Bối cảnh và vấn đề nghiên cứu
Trong tiến trình đổi mới kinh tế và công nghiệp hóa, hiện đại hóa đất nước, phát triển kinh tế nông thôn giữ vị trí đặc biệt quan trọng khi có tới khoảng 80% dân cư sinh sống tại khu vực nông thôn. Cấp xã là đơn vị hành chính cơ sở, là cầu nối trực tiếp giữa Nhà nước và nhân dân, đảm nhận việc thực thi các chủ trương, chính sách và chiến lược phát triển kinh tế - xã hội tại địa phương. Để bộ máy chính quyền cơ sở hoạt động hiệu lực, hiệu quả và chủ động giải quyết các nhiệm vụ phát triển nông nghiệp, nông thôn, việc thiết lập và vận hành một hệ thống ngân sách xã (NSX) vững mạnh là đòi hỏi mang tính tất yếu.
Thực tiễn quản lý tài chính - ngân sách cấp xã trên phạm vi cả nước nói chung và tại huyện Kiến Xương, tỉnh Thái Bình nói riêng trong giai đoạn 2009 – 2011 ghi nhận nhiều chuyển biến tích cực nhưng cũng bộc lộ không ít hạn chế. Việc khai thác nguồn thu tại chỗ chưa triệt để, cơ cấu thu - chi còn bất cập, công tác lập và chấp hành dự toán còn mang tính hình thức, sự phụ thuộc vào nguồn bổ sung từ ngân sách cấp trên còn lớn. Xuất phát từ yêu cầu thực tiễn đó, tác giả Đặng Văn Nam (Lớp K38/01.01, Học viện Tài chính) dưới sự hướng dẫn của PGS. TS. Phùng Khắc Khoan đã thực hiện chuyên đề khóa luận tốt nghiệp với đề tài: "Hoàn thiện công tác quản lý Ngân sách xã trên địa bàn huyện Kiến Xương, tỉnh Thái Bình".
Mục tiêu và nhiệm vụ nghiên cứu của khóa luận được xác định cụ thể:
- Hệ thống hóa các vấn đề lý luận cơ bản về ngân sách xã, nội dung chu trình quản lý ngân sách xã và quy định pháp lý về công khai ngân sách cấp xã.
- Khảo sát, phân tích và đánh giá thực trạng công tác quản lý ngân sách xã trên địa bàn huyện Kiến Xương, tỉnh Thái Bình trong giai đoạn 2009 – 2011; chỉ rõ những kết quả đạt được, những tồn tại, hạn chế và nguyên nhân.
- Đề xuất các quan điểm, định hướng và hệ thống giải pháp chuyên môn nghiệp vụ nhằm hoàn thiện công tác quản lý ngân sách xã theo đúng quy định của pháp luật trong những năm tiếp theo.
Đối tượng nghiên cứu của đề tài là các hoạt động quản lý ngân sách xã, bao gồm quy trình lập dự toán, chấp hành dự toán, quyết toán và thực hiện công khai minh bạch tài chính. Phạm vi không gian nghiên cứu bao gồm 37 đơn vị hành chính trực thuộc huyện Kiến Xương (gồm 01 thị trấn Thanh Nê và 36 xã). Phạm vi thời gian tập trung vào số liệu thực tế giai đoạn 2009 – 2011.
Cơ sở lý thuyết và phương pháp
Khóa luận xây dựng nền tảng lý luận dựa trên các khái niệm chuyên ngành tài chính công: Ngân sách xã là hệ thống các quan hệ kinh tế phát sinh trong quá trình tạo lập, phân phối và sử dụng quỹ tiền tệ của chính quyền Nhà nước cấp cơ sở nhằm thực hiện các chức năng quản lý nhà nước và phát triển kinh tế - xã hội trong phạm vi phân cấp. Tác giả chỉ rõ đặc trưng: NSX vừa là cấp ngân sách cuối cùng trong hệ thống Ngân sách Nhà nước (NSNN), vừa là một đơn vị dự toán đặc biệt (dưới cấp xã không còn đơn vị dự toán trực thuộc nào khác).
Khung pháp lý và các văn bản quy phạm pháp luật được áp dụng làm căn cứ xuyên suốt gồm:
- Luật Ngân sách Nhà nước năm 2002 (áp dụng từ năm 2004).
- Nghị định số 60/2003/NĐ-CP ngày 06/06/2003 của Chính phủ quy định chi tiết và hướng dẫn thi hành Luật Ngân sách Nhà nước.
- Thông tư số 60/2003/TT-BTC ngày 23/06/2003 của Bộ Tài chính hướng dẫn quản lý ngân sách xã và các hoạt động tài chính khác của xã, phường, thị trấn.
- Quyết định số 192/2004/QĐ-TTg ngày 16/11/2004 của Thủ tướng Chính phủ và Thông tư số 03/2005/TT-BTC ngày 06/01/2005 của Bộ Tài chính quy định về quy chế công khai tài chính đối với các cấp ngân sách nhà nước, các đơn vị dự toán ngân sách và các tổ chức được ngân sách nhà nước hỗ trợ.
- Nghị quyết tháng 07/2006 của Hội đồng nhân dân tỉnh Thái Bình về phân cấp nguồn thu, nhiệm vụ chi và tỷ lệ phần trăm phân chia nguồn thu giữa các cấp ngân sách thuộc tỉnh giai đoạn ổn định 2009 – 2011.
Phương pháp nghiên cứu được tác giả sử dụng là phương pháp phân tích kinh tế kết hợp thống kê mô tả, phân tích tổng hợp, so sánh đối chiếu giữa số liệu dự toán được giao và số liệu thực hiện qua các năm, đồng thời đánh giá cơ cấu tỷ trọng từng khoản thu nhằm làm rõ bản chất các quan hệ tài chính tại địa phương. Nguồn số liệu chính thức được thu thập và tổng hợp từ Phòng Tài chính - Kế hoạch huyện Kiến Xương, Chi cục Thuế huyện và các báo cáo tổng kết kinh tế - xã hội của Ủy ban nhân dân huyện Kiến Xương.
Nội dung chính theo từng chương
Chương 1: Những vấn đề cơ bản của Ngân sách xã hiện nay
Chương 1 tập trung làm rõ vị trí, vai trò, nội dung thu - chi và chu trình quản lý ngân sách xã theo quy định của pháp luật hiện hành.
Tác giả phân tích ba đặc điểm cơ bản của NSX:
- Là cấp ngân sách cuối cùng gắn chặt với việc thực hiện chức năng, nhiệm vụ của chính quyền cơ sở, trực tiếp giải quyết quan hệ lợi ích giữa Nhà nước và nhân dân.
- Hoạt động thu chi luôn mang tính pháp lý và chịu sự kiểm tra, giám sát trực tiếp của Hội đồng nhân dân (HĐND) cấp xã.
- Là đơn vị dự toán đặc biệt tự tạo nguồn qua phân cấp, tự duyệt cấp, chi trực tiếp và tổng hợp quyết toán.
Về nội dung phân cấp tài chính, nguồn thu NSX gồm 3 nhóm chính:
- Các khoản thu NSX hưởng 100%: Phí, lệ phí; thu hoạt động sự nghiệp; thu từ quỹ đất công ích (5%) và hoa lợi công sản; đóng góp tự nguyện; viện trợ trực tiếp; thu kết dư ngân sách năm trước; các khoản thu khác.
- Các khoản thu phân chia theo tỷ lệ phần trăm (%): Thuế chuyển quyền sử dụng đất, thuế nhà đất, thuế môn bài cá nhân/hộ kinh doanh, thuế sử dụng đất nông nghiệp, lệ phí trước bạ nhà đất (với tỷ lệ hưởng tối thiểu của NSX theo Luật NSNN là 70%, tỉnh có thể quy định đến 100%).
- Thu bổ sung từ ngân sách cấp trên: Bổ sung cân đối ngân sách (xác định đầu thời kỳ ổn định 3 - 5 năm) và bổ sung có mục tiêu theo từng năm.
Nhiệm vụ chi của NSX gồm: Chi thường xuyên (chi quản lý hành chính, Đảng, đoàn thể, an ninh quốc phòng, trợ cấp xã hội, sự nghiệp giáo dục, y tế, văn hóa - thể thao, duy tu sửa chữa hạ tầng) và Chi đầu tư phát triển (xây dựng kết cấu hạ tầng kinh tế - xã hội không có khả năng thu hồi vốn và các dự án từ nguồn huy động nhân dân).
Quy trình quản lý NSX trải qua 3 khâu chặt chẽ:
- Lập dự toán: Căn cứ vào định mức, số kiểm tra của huyện, Ban Tài chính xã phối hợp cơ quan thuế xây dựng dự toán thu - chi trình UBND xã thông qua thường trực HĐND xã trước khi gửi UBND và Phòng Tài chính huyện; sau khi nhận quyết định giao nhiệm vụ từ huyện, UBND xã trình HĐND xã quyết định.
- Chấp hành dự toán: UBND xã phân bổ chi tiết mục lục ngân sách gửi Kho bạc Nhà nước (KBNN) kiểm soát chi; thực hiện chi chủ yếu bằng lệnh chi tiền và chuyển khoản qua KBNN, quản lý chặt chẽ tồn quỹ tiền mặt.
- Quyết toán ngân sách: Ban Tài chính xã lập báo cáo quyết toán năm trình UBND xem xét, HĐND xã phê chuẩn, lập thành 5 bản gửi các cơ quan liên quan và công khai cho nhân dân.
- Công khai ngân sách: Thực hiện niêm yết tại trụ sở UBND xã ít nhất 90 ngày, thông báo qua đài truyền thanh và gửi văn bản tới các thôn/tổ dân phố chậm nhất 60 ngày sau khi HĐND ban hành Nghị quyết phê chuẩn.
Chương 2: Thực trạng công tác quản lý NSX trên địa bàn huyện Kiến Xương, tỉnh Thái Bình trong thời gian qua
Chương này trình bày chi tiết điều kiện tự nhiên, kinh tế - xã hội của huyện Kiến Xương và phân tích chuyên sâu thực trạng quản lý ngân sách xã giai đoạn 2009 – 2011.
Huyện Kiến Xương nằm ở phía nam tỉnh Thái Bình, có diện tích tự nhiên 19.920,73 ha (199,21 km²), gồm 37 đơn vị hành chính (01 thị trấn Thanh Nê và 36 xã). Dân số toàn huyện trên 223 nghìn người; lực lượng lao động trong độ tuổi là 91.014 người (chiếm 41,8% dân số), trong đó lao động nông nghiệp chiếm 74,9% (68.240 người). Tốc độ tăng trưởng kinh tế bình quân đạt 17%/năm, thu nhập bình quân đầu người đạt gần 29 triệu đồng/năm. Bộ máy Phòng Tài chính - Kế hoạch huyện gồm 20 cán bộ, tổ chức thành 4 tổ nghiệp vụ: Tổ Ngân sách, Tổ Giá cả - Quản lý công sản, Tổ Kế hoạch - Đầu tư và Tổ Kế toán hành chính.
Về tỷ lệ phân chia nguồn thu giữa các cấp ngân sách tại Thái Bình (giai đoạn 2009 – 2011 theo Nghị quyết tháng 07/2006 của HĐND tỉnh): Thuế GTGT và Thuế TNDN phân chia huyện 30%, xã 70%; Thuế nhà đất, thuế chuyển quyền sử dụng đất, thuế tài nguyên và thu khác phân chia cho NSX hưởng 100%.
Số liệu tổng hợp tình hình thực hiện dự toán thu ngân sách xã tại huyện Kiến Xương giai đoạn 2009 – 2011 được phản ánh qua các bảng sau:
| Chỉ tiêu |
Năm 2009 |
Năm 2010 |
Năm 2011 |
| Dự toán thu NSX (triệu đồng) |
17.000 |
18.000 |
20.000 |
| Thực hiện thu NSX (triệu đồng) |
60.000 |
68.000 |
76.000 |
| Tỷ lệ thực hiện so với dự toán (%) |
353% |
378% |
380% |
Bảng 1: Tình hình thu ngân sách xã của huyện Kiến Xương (2009 – 2011)
Tác giả chỉ ra rằng thu NSX liên tục vượt dự toán được giao (năm 2009 vượt 253%, năm 2010 tăng 13,3% so với 2009, năm 2011 tăng 12% so với 2010). Tuy nhiên, khi đi sâu vào cơ cấu nguồn thu, tính bền vững của ngân sách bộc lộ nhiều điểm bất cập:
| Cơ cấu nguồn thu |
Năm 2009 (TH) |
Tỷ trọng |
Năm 2010 (TH) |
Tỷ trọng |
Năm 2011 (TH) |
Tỷ trọng |
| 1. Thu NSX hưởng 100% (triệu đồng) |
2.378 |
3,96% |
2.800 |
4,12% |
3.170 |
4,17% |
| 2. Thu phân chia theo tỷ lệ (triệu đồng) |
20.500 |
34,16% |
13.950 |
20,51% |
15.210 |
20,01% |
| 3. Thu bổ sung từ cấp trên (triệu đồng) |
46.515 |
61,87% |
77.605 |
75,35% |
83.470 |
75,81% |
| Tổng số thu NSX (triệu đồng) |
59.095 |
100% |
68.000 |
100% |
76.000 |
100% |
Bảng 2: Cơ cấu các khoản thu ngân sách xã trên địa bàn huyện Kiến Xương (2009 – 2011)
Khoản thu bổ sung từ ngân sách cấp trên chiếm tỷ trọng áp đảo và tăng liên tục qua các năm (từ 61,87% năm 2009 lên 75,81% năm 2011, đạt 83.470 triệu đồng), chứng tỏ tính chủ động tự cân đối ngân sách của các xã tại Kiến Xương còn rất thấp.
Đối với nhóm thu NSX hưởng 100%, chi tiết cơ cấu thể hiện như sau:
| Khoản thu 100% |
Năm 2009 (TH) |
Năm 2010 (TH) |
Năm 2011 (TH) |
| 1. Thu từ phí, lệ phí (triệu đồng) |
1.285 |
2.000 |
5.125 |
| 2. Thu từ đất công ích và hoa lợi công sản (triệu đồng) |
513 |
600 |
620 |
| 3. Đóng góp tự nguyện của tổ chức, cá nhân (triệu đồng) |
115 |
200 |
315 |
| 4. Đóng góp của nhân dân theo quy định (triệu đồng) |
118 |
200 |
375 |
| 5. Thu từ hoạt động kinh tế và sự nghiệp (triệu đồng) |
250 |
300 |
400 |
| 6. Thu kết dư ngân sách năm trước (triệu đồng) |
5.500 |
5.450 |
5.400 |
| 7. Thu khác (triệu đồng) |
200 |
250 |
320 |
Bảng 3: Chi tiết các khoản thu ngân sách xã hưởng 100% tại huyện Kiến Xương (2009 – 2011)
Đánh giá tổng quát của chương 2:
- Mặt đạt được: Tổng thu ngân sách trên địa bàn hàng năm đều tăng; các xã chủ động sắp xếp lại ban tài chính, bước đầu chú trọng khai thác nguồn thu từ phí, đất công ích và sự nghiệp; phân bổ chi thường xuyên ưu tiên lương và phụ cấp cán bộ.
- Tồn tại, hạn chế: Công tác lập dự toán chưa sát, chất lượng bảo vệ dự toán của cấp xã còn yếu; số thu phát sinh chủ yếu dựa vào kết dư năm trước và trợ cấp bổ sung; quản lý thu phí, lệ phí ở một số xã xa trung tâm còn lỏng lẻo, chưa thu nộp kịp thời qua Kho bạc mà giữ tại xã ghi sổ cuối ngày; công tác công khai tài chính có nơi còn mang tính hình thức.
- Nguyên nhân: Trình độ chuyên môn nghiệp vụ của đội ngũ cán bộ tài chính - kế toán xã không đồng đều, thiếu tác phong công nghiệp; sự phối hợp giữa Chi cục Thuế và UBND xã chưa thực sự chặt chẽ; cơ sở hạ tầng giao thông nông thôn thời điểm đó còn khó khăn trong việc giao dịch Kho bạc.
Chương 3: Một số giải pháp nhằm hoàn thiện công tác quản lý NSX theo quy định của pháp luật trên địa bàn huyện Kiến Xương, tỉnh Thái Bình trong những năm tới
Dựa trên mục tiêu phát triển kinh tế - xã hội của huyện Kiến Xương và các nguyên tắc quản lý ngân sách nhà nước, tác giả xây dựng định hướng và 7 nhóm giải pháp hoàn thiện:
- Khuyến khích phát triển kinh tế - xã hội và nuôi dưỡng nguồn thu: Khai thác tối đa thế mạnh nông nghiệp lúa nước chất lượng cao và cây vụ đông (lạc, khoai tây phủ nilon); phục hồi và phát triển các làng nghề truyền thống có thế mạnh xuất khẩu và giải quyết việc làm như chạm bạc Đồng Xâm (xã Lê Lợi), dệt lụa tơ tằm (xã Nam Cao), dệt thảm (xã Quyết Tiến), mây tre đan (xã Bình Minh); phát triển thương mại dịch vụ tại hệ thống chợ trung tâm (chợ Lụ, chợ Rộng, chợ Đồng Xâm, chợ Thanh Nê).
- Phân loại xã để chỉ đạo quản lý ngân sách: Tiến hành phân nhóm xã theo đặc điểm địa lý, kinh tế (xã cận đô thị, xã thuần nông, xã làng nghề, xã vùng xa) để giao định mức thu - chi và mức hỗ trợ bổ sung phù hợp với thực tế.
- Đẩy mạnh phân cấp quản lý thu - chi NSX: Đề xuất cấp có thẩm quyền mở rộng tỷ lệ điều tiết các nguồn thu ổn định cho cấp xã nhằm giảm bớt tỷ trọng thu bổ sung cân đối; giao quyền chủ động cho xã trong việc quản lý, sử dụng các khoản thu sự nghiệp và quỹ đất công ích theo đúng luật định.
- Đổi mới công tác xây dựng, lập và thảo luận dự toán: Nâng cao chất lượng xây dựng số kiểm tra; tổ chức tập huấn kỹ năng lập dự toán cho cán bộ kế toán xã; nâng cao trách nhiệm giải trình và vai trò thẩm định, bảo vệ dự toán thực chất trước HĐND xã và Phòng Tài chính - Kế hoạch huyện.
- Tăng cường hiệu quả quản lý thu chi và kiểm soát qua Kho bạc: Xóa bỏ tình trạng thu không xuất biên lai, thu ngoài sổ sách; kiểm soát chặt chẽ các khoản chi bằng lệnh chi tiền qua KBNN, chấm dứt nợ lương cán bộ; mở sổ theo dõi minh bạch nguồn vốn huy động đóng góp tự nguyện của nhân dân cho các dự án xây dựng hạ tầng; thành lập ban giám sát cộng đồng trong nghiệm thu công trình.
- Đào tạo, bồi dưỡng nâng cao năng lực đội ngũ cán bộ tài chính xã: Chuẩn hóa chức danh kế toán ngân sách xã; định kỳ tổ chức các lớp cập nhật chính sách tài chính, quy định Luật NSNN mới và kỹ năng ứng dụng công nghệ thông tin cho cán bộ cơ sở.
- Tăng cường sự lãnh đạo của cấp ủy, HĐND và sự phối hợp liên ngành: Phát huy vai trò giám sát của HĐND xã đối với toàn bộ chu trình ngân sách; thiết lập quy chế phối hợp thường xuyên, hiệu quả giữa Phòng Tài chính - Kế hoạch, Chi cục Thuế, KBNN huyện và hệ thống Ngân hàng với UBND các xã, thị trấn.
Kết quả và đóng góp
Khóa luận đạt được những kết quả và đóng góp cụ thể:
- Kết quả dữ liệu: Cung cấp bức tranh số liệu xác thực về tình hình thu ngân sách xã tại huyện Kiến Xương qua 3 năm (2009 – 2011). Đề tài chứng minh được rằng dù số thu thực hiện luôn đạt mức rất cao so với dự toán (353% năm 2009, 378% năm 2010, 380% năm 2011), tỷ trọng thu bổ sung từ ngân sách cấp trên vẫn gia tăng liên tục từ 61,87% lên 75,81%, phản ánh áp lực lớn lên ngân sách cấp huyện và tỉnh.
- Đóng góp chuyên môn: Đề tài làm rõ cơ chế vận hành của Luật NSNN 2002 và Thông tư 60/2003/TT-BTC tại cấp cơ sở; chỉ ra các "điểm nghẽn" trong khâu lập dự toán bị động, phối hợp thu thuế chưa đồng bộ và quản lý quỹ tiền mặt tại xã. Hệ thống giải pháp đề xuất bao quát từ khâu tạo nguồn kinh tế (làng nghề, nông nghiệp hàng hóa) đến nghiệp vụ tài chính, tổ chức bộ máy và cơ chế giám sát minh bạch.
Hạn chế và hướng nghiên cứu tiếp
- Hạn chế: Phạm vi số liệu thực nghiệm trong tài liệu tập trung chi tiết vào chu trình lập dự toán và phân tích cơ cấu các nhóm thu ngân sách (thu 100%, thu phân chia, thu bổ sung); các bảng số liệu phân tích chuyên sâu về cơ cấu chi đầu tư phát triển và chi thường xuyên cấp xã chưa được lượng hóa đầy đủ trong văn bản nghiên cứu. Thời gian khảo sát giới hạn trong giai đoạn 2009 – 2011.
- Hướng nghiên cứu tiếp: Mở rộng nghiên cứu cơ cấu phân bổ và hiệu quả giải ngân vốn chi đầu tư xây dựng cơ bản cấp xã theo chương trình mục tiêu quốc gia xây dựng nông thôn mới; đánh giá định lượng tác động của công tác thanh tra, kiểm tra tài chính đối với việc chấp hành kỷ cương ngân sách tại địa bàn cấp huyện.
Giá trị tham khảo
Khóa luận là nguồn tài liệu tham khảo hữu ích cho:
- Sinh viên chuyên ngành Tài chính công, Quản lý kinh tế, Quản trị tài chính công lập khi nghiên cứu về chu trình ngân sách nhà nước cấp cơ sở.
- Cán bộ, công chức làm việc tại Phòng Tài chính - Kế hoạch các huyện, cán bộ kế toán - tài chính cấp xã, phường, thị trấn khi cần tài liệu tham khảo về quy trình lập dự toán, quản lý nguồn thu phân cấp và thực hiện công khai tài chính cấp xã.
- Phần đáng tham khảo nhất là hệ thống bảng biểu so sánh cơ cấu nguồn thu và chu trình nghiệp vụ quản lý ngân sách xã quy định tại Chương 1 và Chương 2.
Câu hỏi thường gặp
1. Tỷ trọng khoản thu bổ sung từ ngân sách cấp trên đối với các xã tại huyện Kiến Xương trong giai đoạn 2009 – 2011 biến động như thế nào?
Khoản thu bổ sung chiếm tỷ trọng lớn nhất và tăng đều qua từng năm: Năm 2009 đạt 46.515 triệu đồng (chiếm 61,87% tổng thu); năm 2010 tăng lên 77.605 triệu đồng (chiếm 75,35% tổng thu); năm 2011 đạt 83.470 triệu đồng (chiếm 75,81% tổng thu NSX).
2. Tỷ lệ phân chia nguồn thu thuế GTGT và thuế TNDN giữa huyện và xã trên địa bàn tỉnh Thái Bình giai đoạn 2009 – 2011 được quy định ra sao?
Theo Nghị quyết tháng 07/2006 của HĐND tỉnh Thái Bình, tỷ lệ phân chia nguồn thu thuế GTGT và thuế TNDN được quy định là: Ngân sách cấp huyện hưởng 30%, ngân sách cấp xã hưởng 70%.
3. Cơ cấu nhân sự và các bộ phận chuyên môn của Phòng Tài chính - Kế hoạch huyện Kiến Xương gồm những gì?
Phòng có tổng số 20 biên chế gồm 01 Trưởng phòng, 01 Phó phòng và 4 bộ phận chuyên môn: Tổ Ngân sách, Tổ Giá cả - Quản lý công sản, Tổ Kế hoạch - Đầu tư và Tổ Kế toán hành chính.
4. Quy định về thời gian và hình thức niêm yết công khai ngân sách xã được thực hiện như thế nào?
Theo Quyết định 192/2004/QĐ-TTg và Thông tư 03/2005/TT-BTC, dự toán và quyết toán ngân sách xã phải niêm yết công khai tại trụ sở UBND xã ít nhất 90 ngày; thời gian công khai chậm nhất sau 60 ngày kể từ ngày HĐND xã ban hành Nghị quyết; đồng thời thông báo qua đài truyền thanh và gửi văn bản cho Đảng ủy, các đoàn thể và trưởng thôn/tổ dân phố.
5. Khoản thu nào chiếm tỷ trọng cao nhất trong nhóm các khoản thu ngân sách xã hưởng 100% tại huyện Kiến Xương?
Khoản thu kết dư ngân sách năm trước chiếm tỷ trọng lớn nhất trong nhóm thu 100%, với số thực hiện năm 2009 là 5.500 triệu đồng (chiếm 69%), năm 2010 là 5.450 triệu đồng (chiếm 61%) và năm 2011 là 5.400 triệu đồng (chiếm 44,13%).
Kết luận
Chuyên đề tốt nghiệp của tác giả Đặng Văn Nam đã phản ánh trung thực, toàn diện bức tranh quản lý ngân sách xã tại huyện Kiến Xương, tỉnh Thái Bình trong giai đoạn 2009 – 2011. Công trình kết hợp chặt chẽ giữa khung lý luận phân cấp tài chính công, các văn bản quy phạm pháp luật hiện hành với dữ liệu thực tế tại 37 xã, thị trấn. Các giải pháp được đề xuất mang tính hệ thống, gắn kết giữa phát triển kinh tế địa phương, nâng cao năng lực cán bộ và siết chặt kỷ luật ngân sách qua hệ thống Kho bạc Nhà nước.