Luận văn thạc sĩ quản lý nguồn vốn ODA cho phát triển kết cấu hạ tầng tỉnh Bắc Kạn - Hứa Xuân Bình

Nghiên cứu thực trạng và giải pháp quản lý nguồn vốn ODA cho phát triển kết cấu hạ tầng tại tỉnh Bắc Kạn, góp phần nâng cao hiệu quả đầu tư công địa phương.

Trường đại học

Trường Đại học Kinh tế và Quản trị Kinh doanh - Đại học Thái Nguyên

Chuyên ngành

Quản lý kinh tế

Tác giả

Hứa Xuân Bình

Người đăng

Ẩn danh

Thể loại

Luận văn thạc sĩ

2021

118
0
0

Phí lưu trữ

35 Point

Tóm tắt

I. Tổng quan quản lý nguồn vốn ODA phát triển hạ tầng tỉnh Bắc Kạn

Nguồn hỗ trợ phát triển chính thức giữ vai trò nòng cốt đối với địa bàn miền núi. Tỉnh Bắc Kạn có xuất phát điểm kinh tế thấp và địa hình đồi núi hiểm trở. Ngân sách địa phương hạn hẹp khiến việc đầu tư kết cấu hạ tầng gặp nhiều rào cản. Dòng vốn ODA bổ sung nguồn lực tài chính dài hạn với lãi suất ưu đãi. Dòng vốn này hỗ trợ xây dựng hệ thống đường giao thông nông thôn và công trình thủy lợi. Quản lý vốn ODA bao gồm chuỗi quy trình khép kín. Các cơ quan chức năng tiến hành vận động, phê duyệt dự án và phân bổ nguồn lực. Sau đó, ban quản lý thực hiện giải ngân, giám sát thi công và thẩm định hiệu quả. Việc quản lý chặt chẽ ngăn ngừa thất thoát tài sản công. Mạng lưới hạ tầng đồng bộ tạo nền tảng thu hút đầu tư tư nhân. Nền kinh tế địa phương từng bước nâng cao năng lực lưu thông hàng hóa. Đời sống đồng bào các dân tộc thiểu số được cải thiện rõ nét. Năng lực điều hành dự án của đội ngũ cán bộ công quyền đóng vai trò quyết định trong việc bảo đảm tiến độ cam kết với nhà tài trợ quốc tế.

1.1. Khái niệm và đặc điểm nguồn vốn ODA hạ tầng

Nguồn vốn ODA bao gồm các khoản viện trợ không hoàn lại hoặc vốn vay ưu đãi từ chính phủ nước ngoài và tổ chức tài chính quốc tế. Nguồn vốn này đi kèm các điều kiện về lãi suất thấp và thời hạn hoàn trả dài hạn. Quản lý vốn ODA đòi hỏi sự tuân thủ nghiêm ngặt theo hiệp định song phương hoặc đa phương. Các dự án hạ tầng tỉnh Bắc Kạn thường có quy mô vốn lớn và địa bàn trải rộng. Quy trình quản lý chịu tác động kép từ hệ thống pháp luật Việt Nam và chính sách từ nhà tài trợ. Yếu tố này đòi hỏi công tác lập kế hoạch phải chính xác và linh hoạt.

1.2. Vai trò của ODA đối với kết cấu hạ tầng Bắc Kạn

Nguồn vốn ODA tạo xung lực trực tiếp cho hệ thống hạ tầng kỹ thuật Bắc Kạn. Vốn đầu tư công nội địa chỉ đáp ứng một phần nhỏ nhu cầu xây dựng cơ bản. ODA tài trợ các tuyến đường liên huyện và mạng lưới cấp nước sạch vùng cao. Các dự án này phá vỡ thế cô lập giao thông giữa các xã đặc biệt khó khăn. Hạ tầng nông thôn hoàn thiện giúp người dân vận chuyển nông lâm sản thuận tiện hơn. Năng suất lao động nông nghiệp tăng cao nhờ các công trình thủy lợi kiên cố. Đồng thời, nguồn vốn quốc tế chuyển giao kỹ thuật xây dựng và phương pháp quản trị hiện đại cho đội ngũ kỹ sư địa phương.

II. Thực trạng quản lý nguồn vốn ODA cho kết cấu hạ tầng tỉnh Bắc Kạn

Công tác quản lý vốn ODA tại tỉnh Bắc Kạn đạt nhiều kết quả nhưng vẫn tồn tại bất cập. Tỷ lệ giải ngân nguồn vốn thường xuyên chậm so với kế hoạch ban đầu. Khâu đền bù và giải phóng mặt bằng gặp nhiều vướng mắc pháp lý phức tạp. Địa hình đồi núi dốc đứng gây khó khăn lớn cho việc khảo sát và thi công thực địa. Thời tiết mưa lũ kéo dài làm sạt lở các tuyến giao thông huyết mạch đang thi công. Sự khác biệt về quy trình đấu thầu giữa nhà tài trợ và pháp luật Việt Nam tạo độ trễ lớn. Năng lực chuyên môn của một bộ phận cán bộ dự án cấp cơ sở còn hạn chế. Công tác phối hợp liên ngành giữa các sở ban ngành thiếu tính nhịp nhàng và liên tục. Việc chuẩn bị vốn đối ứng của ngân sách địa phương đôi khi chưa kịp thời. Tình trạng này khiến nhiều gói thầu xây lắp phải xin gia hạn hợp đồng nhiều lần. Chi phí quản lý dự án tăng cao, ảnh hưởng trực tiếp đến hiệu quả kinh tế cuối cùng. Dữ liệu giám sát công trình chưa được số hóa toàn diện để theo dõi tiến độ theo thời gian thực.

2.1. Rào cản giải ngân và giải phóng mặt bằng dự án

Công tác giải phóng mặt bằng là nút thắt lớn nhất tại các dự án ODA Bắc Kạn. Nguồn gốc đất đai vùng núi phức tạp và tập quán canh tác phân tán gây khó khăn cho việc kiểm đếm. Đơn giá bồi thường tài sản trên đất thường phát sinh khiếu nại kéo dài. Việc bàn giao mặt bằng chậm dẫn đến các nhà thầu thi công không thể triển khai phương tiện cơ giới. Ngoài ra, thủ tục rút vốn từ nhà tài trợ nước ngoài đòi hỏi hồ sơ thanh quyết toán rất chi tiết. Sự chậm trễ trong việc xác nhận khối lượng hoàn thành làm tắc nghẽn dòng tiền giải ngân. Hậu quả là thời gian thực hiện dự án thường bị kéo dài đáng kể.

2.2. Xung đột cơ chế chính sách giữa hai bên

Sự bất đồng về thủ tục pháp lý giữa Việt Nam và đối tác tài trợ tạo ra nhiều vướng mắc. Tiêu chuẩn đấu thầu quốc tế đòi hỏi hồ sơ mời thầu khắt khe hơn quy định nội địa. Ban quản lý dự án thường mất nhiều tháng để đàm phán các điều khoản hợp đồng xây lắp. Quy chuẩn kỹ thuật về vật liệu và bảo vệ môi trường của nhà tài trợ cũng có sự khác biệt lớn. Các cơ quan chức năng địa phương phải rà soát song song hai hệ thống văn bản quy phạm. Khi có xung đột luật lệ, việc xin ý kiến chỉ đạo từ các bộ ngành trung ương làm gián đoạn kế hoạch thực hiện. Rào cản này làm tăng chi phí tư vấn.

III. Giải pháp quản lý nguồn vốn ODA phát triển hạ tầng tỉnh Bắc Kạn

Nâng cao hiệu quả quản lý vốn ODA đòi hỏi những giải pháp đồng bộ và quyết liệt. Tỉnh Bắc Kạn cần hoàn thiện khung pháp lý và quy chế phối hợp giữa các cơ quan ban ngành. Công tác quy hoạch xây dựng hạ tầng phải đi trước một bước để chủ động bố trí vốn đối ứng. Chính quyền địa phương cần thành lập tổ công tác đặc biệt để tháo gỡ điểm nghẽn mặt bằng. Việc ứng dụng công nghệ thông tin trong quản lý tiến độ thi công là yêu cầu bắt buộc. Địa phương phải đẩy mạnh đào tạo chuyên sâu cho đội ngũ cán bộ ban quản lý dự án. Các khóa bồi dưỡng về luật đấu thầu quốc tế và kỹ năng đàm phán hợp đồng cần được tổ chức thường xuyên. Công tác thanh tra, kiểm toán độc lập phải thực hiện định kỳ theo từng giai đoạn dự án. Cơ chế phân cấp, phân quyền cần gắn liền với trách nhiệm cá nhân của người đứng đầu. Việc công khai, minh bạch thông tin dự án giúp tăng cường giám sát cộng đồng. Những điều chỉnh này sẽ củng cố uy tín của tỉnh với các nhà tài trợ quốc tế.

3.1. Đổi mới quy trình đền bù và giải phóng mặt bằng

Chính quyền địa phương cần ban hành cơ chế bồi thường linh hoạt, sát với giá thị trường thực tế. Công tác tuyên truyền, đối thoại trực tiếp với người dân vùng dự án phải được coi trọng. Cán bộ cơ sở cần giải thích rõ lợi ích hạ tầng giao thông đối với đời sống địa phương. Việc hoàn thiện khu tái định cư trước khi thu hồi đất là yếu tố then chốt tạo sự đồng thuận. Địa phương cần bố trí nguồn vốn ngân sách riêng biệt phục vụ chi trả đền bù nhanh chóng. Khi bàn giao mặt bằng sạch đúng thời hạn, các nhà thầu thi công sẽ đẩy nhanh được tiến độ lắp đặt thiết bị. Sự ủng hộ của người dân bảo đảm dự án vận hành an toàn.

3.2. Nâng cao năng lực chuyên môn đội ngũ điều hành

Tỉnh Bắc Kạn cần chuẩn hóa tiêu chuẩn tuyển dụng và bổ nhiệm cán bộ ban quản lý dự án ODA. Đội ngũ chuyên trách phải thành thạo ngoại ngữ chuyên ngành và am hiểu sâu sắc quy tắc tài chính quốc tế. Các khóa đào tạo quản trị dự án theo chuẩn quốc tế PMP hoặc FIDIC cần được áp dụng rộng rãi. Cơ quan chủ quản cần áp dụng bộ chỉ số KPI để đánh giá hiệu suất công việc của từng cá nhân. Chế độ đãi ngộ thỏa đáng sẽ giữ chân các chuyên gia kỹ thuật có tay nghề cao. Việc hợp tác với các viện nghiên cứu kinh tế giúp nâng cao chất lượng lập hồ sơ tiền khả thi, hạn chế sai sót khi trình duyệt.

IV. Kết luận và định hướng quản lý nguồn vốn ODA hạ tầng tỉnh Bắc Kạn

Nguồn vốn ODA tiếp tục là trụ cột tài chính quan trọng cho phát triển kết cấu hạ tầng Bắc Kạn. Giai đoạn tới đòi hỏi sự chuyển đổi mạnh mẽ từ tư duy thu hút vốn sang quản trị chất lượng dòng vốn. Địa phương cần tập trung nguồn lực vào các dự án giao thông liên vùng và thích ứng biến đổi khí hậu. Các công trình thủy lợi phục vụ tưới tiêu nông nghiệp hữu cơ cần được ưu tiên phê duyệt. Việc hoàn thiện hạ tầng kỹ thuật tạo động lực khai thác tiềm năng du lịch sinh thái và khoáng sản. Hiệu quả quản lý nguồn vốn là thước đo năng lực điều hành kinh tế của bộ máy chính quyền. Tỉnh Bắc Kạn cần kiên quyết loại bỏ các dự án kém hiệu quả hoặc kéo dài tiến độ vô lý. Việc thiết lập hệ thống giám sát số hóa giúp phát hiện sớm sai phạm và rủi ro thất thoát. Đồng thời, công tác duy tu và bảo dưỡng công trình sau bàn giao phải được quy hoạch rõ ràng. Nỗ lực cải cách toàn diện này sẽ bảo đảm sự phát triển bền vững cho toàn tỉnh trong dài hạn.

4.1. Định hướng ưu tiên danh mục công trình hạ tầng ODA

Trong chu kỳ đầu tư mới, tỉnh Bắc Kạn cần ưu tiên các công trình có tính chất lan tỏa kinh tế cao. Các tuyến giao thông kết nối các trung tâm huyện lỵ với tuyến đường cao tốc cần được xếp hàng đầu. Những dự án kè chống sạt lở sông suối và hồ chứa thủy lợi cũng là trọng tâm cần thu hút vốn. Tỉnh cần hạn chế phân tán nguồn lực vào các công trình quy mô nhỏ lẻ và khó kiểm soát. Mỗi dự án đề xuất phải trải qua khâu thẩm định tính khả thi và tác động xã hội nghiêm ngặt. Việc tập trung nguồn vốn vào các dự án trọng điểm sẽ phát huy tối đa giá trị đồng vốn vay.

4.2. Khuyến nghị duy trì và khai thác hiệu quả công trình

Hiệu quả đầu tư vốn ODA chỉ được khẳng định khi công trình phát huy công năng bền vững sau bàn giao. Tỉnh Bắc Kạn cần bố trí nguồn vốn ngân sách sự nghiệp hàng năm cho công tác bảo trì tài sản. Các cấp chính quyền địa phương phải thành lập tổ quản lý vận hành chuyên trách tại từng cơ sở. Cơ chế phân cấp trách nhiệm rõ ràng giúp bảo vệ các công trình giao thông và thủy lợi khỏi hư hại. Cộng đồng dân cư địa phương cần được tham gia vào quá trình giám sát sử dụng và bảo dưỡng định kỳ. Khi khai thác tối ưu công suất thiết kế, kết cấu hạ tầng sẽ thúc đẩy kinh tế - xã hội phát triển lâu dài.

Tóm tắt và mô tả trên trang này được tạo với sự hỗ trợ của AI. Nếu bạn thấy nội dung không chính xác hoặc có vấn đề, vui lòng Báo lỗi nội dung.

11/10/2026
Quản lý nguồn vốn oda cho phát triển kết cấu hạ tầng tỉnh bắc kạn

Trích đoạn nội dung tài liệu

phần mở đầu, kết luận và danh mục tài liệu tham khảo, luận văn kết cấu gồm 04 chương, như sau: C ươn 1: Cơ s lý luận v t ực t ễn về quản lý n uồn vốn ODA c o p t tr ển kết cấu ạ tần. C ươn 3: ực trạn quản lý n uồn vốn ODA c o p t tr ển kết cấu ạ tần tỉn Bắc Kạn. C ươn 4: G ả p p tăn cườn quản lý n uồn vốn ODA c o p t tr ển kết cấu tần tỉn Bắc Kạn. 4 Chư ng 1 CƠ SỞ UẬN V TH C TIỄN V QUẢN NGUỒN VỐN ODA CHO PHÁT TRIỂN KẾT CẤU HẠ TẦNG 1.

ý luận chung về quản lý nguồn vốn ODA nhằm phát triển k t cấu hạ tầng 1. Khái niệm về quản lý nguồn vốn ODA nhằm phát triển kết cấu hạ tầng 1. Một số k n ệm về vốn ODA ODA viết tắt của cụm từ tiếng Anh là (Official Development Assistance), có nghĩa là hỗ trợ phát triển chính thức, ngày nay gọi là hợp tác phát triển chính thức. Có nhiều khái niệm về ODA, cụ thể: Theo Tổ chức Hợp tác kinh tế và phát triển (OECD) thì ODA là một giao dịch chính thức được thiết lập với mục đích chính là thúc đẩy sự phát triển kinh tế - xã hội của các nước đang phát triển.

Điều kiện tài chính của giao dịch này có tính chất ưu đãi và yếu tố viện trợ không hoàn lại chiếm ít nhất 25%. Vốn ODA phát sinh từ nhu cầu cần thiết của một quốc gia, một địa phương, một ngành được Tổ chức quốc tế hay một nước nào đó xem xét và cam kết tài trợ thông qua một Hiệp định quốc tế, được đại diện có thẩm quyền của hai bên nhận và hỗ trợ vốn ký kết. Hiệp định quốc tế này được chi phối bởi Công pháp quốc tế. Theo Nghị định số 56/2020/NĐ-CP ngày 25/5/2020 của Chính phủ về quản lý và sử dụng vốn hỗ trợ phát triển chính thức (ODA) và vốn vay ưu đãi của nhà tài trợ (thay thế Nghị định số 16/2016/NĐ-CP ngày 16/3/2016 của Chính phủ và Nghị định số 132/2018/NĐ-CP ngày 01/10/2018 của Chính phủ): “Vốn ODA vốn va ưu đã l n uồn vốn của n t trợ nước n o cun cấp c o N nước oặc C ín p ủ Cộn òa xã ộ c ủ n ĩa V ệt Nam để ỗ trợ p t tr ển bảo đảm p úc lợ v an s n xã ộ bao ồm: a) Vốn ODA k ôn o n lạ l k oản vốn ODA k ôn p ả hoàn trả lạ c o n t trợ nước n o ; b) Vốn va ODA l k oản va nước n o có t n tố ưu đã đạt ít n ất 35% đố vớ k oản va có đ ều k ện r n buộc l n quan đến mua sắm n óa v dịc vụ t eo qu địn của n t trợ nước n o oặc đạt ít n ất 25% đố vớ k oản va k ôn có đ ều k ện r n buộc.” 5 Tóm lại, ODA là các khoản viện trợ không hoàn lại hoặc các khoản vay với những điều kiện ưu đãi của các Chính phủ hoặc Tổ chức quốc tế dành cho Chính phủ các nước đang và chậm phát triển.

K n ệm qu trìn quản lý n uồn vốn ODA Quản lý là quá trình điều khiển và định hướng tất cả các bộ phận của một tổ chức, thường là tổ chức kinh tế, thông qua việc thành lập và thay đổi các nguồn tài nguyên hay là hành động đưa các cá nhân trong tổ chức làm việc cùng nhau để thực hiện, hoàn thành mục tiêu chung. Quản lý vốn ODA được hiểu là toàn bộ quá trình hành động tác động đến các cá nhân, tổ chức liên quan tới vốn ODA để sử dụng hiệu quả vốn ODA hoàn thành mục tiêu đã đề ra. Theo Nghị định số 56/2020/NĐ-CP ngày 25/5/2020 của Chính phủ, Chính phủ thống nhất quản lý nhà nước về vốn ODA, vốn vay ưu đãi trên cơ sở bảo đảm hiệu quả sử dụng vốn và khả năng trả nợ; thực hiện phân cấp gắn với trách nhiệm, quyền hạn, năng lực của bộ, cơ quan trung ương, địa phương; bảo đảm sự phối hợp quản lý, giám sát và đánh giá của các cơ quan có liên quan theo quy định hiện hành của pháp luật. Cũng theo Nghị định 56/2020/NĐ-CP này thì quy trình quản lý, sử dụng ODA là những hoạt động với các bước cụ thể sau: - Đối với chương trình, dự án sử dụng vốn vay ODA, vốn vay ưu đãi; chương trình, dự án đầu tư sử dụng vốn ODA không hoàn lại; dự án hỗ trợ kỹ thuật sử dụng vốn ODA không hoàn lại chuẩn bị dự án đầu tư: Lập, lựa chọn, phê duyệt Đề xuất chương trình, dự án; Thông báo chính thức cho nhà tài trợ nước ngoài về Đề xuất chương trình, dự án được phê duyệt; Lập, thẩm định, quyết định chủ trương đầu tư chương trình, dự án; Thông báo chính thức cho nhà tài trợ nước ngoài về quyết định chủ trương đầu tư chương trình, dự án và đề nghị xem xét tài trợ; Lập, thẩm định, quyết định đầu tư chương trình, dự án; Tùy thuộc quy định của nhà tài trợ, thực hiện một trong các thủ tục sau: Ký kết điều ước quốc tế; ký thỏa thuận về vốn ODA, vốn vay ưu đãi; ký văn bản trao đổi về dự án đầu tư sử dụng vốn ODA không hoàn lại; 6 Quản lý thực hiện và quản lý tài chính; Hoàn thành, chuyển giao kết quả.

Chương trình, dự án đầu tư sử dụng vốn ODA không hoàn lại và dự án hỗ trợ kỹ thuật sử dụng vốn ODA không hoàn lại chuẩn bị dự án đầu tư không phải thực hiện theo quy định tại điểm a và b khoản này. - Đối với dự án hỗ trợ kỹ thuật, phi dự án sử dụng vốn ODA không hoàn lại: Lập Văn kiện dự án, phi dự án; Quyết định chủ trương thực hiện đối với dự án, phi dự án quy định tại khoản 1 Điều 23 của Nghị định này; Thẩm định, phê duyệt Văn kiện dự án, phi dự án; Thông báo chính thức cho nhà tài trợ nước ngoài về việc phê duyệt Văn kiện dự án, phi dự án và đề nghị xem xét tài trợ; Tùy thuộc quy định của nhà tài trợ nước ngoài, thực hiện một trong các thủ tục sau: Ký kết điều ước quốc tế; ký thỏa thuận về vốn ODA không hoàn lại; ký văn bản trao đổi về dự án hỗ trợ kỹ thuật, phi dự án; Quản lý thực hiện và quản lý tài chính; Hoàn thành, chuyển giao kết quả. Một số k n ệm về kết cấu ạ tần Kết cấu hạ tầng là một thuật ngữ được sử dụng khá nhiều trong các nghiên cứu, các kế hoạch phát triển kinh tế xã hội. Ý nghĩa của thuật ngữ này được hiểu theo nhiều nghĩa khác nhau.

Nhưng hiểu một cách khái quát thì kết cấu hạ tầng là một bộ phận đặc thù của cơ sở vật chất kỹ thuật trong điều kiện chung cần thiết cho quá trình sản xuất và tái sản xuất mở rộng được diễn ra bình thường, liên tục. Kết cấu hạ tầng cũng được định nghĩa là tổng thể các cơ sở vật chất, kỹ thuật, kiến trúc đóng vai trò nền tảng cho các hoạt động kinh tế - xã hội được diễn ra một cách bình thường. Kết cấu hạ tầng đóng vai trò đặc biệt quan trọng đối với sự phát triển kinh tế - xã hội của một quốc gia bởi nó tạo động lực cho sự phát triển. Hệ thống kết cấu hạ tầng đồng bộ, hiện đại sẽ thúc đẩy tăng trưởng kinh tế, nâng cao năng suất, hiệu quả nền kinh tế và góp phần giải quyết các vấn đề xã hội.

7 Kết cấu hạ tầng được phân thành hai loại cơ bản: kết cấu hạ tầng kinh tế và kết cấu hạ tầng xã hội. - Kết cấu ạ tần k n tế: Là bộ phận quan trọng trong hệ thống kinh tế, đảm bảo cho nền kinh tế phát triển nhanh, ổn định, bền vững và là động lực thúc đẩy phát triển nhanh hơn, tạo điều kiện cải thiện cuộc sống dân cư. Kết cấu hạ tầng kinh tế bao gồm: (i) Các công trình hạ tầng kỹ thuật: năng lượng phục vụ đời sống và sản xuất như điện, than, dầu khí…; (ii) Các công trình giao thông vận tải: đường bộ, đường sắt, đường biển, đường sông,…; (iii) Công trình bưu chính - viễn thông; (iv) Công trình thủy lợi phục vụ sản xuất nông - lâm - ngư nghiệp. - Kết cấu ạ tần xã ộ : Là tập hợp một số ngành có tính chất dịch vụ xã hội, sản phẩm do chúng tạo ra thể hiện dưới hình thức dịch vụ và thường mang tính chất công cộng, liên hệ với sự phát triển con người và về thể chất lẫn tinh thần.

Đây cũng là điều kiện thiết yếu để phục vụ, nâng cao mức sống của cộng đồng dân cư, bồi dưỡng, phát triển nguồn nhân lực phù hợp với tiến trình công nghiệp hóa, hiện đại hóa đất nước. Kết cấu hạ tầng xã hội bao gồm các công trình về nhà ở; các công trình khoa học, trường học; công trình bệnh viện; công trình văn hóa, thể thao; công trình về trang thiết bị đồng bộ với các công trình trên,… 1. Đặc điểm về quản lý nguồn vốn ODA nhằm phát triển kết cấu hạ tầng Các dự án Hỗ trợ phát triển chính thức (dự án ODA) được hiểu là các dự án thuộc khuôn khổ hoạt động hợp tác phát triển giữa Chính phủ nước Cộng hòa xã hội chủ nghĩa Việt Nam và nhà tài trợ. Đặc điểm của dự án ODA là: - ứ n ất, toàn bộ hoặc một phần nguồn vốn thực hiện dự án ODA là do các tổ chức/chính phủ nước ngoài, các tổ chức song phương tài trợ.

Cơ chế tài chính trong nước đối với việc sử dụng ODA là cấp phát, cho vay (toàn bộ/một phần) từ ngân sách Nhà nước. Các dự án ODA thường có vốn đối ứng là khoản đóng góp của phía Việt Nam bằng hiện vật và giá trị để chuẩn bị và thực hiện các chương trình, dự án (có thể dưới dạng tiền được cấp từ ngân sách hoặc nhân lực, cơ sở vật chất). 8 Nguồn vốn là điểm khác biệt lớn nhất giữa dự án ODA với với các dự án khác; kèm theo nó là các yêu cầu, quy định, cơ sở pháp lý về quản lý và thực hiện của nhà đầu tư và nhà tài trợ. - ứ a , tính tạm thời: Có nghĩa là các dự án ODA có khởi điểm và kết thúc xác định.

Dự án không phải là loại công việc hàng ngày, thường tiếp diễn, lặp đi lặp lại theo quy trình có sẵn. Dự án có thể thực hiện trong một thời gian ngắn hoặc có thể kéo dài trong nhiều năm.

Nội dung được bảo vệ bản quyền — Tải xuống đầy đủ

Cách trích dẫn tài liệu này

Chuẩn Việt Nam
Hứa Xuân Bình (2021), Quản lý nguồn vốn ODA cho phát triển kết cấu hạ tầng tỉnh Bắc Kạn, Luận văn thạc sĩ, Trường Đại học Kinh tế và Quản trị Kinh doanh - Đại học Thái Nguyên, Thái Nguyên.
APA 7
Hứa, X. B. (2021). Quản lý nguồn vốn ODA cho phát triển kết cấu hạ tầng tỉnh Bắc Kạn [Luận văn thạc sĩ, Trường Đại học Kinh tế và Quản trị Kinh doanh - Đại học Thái Nguyên]. vn-document.net. https://vn-document.net/document/quan-ly-nguon-von-oda-cho-phat-trien-ket-cau-ha-tang-tinh-bac-kan/9646544787
IEEE
X. B. Hứa, "Quản lý nguồn vốn ODA cho phát triển kết cấu hạ tầng tỉnh Bắc Kạn," Luận văn thạc sĩ, Trường Đại học Kinh tế và Quản trị Kinh doanh - Đại học Thái Nguyên, Thái Nguyên, 2021. [Online]. Available: https://vn-document.net/document/quan-ly-nguon-von-oda-cho-phat-trien-ket-cau-ha-tang-tinh-bac-kan/9646544787

Tạo trích dẫn cho tài liệu khác