Tổng quan luận án

Luận án tiến sĩ chuyên ngành Quản lý đô thị và công trình (Mã số: 62.06) với đề tài "Quản lý kiến trúc cảnh quan thôn bản truyền thống phục vụ phát triển du lịch ở tỉnh Lào Cai" do nghiên cứu sinh Tô Ngọc Liễn thực hiện dưới sự hướng dẫn khoa học của GS.TS. Đỗ Hậu tại Trường Đại học Kiến trúc Hà Nội (năm 2020). Công trình tập trung giải quyết các mâu thuẫn nảy sinh giữa yêu cầu bảo tồn không gian, kiến trúc cảnh quan truyền thống với áp lực phát triển kinh tế du lịch và đô thị hóa tại vùng cao biên giới.

Về tính cấp thiết và khoảng trống nghiên cứu, văn bản chỉ ra rằng ngành du lịch Việt Nam đạt tốc độ tăng trưởng khách bình quân 9,0%/năm, cao hơn mức 7,0% của khu vực châu Á - Thái Bình Dương và 4,0% của thế giới. Tỉnh Lào Cai sở hữu nguồn tài nguyên phong phú với 25 dân tộc cùng sinh sống tại 1.598 thôn bản, lưu giữ nhiều giá trị văn hóa và kiến trúc cảnh quan đặc trưng. Tuy nhiên, dưới tác động của công nghiệp hóa, hiện đại hóa nông nghiệp - nông thôn, tốc độ đô thị hóa nhanh và sự phát triển du lịch tự phát, cấu trúc không gian cùng các công trình kiến trúc truyền thống trên 100 năm tuổi đang bị biến đổi theo phong cách đô thị. Thực trạng xây dựng tùy tiện, chắp vá, san gạt địa hình, suy giảm diện tích cây xanh mặt nước và thiếu quy chế quản lý đang đe dọa trực tiếp đến bản sắc văn hóa và cảnh quan môi trường sinh thái. Hoạt động quản lý xây dựng và kiến trúc cảnh quan tại các thôn bản truyền thống còn bộc lộ nhiều khoảng trống pháp lý, thiếu quy hoạch chi tiết và thiếu mô hình quản lý phù hợp.

Mục tiêu nghiên cứu tổng quát của luận án:

  • Đề xuất một số giải pháp chủ yếu nhằm nâng cao hiệu lực, hiệu quả trong các hoạt động quản lý kiến trúc cảnh quan thôn bản truyền thống phục vụ phát triển du lịch bền vững ở tỉnh Lào Cai.

Đối tượng và phạm vi nghiên cứu được xác định cụ thể:

  • Đối tượng nghiên cứu: Hoạt động quản lý kiến trúc cảnh quan thôn bản truyền thống phục vụ phát triển du lịch ở tỉnh Lào Cai, bao gồm ba phương diện: quản lý tạo dựng phát triển, quản lý bảo tồn và quản lý khai thác sử dụng kiến trúc cảnh quan.
  • Phạm vi chuyên môn: Nghiên cứu cấu trúc cảnh quan nhân tạo (nhà ở truyền thống, công trình tín ngưỡng, văn hóa, hạ tầng kỹ thuật) và cảnh quan thiên nhiên (địa hình, mặt nước, cây xanh, thảm thực vật).
  • Phạm vi không gian: Các thôn bản dân tộc thiểu số lâu đời có giá trị kiến trúc cảnh quan và bản sắc văn hóa tại thị xã Sa Pa, huyện Bát Xát, huyện Bắc Hà, huyện Văn Bàn thuộc tỉnh Lào Cai; địa bàn ứng dụng nghiên cứu thực nghiệm cụ thể là thôn Lao Chải, xã Y Tý, huyện Bát Xát.
  • Phạm vi thời gian: Dựa trên các đồ án quy hoạch vùng tỉnh, quy hoạch chung xây dựng xã nông thôn mới và quy hoạch phát triển du lịch của tỉnh Lào Cai đến năm 2020, tầm nhìn 2030 - 2050.

Tổng quan tài liệu và vị trí của luận án

Trong phần tổng quan, tác giả đã hệ thống hóa các kinh nghiệm quản lý kiến trúc cảnh quan thôn bản trên phạm vi quốc tế và trong nước:

  • Kinh nghiệm quốc tế:
    • Làng Seongeup (Đảo Jeju, Hàn Quốc): Quản lý bảo tồn trên 250 ngôi nhà truyền thống thế kỷ 15 thông qua ban hành quy chế quản lý quy hoạch - kiến trúc, chính sách hỗ trợ phục dựng và mô hình kết hợp ba bên giữa chính quyền, doanh nghiệp du lịch và cộng đồng dân cư.
    • Làng Dadun (Thành phố Phật Sơn, Trung Quốc): Bảo tồn cấu trúc mạng lưới kênh rạch có từ thế kỷ 17 kết hợp hiện đại hóa hạ tầng kỹ thuật nhằm phục vụ du lịch sinh thái.
    • Làng Atelier Toki và Yufuin (Tỉnh Oita, Nhật Bản): Khai thác mô hình du lịch sinh thái làng nghề gắn với phong trào "Mỗi làng một sản phẩm", ban hành quy chế quản lý cảnh quan đặc thù cho các dãy nhà mái ngói rêu phong ven đồi núi.
    • Làng Plangan và Botri (Đảo Timor, Indonesia): Thiết lập cơ chế phân chia lợi ích giữa chính quyền, doanh nghiệp và cư dân bản địa trong quản lý và khai thác du lịch văn hóa.
  • Kinh nghiệm thực tiễn tại Việt Nam:
    • Mô hình làng văn hóa du lịch Lũng Cẩm (xã Sủng Là, huyện Đồng Văn, tỉnh Hà Giang) với việc thành lập Đội quản lý trật tự xây dựng cấp xã do Phó Chủ tịch xã làm Đội trưởng và Ban quản lý du lịch thôn bản.
    • Thành phố Cao Bằng (tỉnh Cao Bằng) với giải pháp ban hành quy chế quản lý thôn bản nông thôn phát trực tiếp đến các trưởng xóm.
    • Thành phố Sông Công (tỉnh Thái Nguyên) tập trung cắm mốc giới quy hoạch chi tiết và lập ban quản lý trật tự xây dựng giao thông cấp xã.
    • Bản Đêu (thị xã Nghĩa Lộ, tỉnh Yên Bái) với mô hình phát triển du lịch cộng đồng (homestay) gắn với cải tạo công năng nhà sàn truyền thống của người Thái.
    • Thành phố Việt Trì (tỉnh Phú Thọ) tăng cường lực lượng thanh tra xây dựng cắm chốt tại các xã ngoại thành.
    • Làng Plei Ốp (thành phố Pleiku, tỉnh Gia Lai) thực hiện quy chế quản lý quy hoạch kiến trúc đến từng tuyến đường, lô đất, bảo tồn nhà rông, nhà mồ và phát huy vai trò già làng, trưởng bản.
  • Điểm luận các luận án tiến sĩ liên quan trong nước:
    • Nguyễn Thị Thanh Thủy (1985), Bố cục phong cảnh vườn – công viên, Luận án Phó tiến sĩ kiến trúc, Trường Đại học Xây dựng Hà Nội: Nghiên cứu thủ pháp bố cục không gian và phân loại cây xanh cảnh quan, không chuyên sâu về quản lý.
    • Hàn Tất Ngạn (1992), Khai thác và tổ chức cảnh quan trong việc hình thành và phát triển đô thị Việt Nam, Luận án Phó tiến sĩ kiến trúc, Trường Đại học Kiến trúc Hà Nội: Hệ thống hóa lý luận cơ bản về kiến trúc cảnh quan đô thị.
    • Nguyễn Hồng Hà (2007), Bảo tồn và phát triển giá trị buôn làng truyền thống trong quá trình phát triển các đô thị ở Tây Nguyên, Luận án Tiến sĩ kiến trúc, Trường Đại học Kiến trúc Hà Nội: Đề xuất 6 tiêu chí nhận diện và 3 mô hình bảo tồn buôn làng Tây Nguyên dưới góc độ đồ án thiết kế quy hoạch không gian.
    • Nguyễn Trọng Quỳnh (2004), Khai thác yếu tố không gian cảnh quan kiến trúc truyền thống vận dụng trong quy hoạch chỉnh trang làng ở thành phố Hà Nội dưới ảnh hưởng của đô thị hóa, Luận án Tiến sĩ kiến trúc, Trường Đại học Kiến trúc Hà Nội: Đề xuất 4 giải pháp quy hoạch chỉnh trang làng vùng đồng bằng.

Khoảng trống nghiên cứu được luận án xác định: Chưa có công trình khoa học nào nghiên cứu toàn diện và có hệ thống về công tác quản lý kiến trúc cảnh quan thôn bản truyền thống phục vụ phát triển du lịch bền vững đối với địa bàn miền núi vùng cao, biên giới như tỉnh Lào Cai; chưa có bộ tiêu chí đánh giá giá trị cảnh quan phục vụ phân loại, xếp hạng quản lý và chưa xác lập mô hình tổ chức bộ máy, cơ chế phân cấp phù hợp cho cấp thôn bản.

Cơ sở lý thuyết và phương pháp nghiên cứu

Luận án làm rõ hệ thống thuật ngữ và khái niệm chuyên ngành: cảnh quan, cảnh quan thôn bản, kiến trúc, phong cảnh, kiến trúc cảnh quan, quản lý kiến trúc cảnh quan, kiến trúc truyền thống, kiến trúc nông thôn, thôn, làng, bản, quy hoạch xây dựng nông thôn, điểm dân cư nông thôn, quy hoạch cảnh quan, thiết kế cảnh quan, di sản, di tích. Khung lý thuyết quản lý kiến trúc cảnh quan được cấu trúc theo ba giai đoạn: tạo dựng cảnh quan, bảo tồn cảnh quan và khai thác sử dụng cảnh quan; đồng thời tích hợp các nội dung quản lý quy hoạch xây dựng, quản lý đất đai, quản lý trật tự xây dựng, quản lý môi trường và hạ tầng kỹ thuật.

Luận án sử dụng phối hợp các phương pháp nghiên cứu:

  • Phương pháp khảo sát, thu thập thông tin số liệu: Thu thập số liệu thống kê, bản đồ, đồ án quy hoạch từ các cơ quan quản lý nhà nước tỉnh Lào Cai, cấp huyện, xã và các doanh nghiệp; tiến hành khảo sát thực địa trực tiếp tại các thôn bản truyền thống ở Sa Pa, Bát Xát, Bắc Hà, Văn Bàn.
  • Phương pháp phân tích, xử lý thông tin tư liệu: Xử lý dữ liệu quy hoạch xây dựng, quản lý đất đai, trật tự xây dựng và các số liệu điều tra thực địa nhằm xác định quy luật biến đổi không gian kiến trúc.
  • Phương pháp thống kê, so sánh: Tổng hợp dữ liệu quản lý, lập biểu bảng, sơ đồ đối chiếu kinh nghiệm quốc tế và các địa phương trong nước.
  • Phương pháp dự báo: Dự báo xu thế đô thị hóa, gia tăng khách du lịch, sự tham gia của doanh nghiệp và cộng đồng dân cư trong quản lý không gian thôn bản.
  • Phương pháp tham vấn chuyên gia: Lấy ý kiến các nhà khoa học, chuyên gia chuyên ngành quy hoạch, kiến trúc, quản lý đô thị và du lịch.
  • Phương pháp phỏng vấn: Phỏng vấn sâu đại diện chính quyền cơ sở, cán bộ địa chính - xây dựng, doanh nghiệp lữ hành, già làng, trưởng bản và người dân địa phương về định hướng du lịch, thực trạng trật tự xây dựng và tổ chức bộ máy quản lý.

Nội dung chính theo từng chương

Chương 1: Tổng quan về quản lý KTCQ thôn bản truyền thống ở tỉnh Lào Cai

Chương 1 cung cấp bức tranh toàn diện về điều kiện tự nhiên, kinh tế - xã hội, đặc điểm kiến trúc cảnh quan và thực trạng công tác quản lý tại tỉnh Lào Cai.

  • Về điều kiện địa lý và nhân khẩu: Tỉnh Lào Cai có diện tích tự nhiên 6.364 km², dân số 674.530 người, gồm 9 đơn vị hành chính cấp huyện (thành phố Lào Cai là đô thị loại II, thị xã Sa Pa là đô thị loại IV, 7 huyện: Bát Xát, Bảo Yên, Bảo Thắng, Si Ma Cai, Văn Bàn, Mường Khương, Bắc Hà), 165 xã, 2.016 thôn/tổ dân phố (trong đó có 1.598 thôn bản). Đồng bào dân tộc thiểu số chiếm 64,09% dân số toàn tỉnh, bao gồm người Mông (22,21%), Tày (15,84%), Dao (14,05%), Giáy (4,7%), Nùng (4,4%), Hà Nhì, Phù Lá, La Chí; người Kinh chiếm 35,9%.
  • Về cấu trúc địa bàn cư trú và loại hình kiến trúc truyền thống:
    • Khu vực rẻo thấp: Người Tày, Thái, Giáy cư trú ven thung lũng, sông suối với loại hình nhà sàn bằng gỗ, lợp tranh hoặc ngói nung.
    • Khu vực rẻo giữa: Người Kháng, La Ha, Phù Lá sống tập trung ở rìa rừng với phương thức canh tác nương rẫy.
    • Khu vực vùng cao: Người H'Mông, Hà Nhì, Dao canh tác ruộng bậc thang. Loại hình kiến trúc đặc trưng gồm nhà trình tường đất dày 40 - 50 cm hình nấm của người Hà Nhì (xã Y Tý, huyện Bát Xát), nhà trình tường của người Mông (xã Sín Chéng, huyện Si Ma Cai), nhà tường cột mái lợp ván gỗ pơmu.
    • Di tích và vật thể kiến trúc: Dinh Hoàng A Tưởng (xây dựng 1914 - 1921 tại Bắc Hà), Đền Bảo Hà (huyện Bảo Yên), Đền Trung Đô (huyện Bắc Hà), hệ thống cầu treo (Cầu Mây Tả Van, cầu Hòa Mạc), cổng bản Cát Cát, bãi đá cổ Sa Pa, cột cờ Lũng Pô.
    • Cảnh quan thiên nhiên: Vườn Quốc gia Hoàng Liên, đỉnh Fansipan (3.143 m), đỉnh Kỳ Quan San (3.046 m), đèo Ô Quý Hồ (dài gần 50 km), rừng già Y Tý (diện tích trên 8.000 ha), thung lũng Mường Hoa, ruộng bậc thang Tả Van, Lao Chải, hang Hàm Rồng (Mường Khương dài 1,5 km).
  • Về tăng trưởng du lịch: Giai đoạn 2006 - 2017 chứng kiến tốc độ tăng trưởng du lịch bình quân đạt gần 47%/năm. Năm 2016 đạt 2,77 triệu lượt khách; năm 2017 đạt 3,5 triệu lượt khách (khách quốc tế chiếm 30% đến từ 72 quốc gia, khách nội địa chiếm 70%). Doanh thu du lịch tăng từ 4.500 tỷ đồng (2015) lên 9.443 tỷ đồng (2017), tăng 2,96 lần. Cơ sở lưu trú tăng từ 230 cơ sở (2006) lên 550 cơ sở (2015); phòng đạt chuẩn từ 1 sao trở lên tăng từ 415 phòng (2006) lên 4.120 phòng (2015).
  • Đánh giá thực trạng quản lý: Công tác quy hoạch chi tiết 1/500 cho các điểm dân cư nông thôn còn thiếu do hạn chế nguồn vốn; việc cắm mốc giới thực địa chỉ dừng lại ở ranh giới ngoài; công tác cấp phép xây dựng bị buông lỏng ở các thôn bản chưa có quy hoạch; bộ máy quản lý cấp cơ sở thiếu nhân lực (cấp xã chỉ có 1 công chức địa chính - xây dựng phụ trách địa bàn rộng); tình trạng xi măng hóa, chia tách thửa đất, xuất hiện nhà ống chia lô và vật liệu hiện đại (tôn, nhôm kính) diễn ra tự phát, phá vỡ đường chân trời và cảnh quan truyền thống.

Bảng tổng hợp một số chỉ tiêu cơ bản của tỉnh Lào Cai được thể hiện trong luận án:

Tiêu chí Số liệu văn bản
Diện tích tự nhiên 6.364 km²
Dân số toàn tỉnh 674.530 người
Tỷ lệ dân tộc thiểu số 64,09% (Mông 22,21%, Tày 15,84%, Dao 14,05%...)
Đơn vị hành chính 9 đơn vị cấp huyện, 165 xã, 1.598 thôn bản
Tỷ lệ đô thị hóa (2017) 24,76% (gồm 11 đô thị: 1 loại II, 1 loại IV, 9 loại V)
Lượng khách du lịch năm 2017 3.500.000 lượt khách (quốc tế 30%, nội địa 70%)
Doanh thu du lịch năm 2017 9.443 tỷ đồng (tăng từ 4.500 tỷ đồng năm 2015)
Cơ sở lưu trú (2015) 550 cơ sở (4.120 phòng đạt chuẩn 1 sao trở lên)

Chương 2: Cơ sở khoa học quản lý KTCQ thôn bản phục vụ PTDL tỉnh Lào Cai

Chương 2 luận giải các nền tảng khoa học định hình công tác quản lý:

  • Cơ sở lý luận: Làm rõ bản chất của kiến trúc cảnh quan nông thôn, vị trí và mối quan hệ của kiến trúc cảnh quan với quy hoạch xây dựng, xác lập 3 giai đoạn quản lý (tạo dựng, bảo tồn, khai thác) và các nội dung kiểm soát vật thể kiến trúc kết hợp môi trường tự nhiên.
  • Cơ sở pháp lý và thể chế: Phân tích hệ thống Luật Xây dựng, Luật Quy hoạch đô thị, Luật Di sản văn hóa, Luật Du lịch, các văn bản quy phạm pháp luật của Chính phủ (Nghị quyết 63/NQ-CP, Quyết định 167/2008/QĐ-TTg, Nghị định số 44) và Thông tư số 02/2017/TT-BXD.
  • Bộ máy quản lý hành chính nhà nước: Phân tích cơ cấu vận hành 3 cấp (tỉnh: Sở Giao thông Vận tải - Xây dựng; huyện: Phòng Kinh tế và Hạ tầng / Phòng Quản lý đô thị; xã: Ủy ban nhân dân cấp xã và công chức địa chính - xây dựng).
  • Định hướng phát triển: Tổng hợp định hướng quy hoạch mạng lưới đô thị, điểm dân cư nông thôn và quy hoạch tổng thể phát triển du lịch tỉnh Lào Cai tầm nhìn đến năm 2030.
  • Các yếu tố tác động đến quản lý: Xác định 4 nhóm yếu tố chi phối gồm: hệ thống văn bản pháp luật; chất lượng đồ án quy hoạch và kế hoạch xây dựng; tổ chức bộ máy và thủ tục hành chính; trình độ dân trí cùng ý thức của cộng đồng dân cư.
  • Bài học kinh nghiệm: Đúc kết 5 bài học thực tiễn: nâng cao nhận thức trách nhiệm; hoàn thiện đồng bộ đồ án quy hoạch xây dựng; kiện toàn khung pháp lý; tăng cường năng lực bộ máy chính quyền cơ sở; huy động nguồn lực và thúc đẩy sự tham gia của cộng đồng.

Chương 3: Giải pháp quản lý KTCQ thôn bản truyền thống phục vụ PTDL ở tỉnh Lào Cai

Chương 3 đề xuất hệ thống giải pháp toàn diện và áp dụng cụ thể tại địa bàn thực nghiệm:

  • Xác lập quan điểm, mục tiêu và nguyên tắc quản lý kiến trúc cảnh quan gắn với bảo tồn di sản văn hóa và phát triển kinh tế du lịch bền vững.
  • Sáu nhóm giải pháp chủ đạo cho tỉnh Lào Cai:
    1. Xây dựng Bộ tiêu chí đánh giá giá trị kiến trúc cảnh quan thôn bản truyền thống phục vụ phân loại và xếp hạng di tích, danh lam thắng cảnh.
    2. Hoàn thiện công tác lập quy hoạch xây dựng và ban hành Quy chế quản lý quy hoạch, kiến trúc cảnh quan thôn bản truyền thống.
    3. Hoàn thiện quy trình quản lý xây dựng theo đồ án quy hoạch (công bố quy hoạch, cắm mốc giới ngoài thực địa, cấp phép xây dựng và kiểm tra, xử lý vi phạm trật tự xây dựng).
    4. Hoàn thiện cơ sở pháp lý và xây dựng cơ chế chính sách đặc thù hỗ trợ bảo tồn nhà ở truyền thống, giải quyết sinh kế cho đồng bào dân tộc thiểu số.
    5. Đề xuất 3 mô hình tổ chức bộ máy quản lý kiến trúc cảnh quan thôn bản truyền thống phù hợp với đặc thù phân cấp quản lý tại địa phương.
    6. Khai thác sự tham gia của cộng đồng dân cư (phát huy vai trò của già làng, trưởng bản, người có uy tín, hương ước, quy ước thôn bản) trong giám sát và thực thi quản lý.
  • Giải pháp quản lý thực nghiệm tại thôn Lao Chải (xã Y Tý, huyện Bát Xát):
    • Đánh giá hiện trạng: Phân tích địa hình tự nhiên, nhận diện cấu trúc làng bản của người Hà Nhì, đánh giá kỹ thuật dựng nhà trình tường truyền thống lợp cỏ gianh và thực trạng bị xi măng hóa, xâm nhập của kiến trúc đô thị.
    • Đề xuất giải pháp: Thiết lập sơ đồ định hướng quản lý, phân vùng kiến trúc cảnh quan; đề xuất phương án quy hoạch chi tiết 1/500; ban hành mẫu thiết kế kiến trúc nhà trình tường cải tiến công năng phục vụ homestay nhưng giữ nguyên hình thái bên ngoài; lập quy chế kiểm soát xây dựng và bảo tồn thảm thực vật, ruộng bậc thang bao quanh thôn Lao Chải.

Kết quả và những đóng góp mới

Luận án tự xác định các kết quả nghiên cứu chính và đóng góp mới về mặt khoa học, thực tiễn:

  1. Xây dựng Bộ tiêu chí khoa học nhằm đánh giá giá trị kiến trúc cảnh quan thôn bản truyền thống, làm cơ sở phân loại, xếp hạng và xác định mức độ can thiệp bảo tồn thích ứng cho các điểm dân cư nông thôn vùng cao.
  2. Hoàn thiện hệ thống 6 giải pháp quản lý chủ đạo đối với kiến trúc cảnh quan thôn bản truyền thống phục vụ du lịch tại tỉnh Lào Cai, đồng thời đề xuất 3 mô hình tổ chức bộ máy quản lý cụ thể nhằm khắc phục tình trạng thiếu nhân lực chuyên trách tại cấp xã và thôn bản.
  3. Đề xuất phương án ứng dụng quy hoạch chi tiết, mẫu kiến trúc nhà trình tường và quy chế quản lý kiến trúc cảnh quan thực nghiệm tại thôn Lao Chải, xã Y Tý, huyện Bát Xát.

Về kiến nghị, văn bản nêu rõ đề xuất tới ba cấp:

  • Đối với Quốc hội: Tiếp tục hoàn thiện hệ thống luật pháp liên quan đến quy hoạch xây dựng nông thôn, quản lý kiến trúc và di sản văn hóa đồng bào thiểu số.
  • Đối với Chính phủ và các Bộ ngành Trung ương: Bổ sung các quy chuẩn, tiêu chuẩn xây dựng phù hợp vùng cao; ban hành cơ chế tài chính hỗ trợ bảo tồn kiến trúc nhà ở truyền thống gắn với chương trình mục tiêu quốc gia xây dựng nông thôn mới.
  • Đối với Ủy ban nhân dân tỉnh Lào Cai: Ban hành quy chế quản lý kiến trúc cảnh quan cấp tỉnh, chỉ đạo lập quy hoạch chi tiết các thôn bản du lịch trọng điểm, phân bổ ngân sách cho công tác cắm mốc giới và tăng cường cán bộ chuyên môn cho cấp xã.

Hạn chế và hướng nghiên cứu tiếp

Căn cứ nội dung và phạm vi nghiên cứu được trình bày trong văn bản:

  • Hạn chế: Luận án tập trung nghiên cứu trên địa bàn tỉnh Lào Cai với trọng tâm là các thôn bản dân tộc thiểu số vùng Tây Bắc; giải pháp thực nghiệm chuyên sâu được giới hạn tại thôn Lao Chải (xã Y Tý, huyện Bát Xát) mang đặc thù kiến trúc nhà trình tường của dân tộc Hà Nhì.
  • Hướng nghiên cứu tiếp: Mở rộng kiểm chứng và hoàn thiện bộ tiêu chí đánh giá cho các dạng thức cấu trúc thôn bản khác nhau tại các tỉnh miền núi phía Bắc và khu vực Tây Nguyên; nghiên cứu sâu hơn về cơ chế xã hội hóa nguồn vốn đầu tư bảo tồn kiến trúc cảnh quan gắn với chuỗi giá trị du lịch cộng đồng.

Giá trị tham khảo

Luận án là tài liệu tham khảo trong công tác nghiên cứu, đào tạo và thực thi chính sách:

  • Đối với cơ quan quản lý nhà nước (Sở Xây dựng, Sở Văn hóa - Thể thao và Du lịch, Ủy ban nhân dân cấp huyện, thị xã, thành phố thuộc tỉnh Lào Cai và các tỉnh miền núi): Tham khảo khung 6 nhóm giải pháp, 3 mô hình tổ chức bộ máy và quy trình kiểm soát trật tự xây dựng để xây dựng quy chế quản lý quy hoạch - kiến trúc nông thôn.
  • Đối với các cơ sở đào tạo, viện nghiên cứu, giảng viên và nghiên cứu sinh: Tham khảo cơ sở lý luận về quản lý kiến trúc cảnh quan điểm dân cư nông thôn, phương pháp khảo sát đánh giá cấu trúc thôn bản truyền thống thuộc chuyên ngành Quản lý đô thị và công trình, Quy hoạch vùng và đô thị, Kiến trúc cảnh quan.

Câu hỏi thường gặp

  1. Cơ cấu dân tộc và số lượng thôn bản tại tỉnh Lào Cai được luận án ghi nhận như thế nào? Tỉnh Lào Cai có 25 dân tộc sinh sống tại 1.598 thôn bản (thuộc 2.016 thôn, tổ dân phố), trong đó đồng bào dân tộc thiểu số chiếm 64,09% dân số toàn tỉnh (người Mông chiếm 22,21%, Tày 15,84%, Dao 14,05%, Giáy 4,7%, Nùng 4,4%...), người Kinh chiếm 35,9%.

  2. Tốc độ tăng trưởng và doanh thu du lịch tỉnh Lào Cai giai đoạn 2006 - 2017 đạt mức nào? Tốc độ tăng trưởng lượng khách bình quân đạt gần 47%/năm; lượng khách tăng từ 2,77 triệu lượt (2016) lên 3,5 triệu lượt (2017); doanh thu du lịch tăng từ 4.500 tỷ đồng (2015) lên 9.443 tỷ đồng (2017), tăng gấp 2,96 lần.

  3. Những loại hình nhà ở truyền thống tiêu biểu nào tại Lào Cai được luận án phân tích? Luận án phân tích 3 loại hình chính: nhà sàn gỗ (của người Tày, Thái, Giáy ở vùng rẻo thấp), nhà trình tường đất dày 40 - 50 cm hình nấm (của người Hà Nhì ở Y Tý, Bát Xát và người Mông ở Sín Chéng, Si Ma Cai) và nhà tường cột mái lợp ván gỗ pơmu.

  4. Địa bàn nào được lựa chọn để ứng dụng nghiên cứu thực nghiệm trong luận án? Thôn Lao Chải, xã Y Tý, huyện Bát Xát, tỉnh Lào Cai được chọn làm địa bàn nghiên cứu ứng dụng phương án quy hoạch chi tiết, mẫu nhà trình tường cải tiến và quy chế quản lý kiến trúc cảnh quan.

Kết luận

Luận án tiến sĩ của tác giả Tô Ngọc Liễn đã giải quyết vấn đề quản lý kiến trúc cảnh quan thôn bản truyền thống phục vụ phát triển du lịch tại tỉnh Lào Cai trên cả ba phương diện lý luận, pháp lý và thực tiễn. Công trình cung cấp hệ thống số liệu thực địa chi tiết về tài nguyên nhân văn, tự nhiên, hiện trạng trật tự xây dựng và tốc độ tăng trưởng du lịch của địa phương giai đoạn 2006 - 2017. Các kết quả nghiên cứu gồm Bộ tiêu chí đánh giá giá trị cảnh quan, 6 giải pháp quản lý chủ đạo, 3 mô hình tổ chức bộ máy và phương án thực nghiệm tại thôn Lao Chải (xã Y Tý) đóng góp cơ sở khoa học cho công tác quản lý xây dựng và phát triển du lịch bền vững tại vùng cao biên giới.