phần mở đầu và kết luận: Phan 1 giới kinh doanh và năng lực cạnh tranh đã được các thiệu về cách thức xếp hạng môi trường kinh tổ chức quốc tế ghi nhận. Đặc biệt, trong năm doanh của Ngân hàng Thế giới, những đánh giá 2014, cai cách thể chế, cải thiện môi trường kinh đối với Việt Nam và nhận điện các nội dung can doanh đã đạt được những thành tựu đáng kể. Phần 2 giới thiệu cách tiếp cận xếp Quyền tự do kinh doanh của doanh nghiệp đã hạng năng lực cạnh tranh quốc gia của Diễn đàn được mở rộng tối đa và đã được bảo đảm một kinh tế thế giới, những đánh giá về năng lực cách chắc chăn; cải cách thủ tục hành chính cạnh tranh và chất lượng thé chế của Việt Nam, được đây mạnh, rút ngắn quy trình, giảm thời và nhận diện các chỉ tiêu cần chú trọng. gian và chi phí cho doanh nghiệp; mức độ thuận lợi của môi trường kinh doanh nhờ đó đã được 2.
Môi trường kinh doanh của Việt Nam cải thiện đáng kê. Tuy vậy, môi trường kinh theo đánh giá của Ngân hàng Thế giới doanh nước ta vẫn còn bộc lộ nhiều hạn chế, a. Cách tiếp cận xếp hạng Môi trường kinh mặc dù có cải thiện song mức độ còn chậm, xếp doanh của Ngân hàng T' hé giới hạng thấp hơn một sô nước trong khu vực, ảnh Báo cáo Môi trường kinh doanh (Doing hưởng đên thu hút đầu tư, hiệu quả sản xuất kinh Business) của Ngân hàng Thế giới là Báo cáo doanh và năng lực cạnh tranh của nền kinh tế. kết quả điều tra, phân tích các quy định áp dụng ương.
*Nguyễn Đình Cung, Tiến Sỹ, Viện trưởng Viện nghiên cứu Quản lý kinh tế Trung năng lực cạnh tranh, CIEM. **Nguyễn Minh Thảo, Thạc Sỹ, Phó trưởng Ban Môi trường kinh doanh và 2ASEAN 4 gồm Singapore, Malaysia, Philippines và Thái Lan. Số 65 (1+2/2015) QUÁN LÝ KINH TẾ | | VEMR | NGHIEN CUU TRAO BOI MOI TRUGNG KINH DOANH VA NANG LUC. cho doanh nghiệp trong một nên kinh tế.
Đây là và cải thiện môi trường pháp lý liên quan tới báo cáo thường niên, được Ngân hàng Thế giới hoạt động kinh doanh của doanh nghiệp. Báo thực hiện từ năm 2003 trên cơ sở tập hợp thông cáo chỉ đánh giá mức độ cải cách trong mỗi lĩnh tin từ những thay đổi về quy định pháp lý, thủ vực chứ không phải hiện trạng của lĩnh vực đó. tục hành chính và những trở ngại về kỹ thuật Báo cáo cũng không đánh giá toàn bộ các lĩnh trong việc bắt đầu hình thành, hoạt động và giải vực của môi trường kinh doanh có ảnh hưởng thể của một doanh nghiệp. Báo cáo đưa ra bảng đến doanh nghiệp và nhà đầu tư.
Các phát hiện xếp hạng tổng hợp về môi trường kinh doanh trong báo cáo nhăm thúc đây quá trình thảo luận dựa trên các chỉ số về các quy định liên quan tới chính sách và tăng cường nghiên cứu về ảnh hoạt động kinh doanh và về bảo vệ quyền sở hưởng của các quy định đối với hoạt động của hữu, đặc biệt đối với các doanh nghiệp vừa và doanh nghiệp, tới kết quả hoạt động chung của nhỏ. Gần đây nhất, Báo cáo Môi trường kinh các nền kinh tẾ, doanh 2015 của Ngân hang Thế giới xếp hạng Các chỉ số trong Báo cáo Môi trường kinh tổng thể về mức độ thuận lợi kinh doanh theo 10 doanh của Ngân hàng Thế giới và tiêu chí đo chỉ số (trong 1] chi số được phân tích) va bao lường được thể hiện trong Bảng 1. Đối với chỉ trùm 189 nên kinh tế. tiêu Tuyên dụng lao động, tuy được phân tích, Mục tiêu của Báo cáo Môi trường kinh doanh đánh giá, song không được sử dụng để xếp nhằm cung cấp cơ sở khách quan cho việc hiểu hạng.
Các chỉ số Môi trường kinh doanh và tiêu chí đo lường > | Chỉ số | _ Tiêuchíđolườn ie ai Mức độ fis tạp và chỉ phí thực hiện các quy định Khởi sự doanh nghiệp Số thủ tục, thời gian, chi phí và yêu câu về vốn tôi thiểu ®Ằ|Uaoa|+b|C2|t)|= Cấp phép xây dựng Số thủ tục, thời gian, chỉ phí Tiêp cận điện Số thủ tục, thời gian, chỉ phí Đăng ký quyền sở hữu tài sản Số thủ tục, thời gian, chỉ phí Nộp thuế Số lần nộp thuế, thời gian và tổng suất thuế Giao dịch thương mại qua biên giới Số lượng chứng từ, thời gian va chi phi Hiệu lực của các quy định pháp lý 7 | Tiếp cận tín dụng Quy định về giao dịch bảo đảm và hệ thông thông tin tín dụng Mức độ công khai và trách nhiệm trong các giao dịch giữa 8 | Bảo vệ quyền lợi nhà đầu tư các bên có liên quan Số thủ tục, thời gian và chỉ phí giải quyết các tranh chấp 9 | Thực thi hợp đồng thương mại Xử lý các doanh nghiệp mật khả năng thanh Thời gian, chỉ phí, kết quả và mức độ khôi phục hoạt động 10 „ toán kinh doanh 11 | Tuyển dụng lao động Mức độ linh hoạt trong các quy định về tuyển dụng Nguồn: Tổng hợp từ báo cáo Môi trường kinh doanh của Ngân hàng thế giới Báo cáo Môi trường kinh doanh thu thập dữ phải thực hiện. Xếp hạng Môi trường kinh liệu theo cách tiếp cận chuẩn (standard doanh 2015 được tính toán dựa trên khoảng methodological approach). Hầu hết các chỉ số cách tới điềm cao nhất. Cách đo lường này chỉ ra được đánh giá theo các tiêu chí về số lượng hồ khoảng cách giữa một nền kinh tế tới các thông sơ, thủ tục, thời gian và chỉ phí doanh nghiệp lệ tốt nhất trên thế giới về các quy định kinh IB tiêu tí tình rế Số 65 (1+2/2015) MÔI TRƯỜNG KINH D0ANH VÀ NĂNG LUC.
NHIÊN cứu nao nổi |TẾ doanh. Điểm số cao cho thấy một môi trường khởi sự kinh doanh, bảo vệ nhà đầu tư, nộp thuế, kinh doanh hiệu qua và thể chế pháp lý mạnh mẽ tiếp cận điện đã đạt hoặc vượt mức dự kiến; thời hơn. gian hoàn thành thủ tục xuất khâu và nhập khẩu b. Xếp hạng môi trường kinh doanh của Miệt cũng đã phần nào được rút ngắn.
Tuy đã được Nam và các nước ASEAN 4 cải thiện đáng kê so với trước, nhưng xếp hạng _Theo đánh giá của Ngân hàng Thế giới, từ khi môi trường kinh doanh của nước ta van thap. xếp hạng Môi trường kinh doanh, những cải Hình 1 thể hiện sự thay đổi về vị trí xếp hạng cách của Việt Nam hâu hết theo hướng tích cực, môi trường kinh doanh của Việt Nam theo đánh góp phần thúc đây hoạt động kinh doanh. Gần giá của Ngân hàng Thể giới trong hai năm 2014 đây nhất, trong Báo cáo Môi trường kinh doanh và 2015. Thứ hạng chung của Việt Nam năm 2015, hai cải cách về Tiếp cận tín dụng và Nộp 2015 thấp hơn 6 bậc so với 2014 do 3 chỉ số thuế, bảo hiểm bắt buộc được đánh giá góp phần (khởi sự kinh doanh, tiếp cận tín dụng và Nộp tạo thuận lợi cho hoạt động kinh doanh của thuế) giảm bậc.
Hầu hết các chỉ số của Việt Nam doanh nghiệp. Cụ thẻ là, Việt Nam đã cải thiện năm 2015 duy trì thứ hạng của năm 2014. Điều hệ thống thông tin tín dụng thông qua thành lập này có thê được lý giải bởi một số nguyên nhân Cơ quan thông tin tín dụng; giảm chi phí cho như: (1) Ngân hàng Thế giới chưa ghi nhận doanh nghiệp thông qua giảm thuế thu nhập những cải cách của nước ta do những cải cách doanh nghiệp. này mới được thực hiện từ giữa năm 2014, trong Năm 2014, cải cách thể chế, cải thiện môi khi số liệu Ngân hàng Thế giới cập nhật cho trường kinh doanh của nước ta đã đạt được năm 2013; (ii) Trong Báo cáo Môi trường kinh những thành tựu đáng ghi nhận.
Quyền tự do doanh 2015, Ngân hàng thế giới thay đôi kinh doanh của doanh nghiệp đã được mở rộng phương pháp tính điểm và xếp hạng, do vậy dẫn tối đa và đã được bảo đảm một cách chắc chắn; tới thay đổi thứ hạng của các nên kinh tê; (11) cải cách thủ tục hành chính được đây mạnh, rút Tuy đã có cải cách trên một số nội dung như nêu ngắn quy trình, giảm thời gian và chỉ phí cho trên, song các lĩnh vực còn lại chưa được cải doanh nghiệp. Mức độ cải thiện trong các chỉ số thiện đáng kẻ. So sánh xếp hạng các chỉ số Môi trường kinh doanh của Việt Nam năm 2014, 2015 200 4 180 160 140 120 100 - Xép hang Khởi sự Cấp Tipcận Đăngký Tiépcén Bảovệ Nộpthuế Giaodjch Thựcth Xử lý các MTKD kinh phếpxây điện quyềnsở tíadung nhàđầu vàbảo thươngmại hợp doanh nghiệp doanh dựng hữu tài tư hiểm bắt quabiêngiới đồng mất khả sản buộc (Ngoại thương) năng thanh toán M204 2015 Nguồn: Số liệu từ Báo cáo Môi trường kinh doanh 2014, 2015 của Ngân hàng Thế giới Số 85 (1+2/2015) QUẢN LÝ KINH TẾ |E mm NGHIÊN CỨU TRA0 BỐI MôI TRƯỜNG KINH D0ANH VÀ NĂNG LỰC. Nếu so sánh với các nước ASEAN 4, nhìn Xa so với các nước ASEAN 4.
Nhìn chung, trên chung đa số các chỉ tiêu của Việt Nam thấp hơn hầu hết các chỉ tiêu, Việt Nam kém hơn Thái nhiều, nhất là “Nộp thuế và bảo hiểm bắt buộc”, Lan, thua kém đáng kế Malaysia và kém nhiều “Tiếp cận điện”, và “Xử lý doanh nghiệp mắt so với Singapore, Do vậy, chất lượng môi khả năng thanh toán”. Những cải thiện về chỉ số trường kinh doanh của nước ta bị xếp hạng thấp “Khởi sự kinh đoanh”, “Bảo vệ nhà đầu tư” của hơn mức trung bình ASEAN 4. Xếp hạng chung Việt Nam được thực hiện trong năm 2014 của Việt Nam thứ 78, trong khi trung bình của nhưng chưa được ghi nhận trong Báo cáo Môi các nước ASEAN 4 là 35 (xem Hình 2). trường kinh doanh 2015 nên khoảng cách còn Hình 2.
Thứ hạng của Việt Nam và trung bình các nước ASEAN 4 200 180 160 140 120 100 80 60 40 20 ¢ Xéphang Khởi sự Cấp Tiépcén Đăngký Tiépcin Bảovệ Nộpthuế Giaodjch Thựcth Xử lý các MTKD kinh phépxây điện quyềnsở tíndụng nhàđầu vàbảo thươngmại hợp doanhnghiệp doanh dựng hữu tài tư hiểm bit quabiêngiới đồng mất khả năng sản buộc (Ngoại thương) thanh toán @ Asean 4 @ Viét Nam Nguồn: Tác giả tính toán dựa trên số liệu Báo cáo Môi trường kinh doanh 2015 Với những thay đôi về chính sách trong năm c.