời sống nhân dân. Trong nhiều năm qua, Nhà nước đã đầu tư nguồn ngân sách đáng kể vào kết cấu hạ tầng giao thông đường bộ. Từ năm 2013, Quỹ bảo trì đường bộ được hình thành và đi vào hoạt động, bắt đầu áp dụng hình thức thu phí sử dụng đường bộ theo đầu phương tiện thay thế hình thức thu phí qua các trạm thu nộp ngân sách nhà nước, tạo thêm kênh huy động vốn ổn định cho công tác bảo trì.
Tuy nhiên, việc đầu tư xây dựng mới và bảo trì hạ tầng đường bộ đòi hỏi kinh phí lớn, khả năng thu hồi vốn chậm. Trong bối cảnh nguồn ngân sách nhà nước hạn chế và nguồn hỗ trợ phát triển chính thức (ODA) thu hẹp dần, nguồn thu từ khai thác công trình đường bộ đóng vai trò then chốt nhằm tái đầu tư cơ sở hạ tầng. Dù Nhà nước đã ban hành nhiều cơ chế nhằm huy động nguồn lực tài chính từ tài sản hạ tầng đường bộ (như thu qua đầu phương tiện, thu qua giá bán nhiên liệu, bán quyền thu phí, cho thuê quyền khai thác, chuyển nhượng có thời hạn tài sản hạ tầng và khai thác quỹ đất hai bên đường), hiệu quả khai thác kết cấu hạ tầng giao thông đường bộ trên thực tế chưa tương xứng với quy mô tài sản. Việc chỉ đạo, triển khai ở một số địa phương còn chậm; hoạt động thu phí chủ yếu mới áp dụng trên các tuyến quốc lộ có lưu lượng xe lớn; mức độ thu hút nguồn vốn từ khu vực kinh tế tư nhân còn hạn chế. Nguyên nhân chủ yếu xuất phát từ những bất cập trong công tác quản lý nhà nước về hệ thống pháp luật, cơ cấu tổ chức bộ máy từ trung ương đến cơ sở, phân cấp thẩm quyền, trách nhiệm và công tác thanh tra, kiểm tra. Luận án được thực hiện nhằm giải quyết khoảng trống nghiên cứu toàn diện về quản lý nhà nước đối với các nguồn thu từ khai thác công trình đường bộ trong điều kiện xuất hiện nhiều khoản thu mới và công nghệ quản lý thay đổi.
Mục đích và mục tiêu nghiên cứu: Mục đích tổng quát của luận án là đề xuất hệ thống giải pháp có cơ sở khoa học và thực tiễn nhằm hoàn thiện quản lý nhà nước về thu từ khai thác công trình đường bộ tại Việt Nam. Ba mục tiêu cụ thể gồm:
- Hệ thống hóa và làm sáng tỏ cơ sở lý luận, cơ sở thực tiễn quản lý nhà nước về thu từ khai thác công trình đường bộ trong điều kiện xuất hiện các khoản thu mới, công nghệ quản lý thay đổi và mạng lưới đường bộ phát triển theo hướng hiện đại.
- Phân tích, đánh giá khách quan thực trạng quản lý nhà nước về thu từ khai thác công trình đường bộ giai đoạn 2008–2019, chỉ rõ những tồn tại, hạn chế và nguyên nhân của các hạn chế đó.
- Đề xuất hệ thống giải pháp nhằm hoàn thiện quản lý nhà nước về thu từ khai thác công trình đường bộ ở Việt Nam định hướng đến năm 2030.
Câu hỏi nghiên cứu của luận án:
- Thu từ khai thác công trình đường bộ gồm những khoản thu nào?
- Thế nào là quản lý nhà nước về thu từ khai thác công trình đường bộ?
- Quản lý nhà nước về thu từ khai thác công trình đường bộ nhằm mục tiêu gì, dựa trên những nguyên tắc và yêu cầu nào?
- Quản lý nhà nước về thu từ khai thác công trình đường bộ gồm những nội dung gì và được đánh giá theo những tiêu chí nào?
- Thực trạng thu và quản lý nhà nước về thu từ khai thác công trình đường bộ ở Việt Nam hiện nay diễn ra như thế nào, có những tồn tại, khó khăn và nguyên nhân gì?
- Cần thực hiện những giải pháp nào để hoàn thiện quản lý nhà nước về thu từ khai thác công trình đường bộ?
Đối tượng và phạm vi nghiên cứu:
- Đối tượng nghiên cứu: Quản lý nhà nước về thu từ khai thác công trình đường bộ.
- Phạm vi nội dung: Nghiên cứu hoạt động thu và quản lý nhà nước về thu ở cấp trung ương và địa phương, tập trung vào 4 nội dung: xây dựng và ban hành chế độ, chính sách thu; tổ chức bộ máy thu; quản lý quá trình thu; thanh tra, kiểm tra và giám sát quá trình thu.
- Phạm vi thời gian: Giai đoạn nghiên cứu thực trạng từ năm 2008 đến năm 2019; định hướng giải pháp đến năm 2030.
- Phạm vi không gian: Toàn bộ hệ thống công trình giao thông đường bộ tại Việt Nam.
Tổng quan tài liệu và vị trí của luận án
Tác giả đã tiến hành tổng thuật các công trình nghiên cứu trong nước và quốc tế liên quan đến đề tài luận án, phân chia theo các nhóm nội dung cụ thể:
Các nghiên cứu trong nước
- Phạm Văn Liên (2005): Luận án tiến sĩ tại Học viện Tài chính nghiên cứu các giải pháp huy động vốn đầu tư phát triển hạ tầng giao thông đường bộ (hoàn thiện chế độ thu phí cầu đường, phát hành trái phiếu chính phủ, lập quỹ chuyên dùng, chuyển nhượng quyền khai thác, đổi mới mô hình Cục Đường bộ). Luận án chưa đề cập đến cách thức thực hiện chi tiết đối với việc cho thuê quyền khai thác hay thu từ giá dịch vụ sử dụng hạ tầng đường bộ.
- Lê Văn Dũng (2011): Luận án tiến sĩ tại Trường Đại học Giao thông vận tải nghiên cứu cơ sở lý luận về nguồn thu từ người sử dụng đường bộ, đề xuất 3 nguồn thu mới (phí tải trọng trục, thu từ cơ quan sử dụng hạ tầng, thu từ người gián tiếp sử dụng đường). Nghiên cứu chưa đề cập đến quy trình tổ chức thực hiện quản lý nhà nước (lập kế hoạch, tổ chức thực hiện, chỉ đạo, giám sát).
- Phan Huy Lệ (2010): Luận án tiến sĩ tại Trường Đại học Kinh tế Quốc dân nghiên cứu quản lý nhà nước về thu và sử dụng phí đường bộ giai đoạn 2006–2010, sử dụng phương pháp điều tra xã hội học theo 5 tiêu chí (phù hợp, hiệu lực, hiệu quả, tác động, bền vững). Đề tài chỉ giới hạn ở phạm vi phí đường bộ truyền thống, chưa bao quát các khoản thu mới từ chủ trương xã hội hóa kết cấu hạ tầng.
- Vũ Anh Tuấn (2012): Công trình trên tạp chí của Viện Nghiên cứu Chính sách Giao thông Nhật Bản phân tích chi phí nội sinh và chi phí ngoại sinh của giao thông đường bộ, đề xuất công cụ phí lưu hành hàng năm, phí đi vào trung tâm, phí xăng dầu, phí bến bãi nhưng chưa đánh giá tác động tiêu cực về mặt xã hội và tính khả thi của bộ máy tổ chức thu.
- Đặng Thị Xuân Mai (2009, 2012): Các đề tài tại Trường Đại học Giao thông vận tải nghiên cứu phân tích hoạt động khai thác cầu đường theo 6 tiêu chí quản lý và phân tích thực trạng quản lý khai thác cầu (thu phí, duy tu sửa chữa, bảo đảm hành lang an toàn), chưa đề cập sâu đến việc cho thuê quyền khai thác, chuyển nhượng có thời hạn hay khai thác quỹ đất phụ cận.
- Nguyễn Thị Tuyết Dung (2018): Luận án tiến sĩ tại Trường Đại học Giao thông vận tải nghiên cứu giải pháp huy động và sử dụng vốn bảo trì đường bộ (từ khai thác hạ tầng, vay ODA và Quỹ bảo trì đường bộ), chưa nghiên cứu các khoản thu khác từ khai thác công trình đường bộ.
- Phạm Thị Tuyết (2018, 2019): Các công trình trên Tạp chí Tài chính và Luận án tiến sĩ tại Trường Đại học Giao thông vận tải nghiên cứu giải pháp thu hút vốn đầu tư phát triển đường bộ thông qua bán quyền thu phí, cho thuê quyền khai thác, chuyển nhượng có thời hạn và khai thác quỹ đất hai bên đường, nhưng chưa đưa ra mô hình tổ chức thực hiện quản lý nhà nước cụ thể.
- Nguyễn Phương Châm (2018): Luận án tiến sĩ tại Trường Đại học Giao thông vận tải nghiên cứu quản lý đầu tư xây dựng và khai thác đường cao tốc có thu phí, xây dựng mô hình kinh tế lượng về sự hài lòng của người sử dụng đường cao tốc, chưa mở rộng ra toàn bộ hệ thống công trình đường bộ.
- Trần Trung Kiên (2019): Luận án tiến sĩ tại Trường Đại học Giao thông vận tải nghiên cứu quản lý khai thác và bảo trì hạ tầng đường bộ tại thành phố Hà Nội, đề xuất cho thuê quyền sử dụng hạ tầng và thu phí cơ giới vào nội đô.
- Các đề án và đề tài cấp Bộ: Đề án của Thủ tướng Chính phủ (2013) về khai thác nguồn lực tài chính từ đất đai và tài sản nhà nước; Đề án xã hội hóa lĩnh vực đường bộ của Bộ Giao thông vận tải (2015); Đề tài nghiên cứu của Dương Văn Chung (2018) và Viện Chiến lược và Phát triển GTVT (2013); các công trình của Hoàng Văn Lương, Trần Thị Ngọc Hân và PGS. Trần Xuân Hải về vai trò của Kiểm toán Nhà nước trong quản lý đầu tư xây dựng.
Các nghiên cứu quốc tế
- Small, Kenneth A.: Nghiên cứu sử dụng nguồn thu từ phí hạn chế tắc đường, đưa ra quan điểm nguồn thu phí không nhất thiết chỉ dùng bù đắp chi phí giao thông mà có thể hòa vào ngân sách chung phục vụ phát triển kinh tế - xã hội.
- Gillen, D. (2014); Jones, P. (2003); Kratena, K. (2002): Tập trung vào việc xác định mức phí giao thông tối ưu, khả năng chấp nhận của người sử dụng đường và phí đối với xe tải hạng nặng.
- Tài liệu Liên bang Nga (NXB Tashkent, 2004) và Cesar Queiroz: Nghiên cứu mô hình hợp tác công - tư (PPP) trong xây dựng, nhượng quyền bảo trì và thu phí đường cao tốc tại các nền kinh tế chuyển đổi.
- Gerhard Menckhoff (1999) và Christopher Zegras (1999): Đề xuất thương mại hóa quản lý đường bộ, coi bảo trì đường bộ là dịch vụ công cộng có thu tiền và phân tích các bài học trong chuyển nhượng hạ tầng giao thông đô thị.
- Marcus Einbock: Đánh giá tác động của thu phí đường bộ tới chi phí vận hành doanh nghiệp trên quy mô toàn mạng lưới.
- Andrea Broaddus, Todd Litman, Gopinath Menon (2009): Nghiên cứu quản lý nhu cầu giao thông (TDM) thông qua công cụ thuế, phí nhiên liệu, phí đỗ xe và phí ùn tắc.
- Stephen Lockwood, Ravi Verma, Michael Schneider (1999): Tổng quan kinh nghiệm quốc tế về công tư hợp doanh phát triển đường thu phí.
- Antonio Postigo: Nghiên cứu cơ chế tài chính cho hạ tầng đường bộ tại Trung Quốc và Ấn Độ.
| Nhóm nghiên cứu | Đại diện tiêu biểu | Trọng tâm đã thực hiện | Khoảng trống luận án kế thừa và giải quyết |
|---|---|---|---|
| Huy động vốn và Quỹ bảo trì | Phạm Văn Liên (2005), Nguyễn Thị Tuyết Dung (2018), Tạ Quang Huy (2017) | Huy động vốn ngân sách, ODA, cơ chế hoạt động Quỹ bảo trì đường bộ. | Chưa nghiên cứu toàn diện các nguồn thu mới ngoài Quỹ bảo trì và phương thức quản lý nhà nước đồng bộ. |
| Phí đường bộ và dịch vụ công | Phan Huy Lệ (2010), Lê Văn Dũng (2011), Vũ Anh Tuấn (2012) | Cơ sở lý luận về phí đường bộ, phân loại chi phí biên, đề xuất phí nội sinh/ngoại sinh. | Nghiên cứu tập trung vào trạm thu phí nộp ngân sách, chưa bao quát các mô hình cho thuê, chuyển nhượng quyền khai thác. |
| Xã hội hóa và Hợp tác công - tư | Phạm Thị Tuyết (2018, 2019), Cesar Queiroz, Stephen Lockwood và cs (1999) | Khai thác tài sản kết cấu hạ tầng, chuyển nhượng quyền thu phí, PPP. | Chưa xây dựng quy trình quản lý nhà nước 4 bước (lập kế hoạch, tổ chức, chỉ đạo, kiểm soát) đối với các nguồn thu này. |
| Khai thác đường cao tốc và cầu đường | Đặng Thị Xuân Mai (2009, 2012), Nguyễn Phương Châm (2018) | Tiêu chí quản lý khai thác cầu, kinh doanh khu dịch vụ đường cao tốc. | Phạm vi hẹp trên từng loại công trình riêng lẻ, chưa bao quát toàn bộ hệ thống công trình đường bộ quốc gia. |
Khoảng trống nghiên cứu được luận án giải quyết: Luận án tập trung hệ thống hóa cơ sở lý luận và thực tiễn về quản lý nhà nước đối với toàn bộ các khoản thu từ khai thác công trình đường bộ (bao gồm cả các khoản thu mới phát sinh từ chuyển nhượng, cho thuê quyền khai thác, giá dịch vụ hạ tầng và quỹ đất phụ cận); đánh giá thực trạng quản lý nhà nước tại Việt Nam giai đoạn 2008–2019 và đề xuất giải pháp quản lý đồng bộ theo 4 chức năng quản lý.
Cơ sở lý thuyết và phương pháp nghiên cứu
Khung lý thuyết và khái niệm sử dụng
-
Công trình đường bộ: Bao gồm đường bộ, nơi dừng xe, đỗ xe trên đường bộ, đèn tín hiệu, biển báo hiệu, vạch kẻ đường, cọc tiêu, rào chắn, đảo giao thông, dải phân cách, cột cây số, tường, kè, hệ thống thoát nước, trạm kiểm tra tải trọng xe, trạm thu phí và các công trình, thiết bị phụ trợ khác.
-
Khai thác công trình đường bộ: Tổng thể các hoạt động liên quan đến vận hành công trình đường bộ theo quy trình khai thác và duy trì năng lực thông qua theo quy trình bảo trì, sử dụng tính năng và tiện ích của công trình nhằm phục vụ nhu cầu đi lại, vận chuyển, đem lại lợi ích kinh tế, xã hội, quốc phòng - an ninh.
-
Các công trình bắt buộc phải có quy trình khai thác: Cầu quay, cầu cất, cầu nâng hạ nhịp; bến phà, cầu phao; hầm đường bộ có thiết bị thông gió và vận hành; trạm thu phí dự án kinh doanh; trạm kiểm tra tải trọng xe cố định; hệ thống quản lý và giám sát giao thông.
-
Cơ cấu các khoản thu từ khai thác công trình đường bộ:
- Phí theo pháp luật về phí, lệ phí: Phí sử dụng đường bộ (thu theo đầu phương tiện ô tô, máy kéo, rơ moóc; Bộ Tài chính quy định với đường trung ương, Hội đồng nhân dân cấp tỉnh quyết định với đường địa phương; căn cứ theo số chỗ ngồi và trọng tải xe); Phí sử dụng tạm thời lòng đường, hè phố (HĐND cấp tỉnh quyết định theo m2, lượt, doanh thu).
- Thu từ giá dịch vụ sử dụng tài sản kết cấu hạ tầng: Kinh doanh khu dịch vụ (trạm xăng dầu, trạm dừng nghỉ, ăn uống, bảo dưỡng phương tiện – phục vụ 24/24 giờ); Mở rộng phát triển kinh doanh (quảng cáo trên công trình, dịch vụ du lịch, khai thác không gian công trình và đất đai).
- Thu từ cho thuê quyền khai thác, chuyển nhượng có thời hạn quyền khai thác tài sản kết cấu hạ tầng: Áp dụng đối với bến xe, bãi đỗ xe, nhà hạt quản lý đường bộ, trạm dừng nghỉ...
- Các khoản thu khác: Đóng góp tự nguyện của tổ chức, cá nhân; thu từ khai thác quỹ đất vùng phụ cận; thu gián tiếp (thuế xăng dầu, lệ phí trước bạ, phí cấp biển số, phí sát hạch lái xe).
-
Hệ thống tiêu chí đánh giá quản lý nhà nước theo 4 chức năng:
- Lập đề án, kế hoạch (9 chỉ tiêu): Mục tiêu tổng thể trung ương; Mục tiêu tổng thể địa phương (theo nguyên tắc SMART: Specific, Measurable, Agreed/Accepted, Realistic, Time-based); Đề án, kế hoạch chi tiết; Hướng dẫn thực hiện rõ ràng; Xác định trách nhiệm rõ ràng; Nguồn nhân lực và bộ máy tổ chức thực hiện; Xây dựng danh mục các khoản thu theo đúng định hướng; Đảm bảo tính khả thi; Đầu tư công nghệ.
- Tổ chức thực hiện kế hoạch (6 chỉ tiêu): Hoàn thành đầy đủ trách nhiệm; Đảm bảo tiến độ thu; Phù hợp với mục tiêu; Phân cấp, phân quyền quản lý nhà nước; Tổ chức vận hành bộ máy quản lý hiệu quả; Đảm bảo công khai, minh bạch.
- Chỉ đạo (lãnh đạo) thực hiện (8 chỉ tiêu): Vai trò chỉ đạo trung ương; Vai trò chỉ đạo địa phương; Nghĩa vụ trung ương; Nghĩa vụ địa phương; Đảm bảo hiểu rõ mục tiêu ở trung ương; Đảm bảo hiểu rõ mục tiêu ở địa phương; Hình thức khuyến khích vật chất và tinh thần; Hiểu rõ quyền và nghĩa vụ.
- Kiểm soát thực hiện (6 chỉ tiêu): Hệ thống văn bản pháp luật đầy đủ; Hệ thống thanh tra, kiểm tra và giám sát hiệu quả; Tiêu chuẩn kiểm soát quá trình thu (thiết lập theo Inputs, Outputs, Outcomes); Hành động xử lý kịp thời (tiến trình phát hiện sai lệch và kiểm soát dự phòng); Xử lý vi phạm quy định (4 bước kỹ thuật: cảnh cáo miệng, cảnh cáo viết, ngưng việc, sa thải; kết hợp khen thưởng); Đảm bảo tính trung thực và khách quan.
-
Bốn nội dung quản lý nhà nước trong thực tiễn:
- Xây dựng và ban hành chế độ, chính sách về thu (xác định khoản thu, đối tượng nộp/miễn giảm; xây dựng căn cứ thu, mức thu; xây dựng quy trình, thủ tục, hồ sơ, định mức thu).
- Tổ chức bộ máy quản lý nhà nước (phân định rõ trách nhiệm của cơ quan lập pháp, cơ quan hành pháp, cơ quan quản lý tài chính công, Bộ Giao thông vận tải, cơ quan quản lý cung ứng, doanh nghiệp khai thác và cán bộ thu).
- Quản lý quá trình thu (quản lý hồ sơ đăng kiểm, chứng từ thu, đối soát phương tiện, kiểm tra chéo, quyết toán ngân sách nhà nước, quản lý dòng tiền nộp Kho bạc Nhà nước).
- Thanh tra, kiểm tra, giám sát quá trình thu.
Phương pháp nghiên cứu
- Phương pháp luận: Chủ nghĩa duy vật biện chứng và chủ nghĩa duy vật lịch sử.
- Phương pháp thu thập và phân tích dữ liệu thứ cấp: Phân tích, tổng hợp báo cáo của Quốc hội, Chính phủ, Kiểm toán Nhà nước, Bộ Kế hoạch và Đầu tư, Bộ Tài chính, Bộ Giao thông vận tải, Tổng cục Đường bộ Việt Nam; nghiên cứu kinh nghiệm quốc tế tại Nhật Bản, Trung Quốc, Singapore.
- Phương pháp chuyên gia: Phỏng vấn sâu các nhà quản lý, chuyên gia kinh tế - giao thông để kiểm chứng và đánh giá tính logic của các nhận định định tính và định lượng.
- Phương pháp điều tra xã hội học: Sử dụng bảng hỏi khảo sát gồm 5 bước thực hiện (Thiết kế bảng hỏi -> Thu thập số liệu -> Làm sạch dữ liệu ban đầu -> Mã hóa và xử lý trên phần mềm SPSS, Excel -> Đánh giá kết quả và viết báo cáo). Phương thức gửi phiếu gồm phát trực tiếp và gửi file Word qua thư điện tử.
| Nhóm đối tượng khảo sát | Số lượng mẫu (Tần số) | Tỷ lệ (%) |
|---|---|---|
| Cơ quan QLNN cấp trung ương (Bộ Tài chính, Bộ GTVT, Bộ KH&ĐT) | 83 | 60,1% |
| Cơ quan Tổng cục Đường bộ Việt Nam (NN-TC) | 8 | 5,4% |
| Sở Giao thông Vận tải các địa phương (NN-DF) | 18 | 13,4% |
| Nhà đầu tư kết cấu hạ tầng công trình đường bộ | 20 | 14,5% |
| Cơ quan kiểm tra (Thanh tra Chính phủ, Kiểm toán NN, Thanh tra Bộ Tài chính) | 7 | 5,0% |
| Giá trị bị thiếu (Missing) | 2 | 1,6% |
| Tổng số mẫu | 138 | 100,0% |
Đặc điểm mẫu khảo sát:
- Kinh nghiệm nghề nghiệp: Trên 10 năm chiếm 39,9%; từ 5 đến 10 năm chiếm 39,1%; dưới 5 năm chiếm phần còn lại.
- Lĩnh vực hoạt động: Liên quan trực tiếp đến quản lý các khoản thu chiếm 72,5% (hoặc 72,0% theo mẫu hợp lệ); liên quan gián tiếp chiếm 13,0%; không liên quan chiếm 13,5% (13,0%).
- Phương pháp thống kê toán học: Dữ liệu khảo sát được xử lý trên phần mềm SPSS và Microsoft Excel, tính toán các chỉ số thống kê mô tả gồm Giá trị trung bình (Mean) để đo lường mức độ đánh giá và Độ lệch chuẩn (Standard Deviation - SD) để đánh giá mức độ tập trung hay phân tán của ý kiến trả lời.
Nội dung chính theo từng chương
Chương 1: Tổng quan các công trình có liên quan đến đề tài luận án và phương pháp nghiên cứu
Chương 1 thực hiện tổng thuật chi tiết các công trình nghiên cứu trong và ngoài nước liên quan đến thu và quản lý nhà nước về thu từ khai thác công trình đường bộ. Tác giả chỉ ra rằng các công trình trước đây chủ yếu tập trung vào huy động vốn đầu tư ban đầu, quản lý Quỹ bảo trì đường bộ, hoặc nghiên cứu kỹ thuật trạm thu phí nộp ngân sách. Từ năm 2012–2013, khi Quỹ bảo trì đường bộ ra đời và các trạm thu phí nộp ngân sách bị bãi bỏ (chỉ duy trì các trạm thu phí hoàn vốn BOT và thí điểm thu phí tự động không dừng ETC), bối cảnh quản lý đã thay đổi căn bản. Chương này xác lập khung nghiên cứu, hệ thống 6 câu hỏi nghiên cứu và thiết kế phương pháp luận, trong đó chi tiết hóa quy trình điều tra xã hội học với cỡ mẫu 138 chuyên gia, nhà quản lý, nhà đầu tư để phục vụ phân tích định lượng tại các chương sau.
Chương 2: Cơ sở lý luận và thực tiễn quản lý nhà nước về thu từ khai thác công trình đường bộ
Chương 2 làm rõ các khái niệm nền tảng về công trình đường bộ, quy trình khai thác và bản chất kinh tế - kỹ thuật của việc khai thác công trình đường bộ. Luận án phân định chi tiết hệ thống các khoản thu hiện nay, bao gồm: nhóm phí theo Luật Phí và lệ phí; nhóm thu từ giá dịch vụ sử dụng tài sản kết cấu hạ tầng (khu dịch vụ, quảng cáo, khai thác đất đai); nhóm thu từ cho thuê quyền khai thác, chuyển nhượng có thời hạn tài sản hạ tầng; và các khoản thu gián tiếp. Về mặt quản lý, tác giả xây dựng khung lý thuyết gồm 4 chức năng quản lý (Lập kế hoạch, Tổ chức, Chỉ đạo, Kiểm soát) với 29 chỉ tiêu cụ thể, đồng thời cụ thể hóa 4 nội dung quản lý nhà nước thực tiễn: xây dựng chính sách; kiện toàn bộ máy; quản lý quá trình thu - quản lý dòng tiền qua Kho bạc Nhà nước; và thanh tra, kiểm tra, kiểm toán.
Chương 3: Thực trạng quản lý nhà nước về thu từ khai thác công trình đường bộ ở Việt Nam
Chương 3 tập trung phân tích thực trạng hệ thống chính sách và kết quả thu từ khai thác công trình đường bộ giai đoạn 2008–2019. Nội dung đánh giá thực trạng được thực hiện thông qua việc phân tích số liệu thứ cấp từ các Bộ, ngành kết hợp kết quả khảo sát định lượng 138 đối tượng bằng phần mềm SPSS (sử dụng chỉ số Mean và SD). Luận án chỉ ra các kết quả đạt được trong việc tạo lập nguồn thu cho Quỹ bảo trì đường bộ, bước đầu triển khai hình thức BOT, xã hội hóa khu dịch vụ và thí điểm thu phí tự động không dừng (ETC). Đồng thời, chương 3 làm rõ những hạn chế: hệ thống văn bản pháp lý còn thiếu đồng bộ, phân cấp quản lý chưa triệt để giữa trung ương và địa phương, công tác kiểm tra giám sát nguồn thu còn kẽ hở, và hiệu quả khai thác tài sản hạ tầng đường bộ chưa tương xứng với tiềm năng.
Chương 4: Giải pháp hoàn thiện quản lý nhà nước về thu từ khai thác công trình đường bộ ở Việt Nam
Trên cơ sở phân tích nguyên nhân của các hạn chế ở chương 3 và bài học kinh nghiệm quốc tế, chương 4 đề xuất hệ thống giải pháp toàn diện định hướng đến năm 2030. Các giải pháp tập trung vào: hoàn thiện khung pháp lý về quản lý, sử dụng và khai thác tài sản kết cấu hạ tầng đường bộ; mở rộng danh mục các nguồn thu mới (cho thuê quyền khai thác bến bãi, nhà hạt, chuyển nhượng quyền khai thác tuyến đường, khai thác quỹ đất phụ cận); đổi mới bộ máy quản lý theo hướng phân định rõ chức năng quản lý nhà nước và quản lý kinh doanh; hiện đại hóa công nghệ thu phí không dừng trên toàn quốc; hoàn thiện cơ chế thanh tra, kiểm tra và nâng cao hiệu lực kiểm toán nhà nước trong quản lý các nguồn thu.
Kết quả và những đóng góp mới
Đóng góp về mặt lý luận và khoa học
- Hệ thống hóa và làm sáng tỏ cơ sở lý luận về quản lý nhà nước đối với các nguồn thu từ khai thác công trình đường bộ trong điều kiện kinh tế thị trường và xã hội hóa đầu tư hạ tầng giao thông.
- Phân loại đầy đủ các nguồn thu từ kết cấu hạ tầng đường bộ, bao gồm các nguồn thu truyền thống (phí sử dụng đường bộ) và các nguồn thu mới phát sinh (giá dịch vụ khu dừng nghỉ, cho thuê quyền khai thác hạ tầng, chuyển nhượng có thời hạn quyền khai thác tài sản đường bộ, khai thác quỹ đất hai bên tuyến đường).
- Xây dựng hệ thống 29 chỉ tiêu đánh giá quản lý nhà nước về thu từ khai thác công trình đường bộ dựa trên 4 chức năng quản lý cốt lõi: Lập kế hoạch, Tổ chức thực hiện, Chỉ đạo thực hiện và Kiểm soát quá trình thu.
Đóng góp về mặt thực tiễn và giải pháp
- Đánh giá toàn diện thực trạng công tác thu và quản lý nhà nước về thu từ khai thác công trình đường bộ tại Việt Nam giai đoạn 2008–2019 thông qua phân tích dữ liệu thống kê kết hợp khảo sát thực chứng 138 đối tượng đại diện cho các cơ quan quản lý trung ương, địa phương, đơn vị kiểm tra và doanh nghiệp đầu tư.
- Xác định rõ các điểm nghẽn về thể chế, tổ chức bộ máy và công nghệ thu phí tại các trạm BOT và Quỹ bảo trì đường bộ.
- Đề xuất hệ thống giải pháp đồng bộ có tính khả thi cao nhằm hoàn thiện quản lý nhà nước về thu từ khai thác công trình đường bộ đến năm 2030, hỗ trợ các cơ quan quản lý nhà nước hoàn thiện cơ chế, chính sách và nâng cao hiệu quả tái đầu tư hạ tầng đường bộ.
Hạn chế và hướng nghiên cứu tiếp
- Hạn chế của nghiên cứu: Luận án giới hạn phạm vi nghiên cứu thực trạng trong giai đoạn từ năm 2008 đến năm 2019; mẫu khảo sát thực chứng gồm 138 đối tượng tập trung chủ yếu vào các cơ quan quản lý nhà nước và nhà đầu tư, chưa mở rộng khảo sát diện rộng đối với toàn bộ người sử dụng phương tiện giao thông đường bộ.
- Hướng nghiên cứu tiếp theo: Tiếp tục nghiên cứu, theo dõi và đánh giá mô hình quản lý các khoản thu mới sau khi hệ thống thu phí tự động không dừng (ETC) được vận hành đồng bộ trên phạm vi cả nước; nghiên cứu sâu hơn về cơ chế định giá chuyển nhượng quyền khai thác đối với các tuyến đường cao tốc đầu tư bằng nguồn vốn ngân sách nhà nước trong giai đoạn sau năm 2020.
Giá trị tham khảo
- Đối với cơ quan quản lý nhà nước: Là tài liệu tham khảo cho Bộ Giao thông vận tải, Bộ Tài chính, Bộ Kế hoạch và Đầu tư, Cục Đường bộ Việt Nam và Sở Giao thông vận tải các địa phương trong quá trình rà soát, sửa đổi các văn bản quy phạm pháp luật, xây dựng quy chế phân cấp quản lý và đề án khai thác tài sản kết cấu hạ tầng giao thông đường bộ.
- Đối với nhà nghiên cứu, giảng viên và nghiên cứu sinh: Cung cấp cơ sở lý thuyết, khung tiêu chí 29 chỉ tiêu đánh giá chức năng quản lý nhà nước và phương pháp tiếp cận nghiên cứu kết hợp giữa phân tích tài liệu thứ cấp với điều tra xã hội học xử lý bằng phần mềm SPSS/Excel trong chuyên ngành Quản lý xây dựng và Kinh tế giao thông.
- Đối với các nhà đầu tư hạ tầng: Giúp các doanh nghiệp hiểu rõ khung pháp lý, quy trình thẩm định, hồ sơ, định mức thu và quyền lợi, nghĩa vụ trong các mô hình cho thuê, chuyển nhượng quyền khai thác tài sản hạ tầng đường bộ.
Câu hỏi thường gặp
1. Hệ thống các khoản thu từ khai thác công trình đường bộ gồm những nhóm nào?
Bao gồm 4 nhóm chính: (1) Phí theo pháp luật về phí, lệ phí (phí sử dụng đường bộ, phí sử dụng tạm thời lòng đường, hè phố); (2) Thu từ giá dịch vụ sử dụng tài sản kết cấu hạ tầng (kinh doanh khu dịch vụ, quảng cáo, khai thác đất đai và không gian công trình); (3) Thu từ cho thuê quyền khai thác, chuyển nhượng có thời hạn quyền khai thác tài sản kết cấu hạ tầng đường bộ (bến xe, bãi đỗ xe, nhà hạt, trạm dừng nghỉ); (4) Các khoản thu khác (ủng hộ, đóng góp tự nguyện, thu từ quỹ đất phụ cận và các khoản thu gián tiếp qua thuế xăng dầu, lệ phí trước bạ).
2. Khung tiêu chí đánh giá quản lý nhà nước về thu từ khai thác công trình đường bộ gồm bao nhiêu chỉ tiêu?
Khung tiêu chí gồm 29 chỉ tiêu được phân bổ theo 4 chức năng quản lý: Lập đề án/kế hoạch (9 chỉ tiêu, trong đó mục tiêu địa phương xây dựng theo nguyên tắc SMART); Tổ chức thực hiện (6 chỉ tiêu); Chỉ đạo/lãnh đạo thực hiện (8 chỉ tiêu); và Kiểm soát thực hiện (6 chỉ tiêu, bao gồm tiêu chuẩn kiểm soát Inputs - Outputs - Outcomes và quy trình 4 bước xử lý vi phạm).
3. Mẫu khảo sát điều tra xã hội học của luận án được cấu trúc như thế nào?
Tổng số mẫu khảo sát là 138 đối tượng, gồm: 91 người thuộc cơ quan trung ương (83 người thuộc Bộ Tài chính, Bộ GTVT, Bộ KH&ĐT; 8 người thuộc Tổng cục ĐBVN); 18 người thuộc Sở GTVT địa phương; 20 nhà đầu tư hạ tầng đường bộ; 7 người thuộc cơ quan Thanh tra, Kiểm toán; và 2 phiếu có giá trị bị thiếu. Trong đó, 79,0% đối tượng có kinh nghiệm nghề nghiệp từ 5 năm trở lên và 72,5% hoạt động trực tiếp trong lĩnh vực quản lý các khoản thu.
4. Quy trình xử lý đối với trường hợp nhân viên vi phạm quy định trong công tác thu gồm những bước nào?
Theo khung lý thuyết kiểm soát của luận án, quy trình kỹ thuật gồm 4 bước tiến hành từ nhẹ đến nặng: (1) Cảnh cáo miệng; (2) Cảnh cáo bằng văn bản (cảnh cáo viết); (3) Ngưng việc (từ 1 ngày đến vài tuần); (4) Sa thải đối với các vi phạm nghiêm trọng; đồng thời kết hợp các hình thức khen thưởng vật chất và tinh thần để khuyến khích hành vi tích cực.
Kết luận
Luận án tiến sĩ “Quản lý nhà nước về thu từ khai thác công trình đường bộ ở Việt Nam” thuộc chuyên ngành Quản lý xây dựng đã hệ thống hóa toàn diện cơ sở lý luận và thực tiễn về công tác quản lý các nguồn thu từ kết cấu hạ tầng đường bộ. Bằng việc kết hợp phương pháp nghiên cứu tài liệu thứ cấp với điều tra xã hội học trên mẫu 138 chuyên gia và nhà quản lý (xử lý qua phần mềm SPSS và Excel), tác giả đã đánh giá khách quan thực trạng quản lý nhà nước giai đoạn 2008–2019 theo 4 chức năng và 4 nội dung quản lý cốt lõi. Công trình đã làm rõ những khoảng trống về cơ chế cho thuê, chuyển nhượng quyền khai thác hạ tầng và khai thác quỹ đất phụ cận, từ đó đề xuất hệ thống giải pháp đồng bộ định hướng đến năm 2030, phục vụ việc hoàn thiện chính sách và nâng cao hiệu quả tái đầu tư hạ tầng giao thông đường bộ tại Việt Nam.