Bối cảnh và vấn đề nghiên cứu

Trong nền kinh tế thị trường, sức lao động là một yếu tố sản xuất đặc biệt và tiền lương đóng vai trò là biểu hiện bằng tiền của giá cả sức lao động, đồng thời là một bộ phận cấu thành nên chi phí và giá thành sản phẩm của doanh nghiệp. Việc tổ chức công tác quản lý lao động và thực hiện phân phối tiền lương hợp lý không chỉ là đòn bẩy kinh tế kích thích tinh thần làm việc, phát huy năng lực sáng tạo của người lao động mà còn giúp doanh nghiệp cân đối hài hòa giữa lợi ích người lao động và hiệu quả sản xuất kinh doanh. Nhận thức được tầm quan trọng của công tác này, chuyên đề thực tập chuyên ngành của sinh viên Lý Minh Hoà (Lớp KTTH - K14), dưới sự hướng dẫn khoa học của PGS.TS Nguyễn Ngọc Quang, đã đi sâu nghiên cứu đề tài: "Hoàn thiện kế toán tiền lương và các khoản trích theo lương tại chi nhánh công ty CP tổng công ty Sông Gianh tại Đông Anh – Hà Nội".

Nhiệm vụ và mục tiêu nghiên cứu của chuyên đề được xác định cụ thể qua các nội dung:

  1. Hệ thống hóa những đặc điểm cơ bản về lao động, tiền lương và cơ chế quản lý lao động, tiền lương tại Chi nhánh Công ty Cổ phần Tổng công ty Sông Gianh tại Đông Anh – Hà Nội.
  2. Phản ánh và phân tích thực trạng công tác hạch toán kế toán tiền lương, các hình thức trả lương, chứng từ sử dụng, tài khoản và quy trình hạch toán các khoản trích theo lương (BHXH, BHYT, BHTN, KPCĐ) phát sinh trong hoạt động thực tế của chi nhánh.
  3. Đưa ra đánh giá về ưu điểm, nhược điểm và đề xuất hệ thống giải pháp hoàn thiện công tác kế toán tiền lương và các khoản trích theo lương nhằm đáp ứng yêu cầu quản lý và quy định của chế độ kế toán hiện hành.

Đối tượng và phạm vi nghiên cứu:

  • Đối tượng nghiên cứu: Công tác quản lý lao động và thực trạng hạch toán kế toán tiền lương cùng các khoản trích theo lương.
  • Không gian nghiên cứu: Chi nhánh Công ty Cổ phần Tổng công ty Sông Gianh tại huyện Đông Anh, thành phố Hà Nội.
  • Thời gian nghiên cứu: Số liệu thống kê lao động qua các năm 2012, 2013, 2014; đơn giá tiền lương năm 2014 – kế hoạch 2015; và dữ liệu thực tế về chứng từ, sổ sách kế toán tháng 8 năm 2015 cùng các quý trong năm tài chính 2015.

Cơ sở lý thuyết và phương pháp

Chuyên đề được xây dựng dựa trên hệ thống cơ sở pháp lý, chế độ kế toán và quy định quản lý nội bộ của doanh nghiệp:

  • Văn bản pháp luật và chế độ kế toán Nhà nước:
    • Luật Doanh nghiệp số 68/2014/QH13.
    • Luật Việc làm số 38/2013/QH13.
    • Nghị định số 103/2014/NĐ-CP quy định mức lương tối thiểu vùng.
    • Nghị định số 49/2013/NĐ-CP quy định chi tiết thi hành một số điều của Bộ luật Lao động về tiền lương.
    • Nghị định số 205/2004/NĐ-CP quy định hệ thống thang lương, bảng lương và phụ cấp lương trong các công ty Nhà nước (được đơn vị vận dụng để xếp lương cơ bản).
    • Quyết định số 15/2006/QĐ-BTC ngày 20/03/2006 của Bộ trưởng Bộ Tài chính về việc ban hành Chế độ kế toán doanh nghiệp.
    • Thông tư số 02/2010/TT-BTC bổ sung Thông tư số 84/2008/TT-BTC hướng dẫn thi hành một số điều của Luật Thuế thu nhập cá nhân.
  • Quy chế nội bộ doanh nghiệp: Quyết định số 028/QĐ-KTTU ngày 01/01/2015 của Giám đốc Chi nhánh Công ty ban hành "Quy chế lương thưởng, phụ cấp và chế độ cho cán bộ, CNV".

Phương pháp nghiên cứu được tác giả áp dụng bao gồm:

  • Phương pháp thu thập dữ liệu thực tế: Tiếp cận hệ thống tài liệu nhân sự, bảng chấm công, quy chế nội bộ, hồ sơ đóng bảo hiểm và các chứng từ gốc tại Phòng Hành chính – Nhân sự và Phòng Tài chính – Kế toán của Chi nhánh.
  • Phương pháp phân tích và tổng hợp số liệu: Phân loại lao động theo giới tính, tính chất công việc, trình độ chuyên môn, độ tuổi qua các năm; tổng hợp quỹ tiền lương và các khoản trích theo bảng lương tháng 8/2015.
  • Phương pháp kế toán: Sử dụng phương pháp chứng từ kế toán, phương pháp tài khoản kế toán, phương pháp ghi sổ kép và phương pháp tổng hợp – cân đối kế toán theo hình thức sổ Chứng từ ghi sổ.

Nội dung chính theo từng chương

CHƯƠNG 1: ĐẶC ĐIỂM LAO ĐỘNG - TIỀN LƯƠNG VÀ QUẢN LÝ LAO ĐỘNG, TIỀN LƯƠNG CỦA CHI NHÁNH CÔNG TY CỔ PHẦN TỔNG CÔNG TY SÔNG GIANH TẠI ĐÔNG ANH- HÀ NỘI

Chương 1 tập trung làm rõ bức tranh tổng thể về lực lượng lao động, cơ cấu tổ chức và các chính sách quản lý nhân sự, tiền lương tại đơn vị. Chi nhánh hoạt động trong lĩnh vực sản xuất và phân phối phân bón với quy mô nhân sự đạt 130 người tính đến ngày 31/8/2015.

Cơ cấu tổ chức bộ máy của đơn vị được phân chia thành:

  • Bộ phận gián tiếp: Ban Giám đốc, Phó Giám đốc, Phòng Kế toán, Phòng Hành chính - Nhân sự (HC-NS), Phòng Tiêu thụ (phụ trách các khu vực thị trường: Quảng Ninh, Thái Nguyên, Lạng Sơn - Bắc Giang, Yên Bái, Tuyên Quang - Hà Giang, Cao Bằng - Bắc Cạn, Bắc Ninh - Vĩnh Phúc - Phú Thọ).
  • Bộ phận sản xuất trực tiếp: Phân xưởng sản xuất gồm Bộ phận cơ khí, Bộ phận kỹ thuật, Bộ phận lái máy, Bộ phận bếp ăn, Tổ bảo vệ, Tổ vò, Tổ sản xuất phân vi sinh.
Chỉ tiêu phân loại Năm 2012 (Người) Năm 2013 (Người) Năm 2014 (Người) So sánh 2013/2012 (+/-) So sánh 2013/2012 (%) So sánh 2014/2013 (+/-) So sánh 2014/2013 (%)
1. Giới tính
- Nam 60 56 56 -4 93,3% 0 100,0%
- Nữ 58 54 55 -4 93,1% +1 101,8%
2. Tính chất lao động
- Lao động trực tiếp (LĐTT) 77 71 71 -6 92,2% 0 100,0%
- Lao động gián tiếp (LĐGT) 41 39 40 -2 95,1% +1 102,5%
3. Trình độ chuyên môn
- Trên Đại học 0 0 0 0 - 0 -
- Đại học, Cao đẳng 36 34 34 -2 94,4% 0 100,0%
- Trung cấp 55 53 53 -2 96,4% 0 100,0%
- Lao động phổ thông 27 23 24 -4 85,2% +1 96,0%
4. Độ tuổi
- Trên 45 tuổi 15 10 9 -5 - -1 -
- Từ 35 đến 45 tuổi 37 37 37 0 - 0 -
- Từ 25 đến 35 tuổi 48 43 45 -5 89,6% +2 104,6%
- Dưới 25 tuổi 18 20 20 +2 111,0% 0 100,0%
Tổng số lao động 118 110 111 -8 93,2% +1 100,9%

Theo Quyết định số 028/QĐ-KTTU, Chi nhánh áp dụng các hình thức trả lương và quy chế phụ cấp, thưởng như sau:

  • Hình thức trả lương:
    • Lương thời gian: Áp dụng cho khối văn phòng và nhân viên hành chính căn cứ vào ngày làm việc thực tế.
    • Lương sản phẩm: Áp dụng cho công nhân trực tiếp sản xuất căn cứ vào số lượng, chất lượng sản phẩm đạt tiêu chuẩn và đơn giá sản phẩm do Trưởng bộ phận sản xuất duyệt (sản xuất mã hàng mới được nhân hệ số 1,2).
    • Lương khoán: Áp dụng cho các cấp quản lý theo khối lượng và chất lượng hoàn thành công việc.
    • Lương thử việc: Hưởng 85% mức lương tối thiểu của công ty.
    • Mức lương tối thiểu công ty áp dụng: 3.000.000 VNĐ/tháng đối với người lao động làm đủ ngày công tiêu chuẩn.
    • Hệ thống ngạch, bậc: Chia làm 2 ngạch (quản lý và nhân viên), 12 bậc lương tương ứng với khoảng 12 năm công tác, xét tăng lương định kỳ mỗi năm 1 lần với mức tăng khoảng 10% - 20%.
  • Chế độ phụ cấp và trợ cấp: Phụ cấp trách nhiệm cấp quản lý (10% lương cơ bản); công tác phí thường xuyên ngoài đơn vị (200.000 VNĐ/tháng); công tác phí không thường xuyên từ 15.000 VNĐ đến 50.000 VNĐ/lần tùy khoảng cách di chuyển (<10 km, 10-20 km, 20-30 km, ≥30 km); trợ cấp thôi việc (50% lương tháng cơ bản liền kề cho mỗi năm làm việc); trợ cấp ngừng chờ việc do lỗi doanh nghiệp (100% lương); phúc lợi cưới hỏi (200.000 VNĐ), ma chay (200.000 VNĐ), thiên tai/hỏa hoạn (300.000 VNĐ), trợ cấp khó khăn (từ 200.000 VNĐ/người).
  • Chế độ tiền thưởng: Thưởng cuối năm (lương tháng 13 trích từ lợi nhuận), thưởng tuần theo đánh giá công việc, thưởng các ngày lễ (30/4, 1/5, Quốc khánh, Tết Dương lịch từ 20.000 VNĐ trở lên), thưởng thâm niên chi trả cuối năm âm lịch, thưởng tỷ lệ % doanh thu đối với phòng kinh doanh.
  • Tỷ lệ trích nộp các khoản theo lương:
    • Bảo hiểm xã hội (BHXH): 26% (18% tính vào chi phí doanh nghiệp, 8% trừ vào lương người lao động).
    • Bảo hiểm y tế (BHYT): 4,5% (3% tính vào chi phí doanh nghiệp, 1,5% trừ vào lương người lao động).
    • Bảo hiểm thất nghiệp (BHTN): 2% (1% tính vào chi phí doanh nghiệp, 1% trừ vào lương người lao động).
    • Kinh phí công đoàn (KPCĐ): 2% tính toàn bộ vào chi phí doanh nghiệp.
    • Quỹ dự phòng trợ cấp mất việc làm: Trích 3% trên quỹ tiền lương đóng BHXH, tính vào chi phí quản lý doanh nghiệp.
  • Đơn giá tiền lương (năm 2014 - kế hoạch 2015): Đơn giá tiền lương hạch toán thực hiện năm 2014 đạt 691 đồng/1.000 đồng doanh thu (kế hoạch 2014 là 654 đồng/1.000 đồng doanh thu). Quỹ lương chung thực hiện năm 2014 đạt 5.050 triệu đồng/tháng với mức lương bình quân 3,67 triệu đồng/người/tháng.

CHƯƠNG 2: THỰC TRẠNG KẾ TOÁN TIỀN LƯƠNG VÀ CÁC KHOẢN TRÍCH THEO LƯƠNG TẠI CHI NHÁNH CÔNG TY CỔ PHẦN TỔNG CÔNG TY SÔNG GIANH TAI ĐÔNG ANH – HÀ NỘI

Chương 2 trình bày chi tiết thực tế hạch toán tiền lương và các khoản trích theo lương tại đơn vị theo hình thức sổ Chứng từ ghi sổ.

1. Kế toán tiền lương tại đơn vị

  • Chứng từ sử dụng: Bảng thanh toán lương (Mẫu 02-LĐTL), Bảng tạm ứng lương, Bảng chấm công, Bảng thanh toán lương năng suất, Bảng tổng hợp thanh toán lương cơ bản và lương năng suất, các bảng kê doanh thu và chi phí liên quan.
  • Phương pháp tính lương: Chi nhánh thực hiện thanh toán lương thành 2 kỳ:
    • Kỳ I (tạm ứng): Thanh toán tiền lương cấp bậc, chức vụ và phụ cấp (lương cơ bản).
    • Kỳ II: Thanh toán tiền lương năng suất và tiền thưởng theo chức danh công việc và kết quả kinh doanh.
    • Lương thời gian được tính toán đối chiếu theo ngày công chuẩn thực tế trong tháng hoặc theo định mức 26 ngày công làm việc.
  • Tài khoản kế toán sử dụng: Tài khoản 334 - Phải trả người lao động, mở chi tiết 4 tài khoản cấp hai:
    • TK 3341: Quỹ lương cơ bản (chi tiết TK 33411).
    • TK 3342: Quỹ lương năng suất (chi tiết TK 33412).
    • TK 3343: Quỹ lương bổ sung.
    • TK 3344: Quỹ lương khác.
    • Các tài khoản đối ứng: TK 641 (Chi phí bán hàng), TK 642 (Chi phí quản lý doanh nghiệp), TK 627 (Chi phí sản xuất chung), TK 111 (Tiền mặt), TK 112 (Tiền gửi ngân hàng), TK 141 (Tạm ứng), TK 138 (Phải thu khác).
  • Số liệu hạch toán thực tế tháng 8/2015:
    • Tại Bộ phận Tổ vò: Lương cơ bản tháng 8/2015 (Bảng 2.1) là 12.942.900 VNĐ; Lương năng suất (Bảng 2.2) là 14.704.098 VNĐ.
    • Tổng hợp toàn Chi nhánh (100 lao động): Bảng tổng hợp lương cơ bản (Bảng 2.4) đạt 236.695.200 VNĐ; Bảng tổng hợp lương năng suất (Bảng 2.5) đạt 228.023.978 VNĐ. Tổng quỹ lương tháng 8/2015 trích vào chi phí là 464.719.178 VNĐ.
  • Quy trình lập chứng từ ghi sổ và ghi sổ cái:
    • Chứng từ ghi sổ số 45 (ngày 30/08/2015): Phản ánh trả lương cơ bản tháng 8/2015 ghi Nợ TK 334 / Có TK 111 số tiền 236.695.200 VNĐ.
    • Chứng từ ghi sổ số 46 (ngày 30/08/2015): Phản ánh trả lương năng suất tháng 8/2015 ghi Nợ TK 334 / Có TK 111 số tiền 228.023.978 VNĐ.
    • Chứng từ ghi sổ số 59 (ngày 30/08/2015): Trích quỹ lương vào chi phí bán hàng và chi phí quản lý tháng 8/2015 ghi Nợ TK 641, 642 / Có TK 334 số tiền 464.719.178 VNĐ.
    • Số liệu được đăng ký vào Sổ đăng ký chứng từ ghi sổ và chuyển tiếp vào Sổ cái TK 33411.

2. Kế toán các khoản trích theo lương tại đơn vị

  • Chứng từ sử dụng: Bảng kê trích nộp các khoản theo lương (Mẫu số 10-LĐTL), Bảng phân bổ tiền lương và bảo hiểm xã hội (Mẫu số 11-LĐTL), Danh sách lao động và quỹ tiền lương trích nộp BHXH, BHYT, BHTN, Thông báo trích nộp bảo hiểm của cơ quan BHXH, Danh sách người lao động đề nghị hưởng chế độ ốm đau thai sản và Giấy chứng nhận nghỉ ốm hưởng BHXH.
  • Tài khoản kế toán sử dụng: Tài khoản 338 - Phải trả, phải nộp khác, mở chi tiết các tài khoản cấp hai:
    • TK 3382: Kinh phí công đoàn.
    • TK 3383: Bảo hiểm xã hội.
    • TK 3384: Bảo hiểm y tế.
    • TK 3389: Bảo hiểm thất nghiệp.
    • Kết hợp cùng TK 351 (Quỹ dự phòng trợ cấp mất việc làm), TK 3335 (Thuế thu nhập cá nhân).
  • Hạch toán thực tế tháng 8/2015:
    • Khấu trừ bảo hiểm vào lương CBCNV (10,5% gồm 8% BHXH, 1,5% BHYT, 1% BHTN): Căn cứ Bảng tổng hợp số 2.6, kế toán lập Chứng từ ghi sổ số 51 ghi Nợ TK 334 / Có TK 338 (chi tiết 3383, 3384, 3389) với số tiền 48.795.514 VNĐ.
    • Trích bảo hiểm tính vào chi phí sản xuất kinh doanh của cơ quan (22% gồm 18% BHXH, 3% BHYT, 1% BHTN): Căn cứ Bảng tổng hợp số 2.7, kế toán lập Chứng từ ghi sổ số 58 ghi Nợ TK 641, 642 / Có TK 338 số tiền 102.237.952 VNĐ.
                  CHỨNG TỪ GỐC VỀ LAO ĐỘNG VÀ TIỀN LƯƠNG
         (Bảng chấm công, Phiếu báo công đoạn, Bảng thanh toán lương)
                 BẢNG PHÂN BỔ TIỀN LƯƠNG VÀ BẢO HIỂM XÃ HỘI
             (Bảng tổng hợp lương cơ bản, Bảng tổng hợp lương NS)
          CHỨNG TỪ GHI SỔ                     SỔ CHI TIẾT CHI PHÍ
        (CTGS số 45, 46, 51, 58, 59)          (Sổ chi tiết TK 334, TK 338)
          SỔ CÁI CÁC TÀI KHOẢN
          (Sổ cái TK 334, TK 338)
          BẢNG CÂN ĐỐI SỐ PHÁT SINH
          BÁO CÁO TÀI CHÍNH

CHƯƠNG 3: HOÀN THIỆN KẾ TOÁN TIỀN LƯƠNG VÀ CÁC KHOẢN TRÍCH THEO LƯƠNG TẠI CHI NHÁNH CÔNG TY CỔ PHẦN TỔNG CÔNG TY SÔNG GIANH TẠI ĐÔNG ANH- HÀ NỘI

Dựa trên quá trình khảo sát thực tế, tác giả phân tích các mặt đạt được cùng các tồn tại trong công tác kế toán của đơn vị, từ đó đưa ra các đề xuất hoàn thiện:

  • Đánh giá thực trạng:
    • Ưu điểm: Đơn vị đã xây dựng được quy chế trả lương rõ ràng, kết hợp hài hòa giữa lương cơ bản và lương năng suất nhằm gắn liền thu nhập với hiệu quả công việc; hệ thống chứng từ và sổ sách tuân thủ cơ bản quy định của chế độ kế toán hiện hành.
    • Nhược điểm: Quy trình luân chuyển chứng từ ở một số khâu còn chậm trễ; việc theo dõi chi tiết tiền lương và các khoản trích theo từng đối tượng, từng bộ phận sản xuất còn phát sinh bất cập; việc xử lý các nghiệp vụ lãi chậm nộp bảo hiểm hoặc hạch toán trích lập quỹ dự phòng mất việc làm chưa thực sự đồng bộ.
  • Phương hướng và giải pháp hoàn thiện:
    1. Về hình thức tiền lương và phương pháp tính lương: Hoàn thiện cách tính ngày công chuẩn trong tháng nhằm tránh chênh lệch thu nhập bất hợp lý giữa các tháng có số ngày công khác nhau; hoàn thiện đơn giá sản phẩm đối với các công đoạn mới.
    2. Về tài khoản sử dụng và phương pháp kế toán: Bổ sung và chuẩn hóa phương pháp hạch toán đối với các khoản lãi chậm nộp BHXH, BHYT, BHTN; phân loại chính xác chi phí nhân công trực tiếp (TK 622), chi phí sản xuất chung (TK 627) và chi phí bán hàng, quản lý (TK 641, TK 642).
    3. Về chứng từ và luân chuyển chứng từ: Chuẩn hóa mẫu biểu theo chế độ kế toán quy định, rút ngắn thời gian luân chuyển bảng chấm công và phiếu xác nhận công đoạn từ phân xưởng về phòng kế toán.
    4. Về sổ kế toán chi tiết: Mở đầy đủ các sổ kế toán chi tiết thanh toán với người lao động và theo dõi chi tiết các khoản trích theo từng bộ phận phòng ban.
    5. Về sổ kế toán tổng hợp: Đảm bảo đối chiếu khớp đúng giữa Sổ đăng ký chứng từ ghi sổ, Sổ cái TK 334, TK 338 và Bảng cân đối số phát sinh.
    6. Về báo cáo kế toán: Hoàn thiện việc lập và phân tích các báo cáo nội bộ liên quan đến quỹ tiền lương, chi phí nhân công và tình hình thực hiện nghĩa vụ bảo hiểm với Nhà nước.
    7. Điều kiện thực hiện giải pháp: Tăng cường phối hợp liên phòng ban giữa Phòng Kế toán, Phòng Hành chính - Nhân sự và Ban Quản đốc phân xưởng sản xuất, đồng thời nâng cao trình độ chuyên môn của đội ngũ kế toán viên.

Kết quả và đóng góp

Chuyên đề thực tập đã đạt được các kết quả nghiên cứu cụ thể gắn liền với số liệu thực tế tại Chi nhánh:

  • Phản ánh trung thực quy mô và cơ cấu 130 lao động tại thời điểm tháng 8/2015, phân tích chi tiết biến động lực lượng lao động qua giai đoạn 2012 - 2014 với sự ổn định cao (tỷ lệ LĐTT chiếm trên 63%).
  • Trình bày toàn diện cơ chế tính lương theo 2 phần: Lương cơ bản tạm ứng kỳ I và Lương năng suất chi trả kỳ II, cùng đơn giá tiền lương năm 2014 thực hiện đạt 691 đồng/1.000 đồng doanh thu.
  • Hệ thống hóa toàn bộ các nghiệp vụ phát sinh trong tháng 8/2015 với tổng quỹ lương 464.719.178 VNĐ (gồm 236.695.200 VNĐ lương cơ bản và 228.023.978 VNĐ lương năng suất); trích nộp bảo hiểm trừ lương CBCNV là 48.795.514 VNĐ và trích vào chi phí kinh doanh là 102.237.952 VNĐ.
  • Đưa ra 7 nhóm kiến nghị và giải pháp có tính khả thi, xuất phát trực tiếp từ các vướng mắc thực tế trong luân chuyển chứng từ, mở sổ chi tiết và phương pháp hạch toán tại Chi nhánh.

Hạn chế và hướng nghiên cứu tiếp

  • Hạn chế: Chuyên đề giới hạn phạm vi khảo sát tại Chi nhánh Công ty Cổ phần Tổng công ty Sông Gianh tại Đông Anh – Hà Nội, chưa mở rộng so sánh đối chiếu với toàn bộ hệ sinh thái của Tổng công ty; các số liệu chi tiết hạch toán tập trung chủ yếu vào mẫu dữ liệu tháng 8/2015 và các quý của năm 2015.
  • Hướng nghiên cứu tiếp: Mở rộng nghiên cứu sang mô hình kế toán quản trị tiền lương, phân tích sâu hơn tác động của chính sách tiền lương đến năng suất lao động tổng thể toàn Tổng công ty hoặc nghiên cứu việc ứng dụng phần mềm ERP trong tự động hóa quy trình tính lương và trích nộp bảo hiểm.

Giá trị tham khảo

Chuyên đề thực tập chuyên ngành này là nguồn tài liệu tham khảo thiết thực cho sinh viên các chuyên ngành Kế toán doanh nghiệp, Kiểm toán và Quản trị nhân lực khi thực hiện khóa luận tốt nghiệp, báo cáo thực tập hoặc nghiên cứu chuyên đề về kế toán tiền lương và các khoản trích theo lương trong các doanh nghiệp sản xuất - phân phối.

Nội dung chuyên đề cung cấp hệ thống tài liệu minh chứng chi tiết:

  • Mẫu Quy chế lương thưởng, phụ cấp (Quyết định số 028/QĐ-KTTU).
  • Phương pháp lập các bảng tính lương 2 phần (lương cơ bản và lương năng suất), bảng phân bổ bảo hiểm.
  • Bộ chứng từ ghi sổ thực tế (CTGS số 45, 46, 51, 58, 59) và phương pháp ghi Sổ cái TK 334, TK 338 theo hình thức kế toán Chứng từ ghi sổ.

Câu hỏi thường gặp

1. Chi nhánh áp dụng những hình thức trả lương nào theo Quy chế lương thưởng năm 2015?

Theo Quyết định số 028/QĐ-KTTU ngày 01/01/2015, Chi nhánh áp dụng 4 hình thức: Trả lương theo thời gian (dành cho khối văn phòng, hành chính); Trả lương theo sản phẩm (dành cho công nhân trực tiếp sản xuất); Trả lương khoán (dành cho cấp quản lý); và Lương thử việc (hưởng 85% mức lương tối thiểu).

2. Tỷ lệ trích các khoản theo lương tại Chi nhánh được phân bổ như thế nào?

Tổng tỷ lệ trích nộp là 34,5% trên quỹ lương cơ bản, trong đó: tính vào chi phí doanh nghiệp 24% (18% BHXH, 3% BHYT, 1% BHTN, 2% KPCĐ); khấu trừ trực tiếp vào lương của người lao động 10,5% (8% BHXH, 1,5% BHYT, 1% BHTN). Ngoài ra, đơn vị trích 3% quỹ dự phòng trợ cấp mất việc làm tính vào chi phí quản lý doanh nghiệp.

3. Đơn vị mở các tài khoản cấp hai nào để theo dõi chi tiết Tài khoản 334 và Tài khoản 338?

  • TK 334 (Phải trả người lao động) được chi tiết thành: TK 3341 (Quỹ lương cơ bản), TK 3342 (Quỹ lương năng suất), TK 3343 (Quỹ lương bổ sung), TK 3344 (Quỹ lương khác).
  • TK 338 (Phải trả, phải nộp khác) được chi tiết thành: TK 3382 (Kinh phí công đoàn), TK 3383 (Bảo hiểm xã hội), TK 3384 (Bảo hiểm y tế), TK 3389 (Bảo hiểm thất nghiệp).

4. Tổng quỹ lương và các khoản bảo hiểm thực tế phát sinh trong tháng 8/2015 tại Chi nhánh là bao nhiêu?

Tổng quỹ lương chi trả cho 100 lao động trong tháng 8/2015 là 464.719.178 VNĐ (gồm 236.695.200 VNĐ lương cơ bản và 228.023.978 VNĐ lương năng suất). Các khoản thu bảo hiểm trừ vào lương CBCNV là 48.795.514 VNĐ và phần bảo hiểm cơ quan đóng tính vào chi phí là 102.237.952 VNĐ.

5. Chi nhánh áp dụng hình thức sổ kế toán nào và trình tự ghi sổ tiền lương ra sao?

Chi nhánh áp dụng hình thức kế toán Chứng từ ghi sổ. Trình tự thực hiện: từ chứng từ gốc và bảng phân bổ tiền lương, kế toán lập Chứng từ ghi sổ -> vào Sổ đăng ký chứng từ ghi sổ và đồng thời vào Sổ cái TK 334, TK 338 -> tổng hợp số liệu lên Bảng cân đối số phát sinh -> lập Báo cáo tài chính.

Kết luận

Chuyên đề thực tập của sinh viên Lý Minh Hoà đã phản ánh toàn diện thực trạng tổ chức quản lý lao động, tiền lương và công tác hạch toán kế toán tiền lương cùng các khoản trích theo lương tại Chi nhánh Công ty Cổ phần Tổng công ty Sông Gianh tại Đông Anh – Hà Nội. Thông qua việc phân tích hệ thống chứng từ, tài khoản và sổ sách kế toán thực tế theo hình thức Chứng từ ghi sổ năm 2015, tác giả đã chỉ rõ những điểm mạnh cũng như các tồn tại cần khắc phục tại đơn vị. Các giải pháp hoàn thiện được đề xuất có căn cứ khoa học, bám sát chế độ kế toán doanh nghiệp và mang tính ứng dụng thực tiễn cao cho công tác quản trị tài chính - kế toán của doanh nghiệp.