Tổng quan nghiên cứu

Đầu tư xây dựng cơ bản sử dụng nguồn vốn ngân sách nhà nước giữ vai trò đòn bẩy chiến lược trong phát triển kết cấu hạ tầng, tái cấu trúc nền kinh tế và thúc đẩy tăng trưởng tại địa phương. Tại tỉnh Ninh Bình, nguồn vốn chi cho đầu tư xây dựng cơ bản gia tăng liên tục qua các năm, tạo nền tảng hình thành nhiều công trình trọng điểm như Dự án Cơ sở hạ tầng Khu du lịch sinh thái Tràng An với tổng mức đầu tư 5.253,4 tỷ đồng, Bệnh viện Đa khoa 700 giường với kinh phí 1.355 tỷ đồng, cùng các khu công nghiệp trọng điểm như Gián Khẩu với 389,6 tỷ đồng và Khánh Phú với 549,3 tỷ đồng.

Tuy nhiên, công tác quản lý và sử dụng nguồn vốn ngân sách nhà nước tại địa phương vẫn bộc lộ nhiều điểm nghẽn nghiêm trọng. Báo cáo thanh tra tại 10 trên tổng số 62 dự án có quy mô vốn trên 100 tỷ đồng tại Ninh Bình cho thấy 100% công trình đều xảy ra tình trạng đội vốn; cá biệt có dự án phình vốn từ 72 tỷ đồng lên đến 2.600 tỷ đồng, hoặc vượt quy mô ban đầu hơn 7.000 tỷ đồng. Ngoài ra, việc tạm ứng ngân sách kéo dài lên tới gần 700 tỷ đồng cho doanh nghiệp xây dựng phản ánh sự thiếu chặt chẽ trong khâu kiểm soát tài chính công.

Trước bối cảnh đó, đề tài tập trung làm rõ thực trạng, nhận diện các nguyên nhân cốt lõi gây thất thoát, lãng phí và đề xuất hệ thống giải pháp nâng cao hiệu lực quản lý nhà nước đối với vốn đầu tư xây dựng cơ bản trên địa bàn tỉnh Ninh Bình giai đoạn 2017 - 2021, định hướng đến năm 2025. Nghiên cứu hướng đến mục tiêu tối ưu hóa hiệu quả giải ngân, kiểm soát 100% danh mục dự án chuyển tiếp và giảm thiểu tối đa rủi ro phát sinh nợ đọng xây dựng cơ bản.

Cơ sở lý thuyết và phương pháp nghiên cứu

Khung lý thuyết áp dụng

Nghiên cứu được xây dựng trên nền tảng của hai lý thuyết quản trị hiện đại: Lý thuyết Quản lý công mới (New Public Management) và Lý thuyết Quản trị chu trình dự án đầu tư công (Project Life Cycle Management). Quản lý công mới nhấn mạnh vào tính minh bạch, hiệu quả phân bổ chi phí, chuyển đổi cơ chế quản lý từ kiểm soát hành chính thụ động sang đánh giá dựa trên kết quả đầu ra. Trong khi đó, lý thuyết chu trình dự án phân tách toàn bộ quá trình đầu tư xây dựng cơ bản thành các giai đoạn khép kín từ chuẩn bị đầu tư, phê duyệt chủ trương, thực hiện thi công đến nghiệm thu và quyết toán vốn hoàn thành.

Khung phân tích của luận văn làm sáng tỏ bốn khái niệm trọng tâm:

  • Xây dựng cơ bản: Quá trình tái sản xuất giản đơn và mở rộng tài sản cố định nhằm tạo lập cơ sở vật chất - kỹ thuật cho nền kinh tế.
  • Quản lý nhà nước về đầu tư xây dựng cơ bản từ ngân sách nhà nước: Sự tác động có tổ chức và mang tính quyền lực pháp lý của các cơ quan công quyền nhằm định hướng, điều tiết và kiểm soát dòng vốn đầu tư công đạt mục tiêu kinh tế - xã hội.
  • Thẩm định và giám sát đầu tư công: Công tác đánh giá tính khả thi về kỹ thuật, tài chính, môi trường và việc tuân thủ quy chuẩn xây dựng trước khi cấp vốn.
  • Quyết toán dự án hoàn thành: Khâu kiểm tra, xác định chính xác chi phí thực tế hợp pháp của công trình phục vụ bàn giao và đưa vào khai thác sử dụng.

Hệ thống tiêu chí đánh giá hiệu quả quản lý được xác lập dựa trên mức độ phù hợp quy hoạch, tiến độ thi công, tỷ lệ giải ngân thực tế so với kế hoạch giao, và mức độ an toàn tài khóa thông qua việc hạn chế tối đa thất thoát, nợ đọng xây dựng.

Phương pháp nghiên cứu

Nghiên cứu tích hợp nguồn dữ liệu thứ cấp và dữ liệu sơ cấp đa chiều nhằm đảm bảo tính khách quan và khoa học:

  • Dữ liệu thứ cấp: Thu thập từ hệ thống báo cáo tài chính, báo cáo thanh quyết toán vốn đầu tư của Sở Kế hoạch và Đầu tư, Sở Tài chính, Kho bạc Nhà nước tỉnh Ninh Bình và Cục Thống kê tỉnh trong giai đoạn 2017 - 2021. Bộ dữ liệu bao quát toàn bộ 62 dự án nhóm A và B có mức đầu tư trên 100 tỷ đồng.
  • Dữ liệu sơ cấp: Khảo sát chuyên sâu thông qua bảng hỏi và phỏng vấn trực tiếp 45 cán bộ, chuyên gia phụ trách công tác kế hoạch, tài chính, thanh tra xây dựng và các chủ đầu tư ban quản lý dự án trên địa bàn tỉnh Ninh Bình.

Phương pháp chọn mẫu có chủ đích (purposive sampling) được áp dụng để lựa chọn các chuyên gia có từ 5 năm kinh nghiệm công tác thực tế trong lĩnh vực quản lý đầu tư công. Nghiên cứu sử dụng phương pháp định tính kết hợp phân tích thống kê mô tả, so sánh đối chiếu đa biến nhằm bóc tách toàn diện các mắt xích quản lý. Việc lựa chọn phương pháp này giúp phản ánh chân thực các rào cản hành chính, kẽ hở pháp lý và xung đột lợi ích vốn không thể lượng hóa hoàn toàn bằng các mô hình kinh tế lượng thuần túy. Toàn bộ quá trình tổng hợp và phân tích dữ liệu được thực hiện trong khung thời gian từ năm 2017 đến hết năm 2021.

Kết quả nghiên cứu và thảo luận

Những phát hiện chính

Thứ nhất, vốn đầu tư công đóng góp trực tiếp vào quy mô kinh tế địa phương nhưng áp lực giải ngân còn lớn. Năm 2021, tổng sản phẩm trên địa bàn (GRDP) của tỉnh Ninh Bình đạt 42.517,2 tỷ đồng, ghi nhận mức tăng trưởng 6,35% so với năm 2020, xếp thứ 4 trong 11 tỉnh vùng đồng bằng sông Hồng. Quy hoạch phân khu đô thị trung tâm được mở rộng lên 5.331 ha, định hướng quy mô dân số đạt 29,6 vạn người vào năm 2030, đòi hỏi nguồn vốn đầu tư hạ tầng kỹ thuật vô cùng lớn.

Thứ hai, tình trạng đội vốn và kéo dài tiến độ thi công diễn ra ở quy mô nghiêm trọng. Kết quả rà soát hồ sơ cho thấy 100% trong số 10 dự án thanh tra điểm đều phát sinh chi phí vượt mức tổng mức đầu tư ban đầu. Điển hình có dự án gia tăng quy mô từ 72 tỷ đồng lên 2.600 tỷ đồng, tương đương mức tăng hơn 3.500%. Các công trình hạ tầng chống ngập lụt hay vùng phân lũ sông Hoàng Long kéo dài thời gian thực hiện qua nhiều chu kỳ kế hoạch 5 năm nhưng chưa thể dứt điểm.

Thứ ba, lỗ hổng trong công tác quản lý tạm ứng vốn và quyết toán công trình hoàn thành. Số liệu thực tế giai đoạn 2018 - 2021 ghi nhận việc giải ngân vốn tạm ứng cho nhà thầu lên đến gần 700 tỷ đồng mà thiếu các biện pháp bảo đảm thu hồi kịp thời, dẫn đến ứ đọng nguồn lực ngân sách kéo dài. Công tác lập hồ sơ quyết toán sau thi công tại nhiều ban quản lý dự án bị chậm trễ từ 12 đến 24 tháng so với quy định hiện hành.

Thứ tư, thiếu sự đồng bộ giữa các cấp độ quy hoạch. Sự chênh lệch giữa quy hoạch sử dụng đất kỳ hạn 10 năm và quy hoạch chung xây dựng đô thị kỳ hạn 20 năm đã khiến hơn 40% công trình hạ tầng giao thông phải điều chỉnh hướng tuyến và diện tích thu hồi đất, gây ách tắc trong công tác bồi thường giải phóng mặt bằng.

Thảo luận kết quả

Nguyên nhân căn bản của các bất cập trên bắt nguồn từ năng lực chuyên môn hạn chế của đội ngũ cán bộ kiêm nhiệm tại các ban quản lý cấp huyện, công tác dự báo giá vật liệu và khảo sát địa chất sơ sài ở khâu lập báo cáo tiền khả thi. Thêm vào đó, cơ chế kiểm tra nội bộ chưa bảo đảm tính độc lập, tạo kẽ hở cho các doanh nghiệp xây dựng lợi dụng để điều chỉnh dự toán nhiều lần.

Dữ liệu phân tích thực trạng quản lý vốn có thể được trực quan hóa thông qua Bảng thống kê biến động tổng mức đầu tư trước và sau thẩm định của 10 dự án trọng điểm, cùng Biểu đồ cột thể hiện tỷ lệ giải ngân kế hoạch vốn ngân sách phân bổ qua các năm 2017 - 2021. Bảng số liệu sẽ phản ánh rõ nét khoảng chênh lệch trung bình từ 35% đến hơn 300% giữa dự toán ban đầu và giá trị thực tế sau điều chỉnh.

Khi đối chiếu với bài học quốc tế, Nhật Bản thực hiện rất hiệu quả Luật Đánh giá Chính sách ban hành từ năm 2001 thông qua cơ chế giám sát độc lập hai cấp (nội bộ bộ ngành và tổ chức đánh giá bên ngoài), làm căn cứ tiên quyết để phân bổ ngân sách. Hàn Quốc vận hành khung chi tiêu trung hạn 5 năm gắn với cơ chế chấm điểm hiệu quả dự án định kỳ hàng năm. Tại Việt Nam, tỉnh Vĩnh Phúc đã kiểm soát hiệu quả nguồn lực khi quy định 100% nguồn vốn có nguồn gốc ngân sách phải được Hội đồng nhân dân tỉnh thẩm tra chặt chẽ, đưa thu ngân sách địa phương đạt 29.231 tỷ đồng và năng suất lao động chạm mốc 212 triệu đồng trên một người mỗi năm. Những mô hình quản trị này cung cấp cơ sở thực tiễn giá trị để tỉnh Ninh Bình tái cơ cấu quy trình quản lý đầu tư công.

Đề xuất và khuyến nghị

Nhằm chấn chỉnh các tồn tại, nâng cao hiệu quả quản trị tài chính công và tối ưu hóa nguồn vốn ngân sách nhà nước trên địa bàn tỉnh Ninh Bình đến năm 2025, bốn nhóm giải pháp hành động được đề xuất cụ thể:

Thứ nhất, hoàn thiện quy trình phân cấp và thẩm định dự án đầu tư. Ủy ban nhân dân tỉnh Ninh Bình cần ban hành quy chế phối hợp liên ngành giữa Sở Kế hoạch và Đầu tư, Sở Xây dựng và Sở Tài chính theo đúng tinh thần Luật Đầu tư công số 39/2019/QH14 và Nghị định 40/2020/NĐ-CP. Rút ngắn thời gian thẩm định thiết kế cơ sở và dự toán xuống dưới 30 ngày làm việc; kiên quyết loại bỏ 100% các dự án không có trong quy hoạch phát triển kinh tế - xã hội đã được phê duyệt. Thời gian hoàn thành trong quý IV năm 2022.

Thứ hai, thiết lập kỷ cương trong quản lý tạm ứng và thanh quyết toán vốn đầu tư. Sở Tài chính phối hợp Kho bạc Nhà nước tỉnh Ninh Bình siết chặt hạn mức tạm ứng không vượt quá 30% giá trị hợp đồng xây lắp; yêu cầu 100% nhà thầu phải có bảo lãnh tạm ứng từ ngân hàng thương mại hợp pháp. Phấn đấu đến hết năm 2023 xử lý dứt điểm 100% số dư tạm ứng kéo dài trên 600 tỷ đồng và kéo giảm tỷ lệ nợ đọng xây dựng cơ bản về mức dưới 3% tổng chi đầu tư phát triển.

Thứ ba, hiện đại hóa công tác đấu thầu và quản lý tiến độ thi công. Sở Kế hoạch và Đầu tư tỉnh Ninh Bình chỉ đạo áp dụng hình thức đấu thầu rộng rãi qua Hệ thống mạng đấu thầu quốc gia đạt tỷ lệ 100% đối với các gói thầu xây lắp quy mô dưới 20 tỷ đồng, hạn chế tối đa việc chỉ định thầu. Đồng thời, tổ chức chuẩn hóa năng lực cho 100% cán bộ quản lý dự án cấp huyện và xã trước năm 2024.

Thứ tư, tăng cường thanh tra độc lập và phát huy vai trò giám sát cộng đồng. Thanh tra tỉnh Ninh Bình chủ trì triển khai tối thiểu 2 cuộc thanh tra đột xuất mỗi năm đối với các dự án có tổng mức đầu tư trên 100 tỷ đồng. Công khai toàn bộ thông tin quy hoạch, tiến độ thi công và dự toán công trình tại trụ sở Ủy ban nhân dân cấp xã để người dân tham gia giám sát, hoàn thành cơ chế giám sát số hóa vào năm 2025.

Đối tượng nên tham khảo luận văn

Công trình nghiên cứu mang giá trị thực tiễn và tính ứng dụng cao cho bốn nhóm đối tượng chuyên môn:

  1. Cơ quan quản lý nhà nước cấp địa phương: Hội đồng nhân dân, Ủy ban nhân dân, Sở Kế hoạch và Đầu tư, Sở Tài chính, Sở Xây dựng tỉnh Ninh Bình và các địa phương có điều kiện tương đồng có thể sử dụng các tiêu chí trong luận văn làm công cụ rà soát, tái cấu trúc quy trình phân bổ và thẩm định vốn ngân sách.
  2. Ban Quản lý dự án chuyên ngành và cấp huyện: Cung cấp khung hướng dẫn thực hành trong việc lập dự toán, quản lý hợp đồng xây dựng, kiểm soát khối lượng thi công thực tế và thực hiện thủ tục thu hồi vốn tạm ứng đúng hạn mức quy định.
  3. Học viên cao học, giảng viên và nhà nghiên cứu: Tài liệu tham khảo hữu ích cho các chuyên ngành Quản lý kinh tế, Tài chính công, Quản lý dự án xây dựng trong việc phân tích các case study thực tế về đội vốn, điều chỉnh quy hoạch và cơ chế kiểm soát chi đầu tư phát triển.
  4. Doanh nghiệp nhà thầu và đơn vị tư vấn xây dựng: Giúp các đơn vị nắm vững các yêu cầu pháp lý về năng lực hoạt động xây dựng, quy trình thanh toán khối lượng hoàn thành và các điều kiện nghiệm thu theo quy chuẩn hiện hành.

Câu hỏi thường gặp

  1. Nguyên nhân chính khiến các dự án xây dựng cơ bản tại tỉnh Ninh Bình bị đội vốn nghiêm trọng giai đoạn 2017 - 2021 là gì? Nguyên nhân chủ yếu do khâu khảo sát, lập dự án sơ sài, dự báo biến động giá nguyên vật liệu chưa sát thực tế. Việc thay đổi quy mô và hướng tuyến công trình sau khi phê duyệt, kết hợp với công tác giải phóng mặt bằng chậm trễ đã khiến 10 trên 10 dự án thanh tra đều bị phình vốn, có công trình tăng từ 72 tỷ lên 2.600 tỷ đồng.

  2. Việc tạm ứng ngân sách kéo dài lên đến gần 700 tỷ đồng cho doanh nghiệp gây ra những rủi ro gì? Tình trạng này trực tiếp làm đóng băng nguồn lực tài khóa của địa phương, gia tăng rủi ro thất thoát vốn nếu nhà thầu mất khả năng thanh khoản hoặc phá sản. Đồng thời, việc chiếm dụng vốn công kéo dài làm giảm hiệu quả chu chuyển dòng tiền ngân sách và phát sinh nợ xấu trong xây dựng cơ bản.

  3. Đóng góp lý luận cốt lõi của luận văn này là gì? Luận văn đã hệ thống hóa và hoàn thiện bộ 8 tiêu chí đánh giá quản lý nhà nước đối với vốn đầu tư xây dựng cơ bản từ ngân sách, đồng thời kết hợp hài hòa giữa lý thuyết Quản lý công mới với bối cảnh đặc thù của địa phương đang chuyển dịch mạnh mẽ sang công nghiệp và du lịch.

  4. Bài học kinh nghiệm quốc tế nào phù hợp nhất để áp dụng tại tỉnh Ninh Bình? Kinh nghiệm của Nhật Bản về việc áp dụng Luật Đánh giá Chính sách từ năm 2001 với cơ chế giám sát độc lập hai cấp, cùng mô hình chấm điểm hiệu quả dự án hàng năm của Hàn Quốc là hai giải pháp tối ưu giúp Ninh Bình nâng cao tính minh bạch và hiệu lực kiểm soát chi.

  5. Giải pháp nào mang tính đột phá để hạn chế tiêu cực trong công tác đấu thầu xây dựng tại địa phương? Giải pháp đột phá là bắt buộc áp dụng đấu thầu qua mạng 100% đối với các gói thầu xây lắp theo quy định, thiết lập hệ thống cơ sở dữ liệu số hóa liên thông để kiểm tra chéo năng lực nhà thầu, loại bỏ hoàn toàn cơ chế can thiệp hành chính hay chỉ định thầu thiếu minh bạch.

Kết luận

  • Công tác quản lý nhà nước về đầu tư xây dựng cơ bản đóng vai trò cốt lõi thúc đẩy tăng trưởng GRDP tỉnh Ninh Bình đạt 42.517,2 tỷ đồng, tạo đòn bẩy phát triển kinh tế vùng.
  • Nghiên cứu đã chỉ rõ các điểm nghẽn thực trạng: 100% dự án thanh tra quy mô trên 100 tỷ đồng bị đội vốn, tồn đọng tạm ứng ngân sách gần 700 tỷ đồng và sự thiếu ăn khớp giữa các kỳ quy hoạch.
  • Luận văn xây dựng hệ thống 8 tiêu chí đánh giá toàn diện chu trình quản lý tài chính công đối với các dự án xây dựng cơ bản sử dụng vốn ngân sách.
  • Đề xuất hệ sinh thái giải pháp đồng bộ gồm 4 nhóm chính sách: chuẩn hóa thẩm định, siết chặt tạm ứng, đấu thầu minh bạch và tăng cường kiểm toán độc lập cho giai đoạn 2022 - 2025.
  • Cung cấp cơ sở khoa học và dữ liệu thực chứng tin cậy để các cấp lãnh đạo địa phương, chủ đầu tư và nhà nghiên cứu tham khảo, ứng dụng vào thực tiễn quản lý dự án công.

Quý độc giả, các nhà quản lý và nhà nghiên cứu quan tâm có thể tiếp tục khai thác toàn văn công trình nghiên cứu để triển khai áp dụng các mô hình kiểm soát vốn đầu tư công, góp phần xây dựng nền tài chính công minh bạch và bền vững.