Chương 1: TONG QUAN TINH HÌNH NGHIÊN CỨU, CƠ SỞ LÝ LUẬN VA KINH NGHIỆM THỰC TIEN VE QUAN LÝ NGUON NHÂN LỰC TRONG CÁC NGÂN HÀNG THƯƠNG MẠI 1. Tổng quan tình hình nghiên cứu liên quan đến đề tài Hiện nay đã có nhiêu tác giả có các công trình nghiên cứu vê nguôn nhân lực và quản lý nguôn nhân lực có liên quan đên chủ đê nghiên cứu như: - Pham Thanh Hà, 2010.Quản lý nguồn nhân lực quản lý nhà nước về kinh tế ở thành phó Ninh Bình, tỉnh Ninh Bình. Luận văn thạc sỹ, Trường Đại học Kinh tế quốc dân năm 2012. Xuất phát từ lý luận về quản lý nguồn nhân lực và đặc điểm của nguồn nhân lực quản lý nhà nước về kinh tế, luận văn phân tích thực trạng quản lý nguồn nhân lực quản lý nhà nước về kinh tế ở thành phố Ninh Bình, tỉnh Ninh Bình; chỉ ra những thành tựu, hạn chế và đề xuất các giải pháp nhằm hoàn thiện hoạt động này.
- Lê Minh Huệ, 2012.Quản lý nguôn nhân lực của Nhà xuất bản Chính trị quốc gia - Sự thật. Luận văn thạc sỹ, Trường Đại học Kinh tế quốc dân năm 2012. Luận văn đã hệ thống hóa cơ sở lý luận về quan lý nguồn nhân lực và vận dụng dé phân tích tình hình quản lý nguồn nhân lực của Nhà xuất bản Chính trị quốc gia - Sự thật.Trên cơ sở những ưu nhược điểm được phát hiện, luận văn dé xuất các giải pháp hoàn thiện quản lý nguồn nhân lực của Nhà xuất bản Chính trị quốc gia - Sự thật trong thời gian tới. - Nguyễn Thanh Thúy, 2012.Quản lý đội ngũ cán bộ, công chức cấp xã ở tỉnh Nam Định.
Luận văn thạc sỹ, Trường Đại học Kinh tế quốc dân năm 2012. Đội ngũ cán bộ, công chức cấp xã thuộc chính quyền cấp cơ sở, trực tiếp quan hệ với người dân. Hiện nay đội ngũ nay có nhiều yếu kém. Tác giả luận văn nghiên cứu hoạt động quản lý đội ngũ cán bộ, công chức cấp xã ở tỉnh Nam Định, chỉ ra những thành tựu, hạn chế và đề xuất các giải pháp nhằm nâng cao chất lượng và sử dụng hiệu quả đội ngũ này, góp phần thực hiện tốt chức năng nhà nước cấp cơ sở, phát triển kinh tế - xã hội ở địa phương.Phát triển nguôn nhân lực của Tập đoàn điện lực Việt Nam đến năm 2015, Luận án tiễn sỹ, Trường Đại học Kinh tế Quốc dân.
Luận án đã hệ thống hóa, làm rõ cơ sở lý luận và thực tiễn về phát triển nguồn nhân lực trong tập đoàn kinh tế. Trên cơ sở đó luận án đi sâu bàn về các giải pháp phát triển nguồn nhân lực của Tập đoàn điện lực Việt Nam đến năm 2015, góp phần nâng cao hiệu quả sản xuât — kinh doanh cua Tập đoàn. - Nguyễn Thị Kim Ngọc, 2015. Quản lý nguồn nhân lực tại Công ty cổ phan điện lực, luận văn cao học, Trường Đại học Kinh tế - Đại học Quốc gia Hà Nội.
Luận văn đã hệ thống hóa cơ sở lý luận về quản lý nguồn nhân lực ở doanh nghiệp và kinh nghiệm quản lý nguồn nhân lực của Công ty cô phần Tràng An và Công ty Pepsico Việt Nam. Luận văn đã sử dụng cơ sở lý luận và thực tiễn đó dé phan tich thực trang quản lý nguồn nhân lực tại Công ty cô phần điện lực để chi ra những thành tựu, hạn chế và đề xuất các giải pháp hoàn thiện công tác này. Ở những khía cạnh khác nhau, các công trình nghiên cứu đề cấp đến nhiều van dé có liên quan đến nguồn nhân lực cán bộ trên các lĩnh vực. Tuy nhiên, hầu hết các nghiên cứu về nguồn nhân lực đi sâu vào hai khía cạnh là chất lượng chuyên môn và phẩm chất đạo đức có tính chất chung nhất; nói cách khác là tiếp cận nguồn nhân lực mang tính chất chung, tổng hợp.
Tuy nhiên, trong mỗi khâu công việc hoạt động ngân hàng như trong quan hệ với khách hàng, hoạt động của giao dịch viên, công tác quản trị rủi ro, quản trị tín dụng, kế hoạch tổng hợp và tổ chức hành chính thì yêu cầu về quản lý nguồn nhân lực có những nét khác biệt khác biệt. Điều này hầu như chưa được đề cập đến trong các công trình nghiên cứu đã công bố. Cơ sé lý luận về quan lý nguồn nhân lực tại các ngân hàng thương mại 1. Một số khái niệm cơ bản * Nguồn nhân lực Trong nhiều năm trước đây, khái niệm “lực lượng lao động” được sử dụng rất pho bién va co nhiéu y kién cho rang Việt Nam chúng ta có một lực lượng lao động đồi dao (do tính theo khái niệm người trong độ tuôi lao động).
Tuy nhiên, vai 6 năm trở lại đây, khái niệm nguồn nhân lực theo nghĩa mới được sử dụng nhiều hơn. Khái niệm này có tinh chi tiết hơn đến những yếu tố nội tại bên trong của lực lượng lao động và chính vì vậy, khi đặt trong bối cảnh cạnh tranh chung với các nước trong khu vực, với Trung Quốc, nguồn nhân lực nước ta đã và đang bộc lộ nhiều hạn chế. Hàng năm chúng ta có hàng vạn sinh viên tốt nghiệp ra trường, trong khi đó nhiều doanh nghiệp không tìm được người đáp ứng đủ các yêu cầu để tuyển dụng. Vì vậy, với cơ cấu, chất lượng của lực lượng lao động hiện nay, cần phải xác định nguồn nhân lực của chúng ta như thế nào và xây dựng kế hoạch phân bổ một cách hợp lý.
Trong thời đại ngày nay, con người được coi là một "tài nguyên đặc biệt", một nguồn lực của sự phát triển kinh tế. Bởi vậy việc phát triển con người, phát triển nguồn nhân lực trở thành vấn đề chiếm vị trí trung tâm trong hệ thống phát triển các nguồn lực. Chăm lo đầy đủ đến con người là yếu tố bảo đảm chắc chắn nhất cho sự phồn vinh, thịnh vượng của mọi quốc gia. Đầu tư cho con người là đầu tư có tính chiên lược, là cơ sở chắc chăn nhât cho sự phát triên bên vững.
Về cơ bản, nguồn nhân lực của một Quốc gia hay của một ngành là tổng thể những tiềm năng lao động của con người có trong một thời kỳ nhất định, phù hop với kế hoạch và chiến lược phát triển (có thé tính cho 1 năm, 5 năm hay 10 năm). Tiềm năng đó bao ham tổng hòa tiềm năng về thé lực, trí lực và tâm lực của người lao động có thể đáp ứng một cơ cau lao động cho một nền kinh tế - xã hội nhất định hay cho một tổ chức nào đó. *Nguồn nhân lực ngân hàng thương mại Nguồn nhân lực trong ngành ngân hàng là đội ngũ những người thực hiện các nghiệp vụ Ngân hàng đến với khách hàng, cụ thể hơn, đó là những người làm công tác tín dụng, giao dịch viên, quản lý rủi ro, quản trị tin dụng, kế hoạch tông hợp, tài chính kế toán, t6 chức hành chính. *Quản lý nguồn nhân lực ngân hàng thương mại Quan lý nguồn nhân lực có hàm nghĩa rất rộng.
Có thé hiểu, chat lượng nguôn nhân lực là mức độ đáp ứng vê kha năng làm việc của người lao động với yêu cầu công việc của tổ chức và đảm bảo cho tổ chức thực hiện thắng lợi các mục tiêu dé ra cũng như đáp ứng cao nhất nhu cầu của người lao động. Cu thé hơn, đối với mỗi cá nhân quản lý nguồn nhân lực là những kha năng về sức khỏe, trình độ văn hoá, chuyên môn, ý thức tổ chức kỷ luật và thói quen lao động. Quản ly nguồn nhân lực còn được thê hiện bằng các chỉ tiêu định tính về tình trạng phát triển thể lực, trình độ học vấn, kiến thức chuyên môn, trình độ quản lý, cơ cấu về tuổi, giới tính, phẩm chat đạo đức, tác phong và kỷ luật của nhân lực nói chung, đội ngũ cán bộ, công chức nhà nước nói riêng. Quản lý nguồn nhân lực được biểu hiện trên các mặt: thé lực, trí lực, phẩm chất đạo đức, tác phong và ý thức tô chức kỷ luật, có quan hệ chặt chẽ với nhau, trong đó thé lực là nền tảng, là cơ sở dé phát triển trí tuệ, là phương tiện để truyền tải trí tuệ của con người vào hoạt động thực tiền.
Từ đó, quản lý nguồn nhân lực ngân hàng thương mại được hiểu là tổng thể các hoạt động nhằm duy trì, phát triển và sử dụng hiệu quả nhân lực để thực hiện các nhiệm vụ của ngân hàng. Ngân hang là một ngành quan trong trong đời sống kinh tế — xã hội, ngoài pháp luật ra, cũng như các ngành nghề khác, nó luôn phải được điều chỉnh bởi những tiêu chí đạo đức nghề nghiệp. Chức năng giáo dục trong hoạt động ngân hàng là hết sức quan trọng và chúng ta phải quan tâm đặc biệt đến vấn đề giáo dục, rèn luyện đạo đức nghề nghiệp cho cán bộ ngành Ngân hàng, đặc biệt đối với cán bộ tín dụng, dịch vụ. Sẽ không có hoạt động Ngân hang đúng dan, lành mạnh một khi van dé đạo đức nghề nghiệp không được coi trọng.
Để có được sản phẩm dịch vụ ngân hàng có chất lượng thì cán bộ Ngân hàng phải không ngừng nâng cao trình độ cả về chuyên môn, nghiệp vụ cũng như phẩm chất chính trị, phẩm chất đạo đức, lối sống. Tam quan trọng của quản lý nguồn nhân lực trong hoạt động Ngân hàng 1. Đảm bảo nguồn nhân lực có chất lượng đáp ứng yêu cau hoạt động ngân hàng trong điều kiện kinh tế thị trường, đẩy mạnh công nghiệp hoá, hiện đại hoá dat nước Nâng cao chất lượng nguồn nhân lực là sự biến đổi về chất lượng nguồn nhân lực biểu hiện qua các mặt thể lực, trình độ, kỹ năng, kiến thức và tinh thần cần thiết cho những công việc theo yêu cầu, nhiệm vụ của cơ quan, đơn vị, doanh nghiệp. Nhờ đó, nâng cao được năng lực của người lao động én định được công ăn việc lam, nâng cao dia vi kinh tế - xã hội của họ.
Nâng cao chất lượng nguồn nhân lực quản lý ở tầm vĩ mô là các hoạt động nhằm tạo ra nguồn nhân lực có khả năng đáp ứng được nhu cau phát triển kinh tế - xã hội và ứng dụng khoa học - công nghệ tiên tiến trong mỗi giai đoạn phát triển. Thực chat, nâng cao chất lượng nguồn nhân lực là quá trình tổ chức dao tạo nâng cao thể lực, trí lực, kỹ năng, thói quen và thái độ của người lao động. Nâng cao chất lượng nguồn nhân lực là nhằm tạo ra quy mô chất lượng và cơ cấu ngày càng phù hợp với nhu cầu về lao động phục vụ sự nghiệp phát triển kinh tế - xã hội. Số lượng, chất lượng và cơ cau nguồn nhân lực luôn gắn bó với nhau và tác động lẫn nhau.
Về mặt số lượng là tăng nhân lực (con người).