MỞ ĐẦU 1. Tính cấp thiết của đề tài Hà Nội, thành phố trong các dòng sông là Thủ đô ngàn năm văn hiến tên gọi đã gắn liền với vị trí và hình ảnh của các dòng sông, trong đó các tuyến đê có vai trò là hình ảnh đặc trưng qua nhiều thế kỷ. Với vị trí tự nhiên, đê cùng với dòng sông là nguồn tài nguyên lịch sử của NĐLS, nó cho ta hiểu biết về cấu trúc đô thị, hình thái KG,KT,CQ như là sợi dây liên kết tự nhiên giữa quá khứ với hiện tại của NĐLS. Trong giai đoạn hơn ba thập kỷ trở lại đây Hà Nội đã có sự đổi thay mạnh mẽ để trở thành một đô thị lớn phát triển nhanh và mạnh mẽ, NĐLS cơ bản vẫn giữ được cấu trúc đô thị cũ nhưng đã trở nên đậm đặc hơn, mật độ xây dựng (MĐXD) lớn, dân số tăng nhanh.
Ngày nay, các tuyến đê đã và đang tồn tại như là một minh chứng lịch sử cho quá trình phát triển đô thị (PTĐT). Chức năng và hình thức của chúng đang dần biến đổi nhưng giá trị và hình ảnh đặc trưng của chúng vẫn hiện diện trong hiện tại. Tuy nhiên, các giá trị của tuyến đê trong các đồ án quy hoạch đô thị (QHĐT) chưa được chú trọng, chưa được đánh giá và xác định đúng giá trị trong cấu trúc đô thị NĐLS và cũng chưa được quản lý thống nhất về KG,KT,CQ. NĐLS là một khu vực PTĐT rất quan trọng với hình ảnh của Thủ đô.
Do đó, cần phải tổ chức QL KG,KT,CQ để bảo tồn và phát huy giá trị vốn có của các tuyến đê. Giá trị đó không chỉ có chức năng phòng chống lũ (PCL) mà còn là thành lũy xưa, đường giao thông của đô thị hiện đại ngày nay. Những yếu tố này đã được thể hiện rõ nét trong cấu trúc NĐLS từ hàng nghìn năm và là yếu tố tạo lập nên hình ảnh đô thị trong KG,KT,CQ khu vực nội đô. Vì vậy, các tuyến đê này cần được nhận diện và được nghiên cứu, kiểm soát ngay từ khi tổ chức KG,KT,CQ, lập QHĐT, thiết kế đô thị (TKĐT) làm cơ sở để tổ chức thực hiện và QL PTĐT theo quy hoạch nhằm sớm hình thành và phát triển bền vững (PTBV) một KG,KT,CQ đặc trưng cho hình ảnh NĐLS.
Xuất phát từ những lý do trên, việc nghiên cứu: “Quản lý không gian, kiến trúc, cảnh quan các tuyến đê tại khu vực nội đô lịch sử Thành phố Hà Nội” là hết sức cần thiết, có tính thời sự, thực tiễn và giàu ý nghĩa. Mục đích nghiên cứu Đề xuất các giải pháp quản lý không gian, kiến trúc, cảnh quan nhằm bảo tồn và phát huy giá trị của các tuyến đê trong sự phát triển bền vững và giữ gìn đặc trưng của cấu trúc đô thị khu vực nội đô lịch sử thành phố Hà Nội. Đối tượng và phạm vi nghiên cứu - Đối tượng nghiên cứu: Công tác quản lý không gian, kiến trúc, cảnh quan các tuyến đê trong khu vực nội đô lịch sử Hà Nội. - Phạm vi nghiên cứu: Không gian: khu vực NĐLS Hà Nội có ranh giới theo QHC 1259 từ đê Hữu Hồng đến đường vành đai 2 gồm: 4 quận nội thành cũ (Đống Đa,Hoàn Kiếm, Ba Đình,phía Bắc quận Hai Bà Trưng) và 1 phần phía Nam của quận Tây Hồ;Thời gian: đến năm 2030 và tầm nhìn đến năm 2050.
Phương pháp nghiên cứu Chức năng và hình thức của đê trong NĐLS đang bị biến đổi trong hàng nghìn năm PTĐT nên việc lựa chọn phương pháp nghiên cứu để nhận diện tuyến đê trong NĐLS và đề xuất các giải pháp QL là rất quan trọng. Luận án được nghiên cứu với các phương pháp cơ bản như sau: - Phương pháp tiếp cận thu thập thông tin, điều tra khảo sát: Mục đích thu thập thông tin, tư liệu, số liệu để tiếp cận lịch sử các sự vật liên quan đến đê để dẫn đến nhận thức cá biệt cho từng đoạn đê; Ngoài ra, dựa trên khảo sát thực địa, sự quan sát khách quan tại khu vực đê tìm kiếm quá trình hình thành không gian của đê trong NĐLS để phát hiện vấn đề nghiên cứu; đặt giả thiết; kiểm chứng giả thiết làm rõ thêm chi tiết trong các tư liệu, dữ liệu tham khảo; Sử dụng phương pháp hội đồng lấy ý kiến cho những vấn đề, đề xuất của luận án trước các chuyên gia để được nghe các tranh luận, phân tích và lắng nghe thu thập mọi ý kiến. - Phương pháp thống kê và phân tích thông tin, tư liệu, số liệu: Mục đích xử lý thông tin, tư liệu, số liệu bằng nghiên cứu tài liệu phân tích và tổng hợp để xác lập cái nhìn khái quát đối với KG,KT,CQ tuyến đê tại NĐLS; Ngoài ra, còn xem xét và phân tích logic kết quả thu thập thông tin từ nghiên cứu tài liệu về lịch sử, khoa học, văn học nghệ thuật… liên quan đến kinh tế, xã hội; phân tích số liệu thống kê để có sự hiểu 3 biết về đời sống đô thị trong quá khứ và hiện tại làm cơ sở XD các luận cứ và khái quát hóa làm bộc lộ các quy luật PTĐT, tổ chức KG,KT,CQ đê. Luận án chú trọng sử dụng phương pháp phân tích hình thái đô thị với mục đích xác định giá trị và quy luật chuyển hóa cấu trúc không gian NĐLS Hà Nội trong mối quan hệ với các tuyến đê.
Trên cơ sở chồng xếp lớp bản đồ hiện trạng, bản đồ địa hình và quy hoạch có thể mô tả giai đoạn phát triển của các tuyến đê qua từng thời kỳ để biết rõ lai lịch của vùng đất về địa lý, nhân văn, cảnh quan, địa hình tự nhiên cùng sự biến đổi chức năng và kinh tế xã hội dưới tác động của đê qua từng giai đoạn PTĐT của NĐLS. Ngoài các bản đồ có tỷ lệ, định vị được thu thập từ nhiều nguồn đa phần từ Viện QHXDHN, TTLTQG I và từ IMV có thể xử lý chồng xếp bản đồ. Các bản đồ vẽ tay có tính ước lệ từ thời phong kiến tuy không thể chồng xếp được nhưng có thể cung cấp thông tin (định tính) về đặc điểm phát triển của từng giai đoạn: bản đồ Hà Nội năm 1873 của Trần Huy Bá, bản đồ Thăng Long thời Lê năm 1490.được sử dụng như những tư liệu để lý giải lịch sử quá trình biến đổi của những con sông, đê, thành lũy. Các nhóm bản đồ trên đã cung cấp thông tin để nhận diện quá trình PTĐT qua so sánh sự dịch chuyển và biến đổi của những tuyến đê, dòng sông trong NĐLS.
Nó cho phép phân tích và hiểu biết quá trình phát triển các tuyến đê NĐLS theo trục thời gian. Ngoài ra việc bóc tách phân lớp bản đồ: phương pháp phân tích, giải phẫu khu vực đê theo các chiều cạnh không gian để có thể bóc tách ra thành nhiều lớp (layer) không gian như: cấu trúc địa hình, cấu trúc giao thông, phân bổ dân cư. gắn liền với lý giải quá trình dịch chuyển của các tuyến đê cùng sự PTĐT của NĐLS qua các tài liệu lịch sử. - Phương pháp sơ đồ hóa với mục đích khái quát hóa và hệ thống hóa các nội dung nghiên cứu để lý giải các nội dung liên quan đến phân tích hình thái, mô hình quản lý.Nó không thay thế các lý luận, luận giải cho các vấn đề cần phân tích nhưng bằng sự khái quát, cô đọng hóa nội dung, sự kết nối giữa các nội dung cho ta thấy hình ảnh trực quan có hệ thống.
- Phương pháp dự báo,tổng hợp với mục đích xây dựng cơ sở khoa học để dề xuất các giải pháp. Nhằm phán đoán quá trình và các hiện tượng mà tương lai có thể xảy 4 ra trong QL KG,KT,CQ các tuyến đê khu vực NĐLS bao gồm các yếu tố thuận lợi, khó khăn, cơ hội, thách thức và các yếu tố tác động đến công tác QL đô thị làm cơ sở cho việc phân tích lựa chọn đề xuất các giải pháp. Nội dung nghiên cứu Quản lý đô thị liên quan đến nhiều ngành, lĩnh vực trong đó bao gồm: công tác QL lập QH trong đó có nội dung tổ chức KG,KT,CQ; công tác tổ chức thực hiện và QL PTĐT theo QH trong đó có QL KG,KT,CQ đô thị. Với phạm vi đề tài luận án, tác giả tập trung nghiên cứu định hướng kiểm soát tổ chức KG,KT,CQ các tuyến đê khu vực NĐLS trong lập QHĐT và thể chế QL PTĐT trong NĐLS.
Kết quả nghiên cứu Nhận diện giá trị đặc trưng và vai trò của các tuyến đê đối với sự hình thành và phát triển của cấu trúc đô thị NĐLS; Đề xuất các giải pháp QL KG,KT,CQ các tuyến đê khu vực NĐLS. Những đóng góp mới của luận án - Xác định giá trị đặc trưng và vai trò của các tuyến đê đối với cấu trúc đô thị khu vực NĐLS và nhận diện các giá trị đặc trưng KG,KT,CQ các tuyến đê trong quá trình phát triển đô thị NĐLS. - Đề xuất phân loại, phân vùng quản lý KG,KT,CQ các tuyến đê trong cấu trúc, hình thái và cảnh quan đô thị NĐLS. - Đề xuất các giải pháp quản lý KG,KT,CQ các tuyến đê khu vực NĐLS, trên cơ sở khung tổ chức KG,KT,CQ và tiêu chí định hướng kiểm soát phát triển KG,KT,CQ các tuyến đê khu vực NĐLS, thành phố Hà Nội.
Ý nghĩa khoa học của đề tài Nhận diện giá trị đặc trưng của KG, KT, CQ các tuyến đê khu vực NĐLS trên cơ sở đó đề xuất giải pháp QL KG, KT, CQ các tuyến đê. Hệ thống hóa cơ sở lý luận về QL KG, KT, CQ các tuyến đê tại khu vực NĐLS. Đóng góp, bổ sung tài liệu tham khảo trong công tác nghiên cứu và nâng cao hiểu biết, nhận thức của cộng đồng về hình ảnh đặc trưng của tuyến đê trong đô thị. Các khái niệm, thuật ngữ sử dụng trong luận án Sau đây là một số khái niệm được sử dụng trong luận án được trích dẫn từ các nguồn tài liệu khác nhau hoặc tự xác định: - Cảnh quan: là không gian chứa đựng vật thể nhân tạo, thiên nhiên bao gồm những hiện tượng xảy ra trong quá trình tương tác tạo nên hình ảnh đặc trưng của địa phương "là một bộ phận của bề mặt trái đất, có những đặc điểm riêng về địa hình, khí hậu, thủy văn, thổ nhưỡng, sinh thái.
- Cảnh quan đô thị:là không gian cụ thể có nhiều hướng quan sát ở trong đô thị như: không gian trước tổ hợp kiến trúc, quảng trường, đường phố, hè, đường đi bộ, gò đất, đảo, cù lao, triền đất tự nhiên, dải đất ven bờ biển, mặt hồ, mặt sông, kênh, rạch trong đô thị. và không gian sử dụng chung thuộc đô thị [34].