Tổng quan nghiên cứu

Thành phố Đà Nẵng là đô thị loại I trực thuộc Trung ương với diện tích tự nhiên 128.502 ha, giữ vị trí trung tâm kinh tế - xã hội và là động lực tăng trưởng hàng đầu của vùng kinh tế trọng điểm miền Trung. Bộ máy chính quyền cơ sở của thành phố được tổ chức chặt chẽ trên 56 đơn vị hành chính cấp xã, bao gồm 45 phường và 11 xã trực thuộc 8 đơn vị hành chính cấp huyện, với tổng số 1.256 cán bộ, công chức hành chính đang trực tiếp thực thi công vụ. Trong bối cảnh công nghiệp hóa, hiện đại hóa và hội nhập quốc tế ngày càng sâu rộng, công tác quản lý nhà nước về đào tạo, bồi dưỡng cán bộ, công chức cấp xã đóng vai trò quyết định đến năng lực quản trị công quyền và chất lượng phục vụ nhân dân tại địa phương.

Vấn đề nghiên cứu trọng tâm của luận văn tập trung giải quyết mâu thuẫn giữa yêu cầu xây dựng nền hành chính chuyên nghiệp, hiện đại với những hạn chế cố hữu trong năng lực thực thi công vụ của đội ngũ cán bộ cấp xã. Mục tiêu nghiên cứu cụ thể là hệ thống hóa cơ sở lý luận về quản lý nhà nước trong lĩnh vực đào tạo, bồi dưỡng; đồng thời phân tích, đánh giá thực chứng thực trạng đội ngũ cán bộ, công chức tại 56 xã, phường trên địa bàn thành phố Đà Nẵng trong giai đoạn từ năm 2013 đến năm 2018.

Ý nghĩa thực tiễn của công trình thể hiện qua việc cung cấp các luận cứ khoa học để hoàn thiện thể chế quản lý nguồn nhân lực công. Đề tài hỗ trợ chính quyền địa phương hiện thực hóa mục tiêu nâng tỷ lệ cán bộ, công chức cấp xã có trình độ đại học trở lên đạt trên 70% theo vị trí việc làm, bảo đảm 100% cán bộ cơ sở được bồi dưỡng nghiệp vụ hằng năm và trên 90% hoàn thành thời lượng bồi dưỡng bắt buộc 40 giờ theo đúng lộ trình của Quyết định số 5053/QĐ-UBND do Ủy ban nhân dân thành phố ban hành.

Cơ sở lý thuyết và phương pháp nghiên cứu

Khung lý thuyết áp dụng

Luận văn tiếp cận vấn đề nghiên cứu dựa trên học thuyết quản lý hành chính nhà nước hiện đại và lý thuyết phát triển nguồn nhân lực trong khu vực công. Quản lý nhà nước về đào tạo, bồi dưỡng được hiểu là hoạt động chấp hành và điều hành của các cơ quan nhà nước có thẩm quyền nhằm nâng cao phẩm chất chính trị, trình độ chuyên môn và kỹ năng hành chính cho cán bộ, công chức đáp ứng yêu cầu công vụ trong từng thời kỳ.

Khung lý thuyết của công trình tích hợp ba khái niệm pháp lý nền tảng:

  • Cán bộ cấp xã: Công dân Việt Nam được bầu cử giữ chức vụ theo nhiệm kỳ trong Thường trực Hội đồng nhân dân, Ủy ban nhân dân, Đảng ủy và các tổ chức chính trị - xã hội cấp xã.
  • Công chức cấp xã: Công dân Việt Nam được tuyển dụng giữ một chức danh chuyên môn, nghiệp vụ thuộc Ủy ban nhân dân cấp xã, nằm trong biên chế và hưởng lương từ ngân sách nhà nước theo Luật Cán bộ, công chức năm 2008.
  • Quản lý nhà nước về đào tạo, bồi dưỡng: Hệ thống các biện pháp tổ chức, chỉ đạo, kiểm tra của cơ quan công quyền nhằm quy hoạch, phát triển năng lực đội ngũ công chức theo quy định tại Nghị định số 101/2017/NĐ-CP.

Mô hình nghiên cứu phân tích toàn diện 5 nội dung quản lý cốt lõi: hoạch định chiến lược và kế hoạch; ban hành văn bản quy phạm pháp luật; tổ chức bộ máy và phát triển đội ngũ giảng viên; thanh tra, kiểm tra; và quản lý nội dung, chương trình đào tạo.

Phương pháp nghiên cứu

Nghiên cứu được tiến hành trên cỡ mẫu tổng thể gồm toàn bộ 1.256 cán bộ, công chức cấp xã đang công tác tại 56 xã, phường thuộc 7 quận, huyện có đơn vị hành chính cấp xã của thành phố Đà Nẵng (không tính huyện đảo Hoàng Sa do đặc thù không tổ chức cấp xã). Tác giả sử dụng phương pháp chọn mẫu toàn bộ theo thống kê hành chính nhằm bảo đảm tính bao quát tuyệt đối và phản ánh đúng thực trạng nhân sự cơ sở.

Nguồn dữ liệu thứ cấp được tổng hợp chính thức từ các báo cáo chuyên đề của Sở Nội vụ thành phố Đà Nẵng, Ban Tổ chức Thành ủy, và Trường Chính trị thành phố trong giai đoạn 5 năm từ năm 2013 đến năm 2018. Luận văn kết hợp chặt chẽ các phương pháp nghiên cứu chuyên sâu: phương pháp phân tích - tổng hợp dữ liệu, phương pháp lịch sử - cụ thể và phương pháp thống kê so sánh đa chiều. Việc lựa chọn phương pháp phân tích thống kê toàn diện là hoàn toàn xác đáng vì phương pháp này cho phép định lượng hóa chính xác 100% các tiêu chí về văn bằng, chứng chỉ, ngạch bậc công chức, đồng thời loại trừ triệt để sai số chọn mẫu trong nghiên cứu luật hành chính và quản lý công.

Kết quả nghiên cứu và thảo luận

Những phát hiện chính

Thứ nhất, về cơ cấu số lượng và nhân khẩu học: Trong tổng số 1.256 nhân sự cấp xã của thành phố Đà Nẵng năm 2017, đội ngũ công chức chiếm 54,22% với 681 người, trong khi đội ngũ cán bộ chiếm 45,78% với 575 người. Tỷ lệ đảng viên chiếm ưu thế áp đảo với 87,34% (1.097 người). Tuy nhiên, cơ cấu giới tính có sự chênh lệch lớn khi nam giới chiếm 64,17% (806 người), cao gấp 1,8 lần so với nữ giới (450 người, chiếm 35,83%). Độ tuổi công tác tập trung chủ yếu ở nhóm từ 31 đến 45 tuổi với 56,93% (715 người), nhóm từ 46 đến 60 tuổi chiếm 29,06% (365 người), trong khi lực lượng cán bộ trẻ dưới 30 tuổi chỉ chiếm tỷ lệ khiêm tốn 12,10% (152 người).

Thứ hai, về trình độ học vấn và chuyên môn nghiệp vụ: 100% cán bộ, công chức xã, phường tại Đà Nẵng đã tốt nghiệp trung học phổ thông. Về trình độ chuyên môn, tỷ lệ cán bộ có trình độ đại học chiếm đa số với 61,86% (777 người), trình độ thạc sĩ đạt 4,22% (53 người), cao đẳng chiếm 7,25% (91 người), trung cấp chiếm 25,80% (324 người) và sơ cấp chỉ còn 0,88% (11 người).

Thứ ba, về năng lực quản lý nhà nước và lý luận chính trị: Về ngạch quản lý nhà nước, có 27,63% (347 người) đạt trình độ ngạch chuyên viên chính và tương đương, 58,52% (735 người) đạt ngạch chuyên viên và tương đương, nhưng vẫn còn 13,85% (174 người) chưa qua đào tạo quản lý nhà nước. Về lý luận chính trị, trình độ trung cấp chiếm 63,61% (799 người), cao cấp chiếm 9,24% (116 người), cử nhân chiếm 4,06% (51 người), sơ cấp chiếm 8,76% (110 người) và còn 14,33% chưa qua đào tạo lý luận chính trị.

Thảo luận kết quả

Sự chuyển biến tích cực về chất lượng cán bộ cấp xã thể hiện rõ qua mức tăng trưởng tỷ lệ trình độ đại học từ 55,80% năm 2011 lên 63,94% trong giai đoạn nghiên cứu, cùng với tỷ lệ cán bộ đạt chuẩn chuyên môn 100%. Kết quả này bắt nguồn trực tiếp từ nguồn kinh phí hơn 3,1 tỷ đồng do ngân sách thành phố bố trí, giúp tổ chức thành công 107 lớp đào tạo cho 2.698 lượt cán bộ xã, phường trong giai đoạn 2010-2016. Đặc biệt, việc triển khai hiệu quả Đề án 89 về tạo nguồn chức danh bí thư, chủ tịch ủy ban nhân dân đã thu hút và bố trí 237 sinh viên tốt nghiệp loại khá, giỏi về cơ sở, góp phần quan trọng vào việc chuẩn hóa đội ngũ lãnh đạo xã, phường.

Các dữ liệu nghiên cứu về cơ cấu chuyên môn và phân bổ nhân sự theo địa bàn (như quận Hải Châu với 283 cán bộ hay huyện Hòa Vang với 259 cán bộ) có thể được trực quan hóa hiệu quả thông qua biểu đồ cột thể hiện trình độ chuyên môn nghiệp vụ theo từng quận, huyện và biểu đồ tròn biểu diễn tỷ lệ phân bổ các nhóm tuổi.

So sánh với các nghiên cứu tương tự tại tỉnh Quảng Nam hoặc thành phố Hồ Chí Minh, công tác quản lý của Đà Nẵng đạt hiệu quả chuẩn hóa văn bằng chuyên môn cao hơn. Tuy nhiên, luận văn cũng chỉ rõ những hạn chế mang tính hệ thống: công tác quản lý đào tạo còn vận hành theo mô hình hành chính truyền thống, thiếu sự phân loại mục tiêu cho từng nhóm chức danh, ít chú trọng rèn luyện kỹ năng thực thi công vụ và gần như chưa có cơ chế kiểm tra việc vận dụng kiến thức sau đào tạo. Công tác thanh tra, kiểm tra chủ yếu dừng lại ở việc kiểm tra số lượng và chứng từ kinh phí, chưa đi sâu vào đánh giá chất lượng thực tế.

Đề xuất và khuyến nghị

Một là, đổi mới căn bản quy trình khảo sát nhu cầu và lập kế hoạch đào tạo dựa trên vị trí việc làm. Ủy ban nhân dân thành phố cần chỉ đạo Sở Nội vụ chủ trì xây dựng khung năng lực chuẩn cho từng chức danh công chức xã, phường. Mục tiêu là bảo đảm 100% cán bộ, công chức cấp xã được tham gia các khóa bồi dưỡng chuyên môn nghiệp vụ tối thiểu 40 giờ mỗi năm theo quy định tại Nghị định số 101/2017/NĐ-CP, hoàn thành triển khai đồng bộ trong giai đoạn 2019-2022.

Hai là, chuẩn hóa và nâng cao năng lực sư phạm thực tiễn cho đội ngũ giảng viên. Trường Chính trị thành phố và Trung tâm bồi dưỡng chính trị các quận, huyện cần phối hợp chặt chẽ để bồi dưỡng nâng cao trình độ cho 52 giảng viên hiện có; đồng thời xây dựng quy chế thu hút cán bộ lãnh đạo, chuyên gia thực tiễn tham gia giảng dạy. Phấn đấu đến trước năm 2020 đạt tỷ lệ 20% tổng thời lượng chương trình giảng dạy do giảng viên thỉnh giảng đảm nhiệm.

Ba là, thiết lập cơ chế thanh tra, giám sát và đánh giá chất lượng sau đào tạo. Sở Nội vụ phối hợp với Ủy ban nhân dân 8 quận, huyện định kỳ kiểm tra thực chất các cơ sở đào tạo, chuyển trọng tâm từ kiểm tra số lượng sang đánh giá mức độ cải thiện năng suất lao động của công chức. Gắn kết quả học tập với công tác đánh giá, xếp loại và quy hoạch bổ nhiệm cán bộ hằng năm trong giai đoạn 2019-2025.

Bốn là, cơ cấu lại ngân sách và đẩy mạnh hợp tác đào tạo công. Sở Tài chính và Sở Nội vụ cần tham mưu nâng mức ngân sách cấp cho hoạt động đào tạo từ 3,1 tỷ đồng lên mức 4,5 tỷ đến 5 tỷ đồng trong giai đoạn 5 năm tiếp theo; đồng thời chủ động lồng ghép các dự án tài trợ quốc tế để tổ chức các lớp bồi dưỡng kỹ năng số, quản trị đô thị và kiến thức hội nhập cho 1.256 cán bộ, công chức cấp cơ sở.

Đối tượng nên tham khảo luận văn

Nhóm thứ nhất: Cơ quan quản lý nhà nước về công tác nội vụ và chính quyền địa phương các cấp (Sở Nội vụ, Phòng Nội vụ quận/huyện, Ủy ban nhân dân xã/phường). Các đơn vị này có thể khai thác kinh nghiệm thực tiễn từ Đề án 89 với 237 học viên được bố trí thành công tại Đà Nẵng để áp dụng vào công tác tuyển dụng, quy hoạch và chuẩn hóa nhân sự cấp cơ sở.

Nhóm thứ hai: Các cơ sở đào tạo, bồi dưỡng cán bộ, công chức (Trường Chính trị thành phố, Học viện Hành chính Quốc gia, Trung tâm bồi dưỡng chính trị cấp huyện). Các đơn vị sử dụng công trình làm cơ sở khoa học để thiết kế lại hệ thống giáo trình, đổi mới 107 khóa học theo hướng thực hành và nâng cao năng lực cho đội ngũ 52 giảng viên giảng dạy lý luận chính trị, quản lý nhà nước.

Nhóm thứ ba: Học viên cao học, nghiên cứu sinh và giảng viên chuyên ngành Luật Hành chính, Quản lý công. Luận văn là nguồn tham khảo học thuật giá trị về hệ thống lý luận quản lý công chức cơ sở kết hợp bộ dữ liệu thực chứng 7 bảng thống kê chi tiết của 1.256 cán bộ tại 56 xã, phường.

Nhóm thứ tư: Đội ngũ cán bộ, công chức cấp xã đương nhiệm và cán bộ dự nguồn quy hoạch. Nghiên cứu giúp người đọc nắm vững các tiêu chuẩn chức danh ngạch chuyên viên, chuyên viên chính và lộ trình bồi dưỡng năng lực bắt buộc để chủ động xây dựng kế hoạch tự học tập, hoàn thiện kỹ năng công vụ.

Câu hỏi thường gặp

Câu hỏi 1: Trình độ chuyên môn của đội ngũ cán bộ, công chức cấp xã tại Đà Nẵng hiện nay đạt mức độ nào? Trả lời: Tính đến năm 2017, 100% cán bộ, công chức cấp xã tại Đà Nẵng đã tốt nghiệp trung học phổ thông. Trong đó, trình độ đại học chiếm tỷ lệ vượt trội với 61,86% (777 người), trình độ thạc sĩ đạt 4,22% (53 người), cao đẳng chiếm 7,25% (91 người) và trung cấp là 25,80% (324 người), đáp ứng đầy đủ tiêu chuẩn ngạch chức danh theo quy định.

Câu hỏi 2: Đề án 89 của thành phố Đà Nẵng mang lại kết quả cụ thể nào cho bộ máy chính quyền cơ sở? Trả lời: Đề án 89 về tạo nguồn chức danh bí thư, chủ tịch ủy ban nhân dân đã tuyển chọn và bố trí 237 sinh viên tốt nghiệp đại học loại khá, giỏi về công tác tại các xã, phường. Chính sách này tạo bước đột phá trong việc nâng cao chất lượng chuyên môn, thúc đẩy tỷ lệ đại học tăng từ 55,80% năm 2011 lên 63,94% và trẻ hóa cán bộ chủ chốt.

Câu hỏi 3: Hạn chế lớn nhất trong công tác quản lý nhà nước về đào tạo cán bộ cấp xã tại Đà Nẵng là gì? Trả lời: Tồn tại lớn nhất là công tác quản lý đào tạo còn nặng tính hành chính, thiếu sự gắn kết với vị trí việc làm. Việc thanh tra, kiểm tra chủ yếu dừng lại ở việc nghiệm thu số lượng và kiểm soát nguồn kinh phí hơn 3,1 tỷ đồng, chưa có công cụ đo lường mức độ ứng dụng kiến thức vào thực thi công vụ.

Câu hỏi 4: Cán bộ, công chức cấp xã phải đáp ứng thời lượng đào tạo, bồi dưỡng bắt buộc hằng năm như thế nào? Trả lời: Theo Nghị định số 101/2017/NĐ-CP và Kế hoạch số 5053/QĐ-UBND của Ủy ban nhân dân thành phố Đà Nẵng, cán bộ, công chức cấp xã bắt buộc phải tham gia bồi dưỡng chuyên môn tối thiểu 40 giờ mỗi năm, nhằm liên tục cập nhật kỹ năng xử lý công việc và đáp ứng tiêu chuẩn vị trí việc làm.

Câu hỏi 5: Cơ cấu giới tính và độ tuổi của cán bộ cấp xã tại Đà Nẵng có những điểm đáng chú ý nào? Trả lời: Toàn thành phố có 1.256 cán bộ, công chức cấp xã nhưng cơ cấu giới tính chưa cân bằng khi nam giới chiếm 64,17% (806 người), cao gấp 1,8 lần nữ giới (450 người, chiếm 35,83%). Độ tuổi từ 31 đến 45 tuổi chiếm đa số với 56,93% (715 người), trong khi nhóm dưới 30 tuổi chỉ chiếm 12,10% (152 người).

Kết luận

  • Hệ thống hóa hoàn chỉnh cơ sở lý luận về quản lý nhà nước trong công tác đào tạo, bồi dưỡng cán bộ, công chức hành chính cấp xã theo chuẩn mực luật hành chính.
  • Phân tích bức tranh thực chứng toàn diện của 1.256 cán bộ, công chức tại 56 xã, phường thuộc 8 đơn vị hành chính cấp huyện của thành phố Đà Nẵng trong giai đoạn 2013-2018.
  • Khẳng định tính hiệu quả vượt bậc của các chính sách thu hút nhân tài, đặc biệt là Đề án 89 với 237 nhân lực chất lượng cao giúp nâng tỷ lệ trình độ đại học lên 61,86%.
  • Vạch rõ những rào cản mang tính hệ thống như tình trạng thiếu hụt cán bộ trẻ dưới 30 tuổi (12,10%) và sự thiếu vắng cơ chế đánh giá hiệu quả sau đào tạo.
  • Xây dựng hệ thống 4 nhóm giải pháp đồng bộ gắn với mục tiêu phân bổ ngân sách trên 4,5 tỷ đồng và lộ trình thực thi chặt chẽ trong giai đoạn 2019-2025.

Chính quyền thành phố Đà Nẵng và các địa phương trên cả nước cần nhanh chóng ứng dụng các giải pháp của luận văn nhằm kiện toàn bộ máy chính quyền cơ sở vững mạnh đến năm 2025. Quý độc giả, các nhà quản lý công và các nhà nghiên cứu hãy tham khảo toàn văn luận văn thạc sĩ để khai thác chi tiết những dữ liệu khoa học và bài học thực tiễn giá trị này.