Quản lý không gian kiến trúc cảnh quan các tuyến đê ở khu vực nội đô lịch sử Hà Nội

Khám phá quản lý không gian kiến trúc cảnh quan các tuyến đê tại khu vực nội đô lịch sử thành phố Hà Nội, bảo tồn và phát triển bền vững.

Người đăng

Ẩn danh

Thể loại

luận án tiến sĩ

2022

245
4
0

Phí lưu trữ

55 Point

Mục lục chi tiết

LỜI CAM ĐOAN

LỜI CẢM ƠN

MỤC LỤC

DANH MỤC CÁC KÝ HIỆU, CÁC CHỮ VIẾT TẮT

DANH MỤC HÌNH, SƠ ĐỒ, ĐỒ THỊ

DANH MỤC BẢNG, BIỂU

MỞ ĐẦU

1. Tính cấp thiết của đề tài

2. Mục đích nghiên cứu

3. Đối tượng và phạm vi nghiên cứu

4. Phương pháp nghiên cứu

5. Nội dung nghiên cứu

6. Kết quả nghiên cứu

7. Những đóng góp mới của luận án

8. Ý nghĩa khoa học của đề tài

9. Các khái niệm, thuật ngữ sử dụng trong luận án

10. Cấu trúc của luận án

1. CHƯƠNG 1: TỔNG QUAN VỀ QUẢN LÝ KHÔNG GIAN, KIẾN TRÚC, CẢNH QUAN CÁC TUYẾN ĐÊ TẠI KHU VỰC NỘI ĐÔ LỊCH SỬ, HÀ NỘI

1.1. Quản lý không gian, kiến trúc,cảnh quan đê tại các thành phố trên thế giới

1.2. Đê ở vùng châu thổ sông Hồng và Hà Nội

1.3. Địa hình và không gian cảnh quan tự nhiên

1.3.1. Lịch sử hình thành địa chất

1.3.2. Cấu trúc đặc trưng của địa hình và cảnh quan tự nhiên từ những con sông của Hà Nội

1.4. Đê và sự hình thành không gian cư trú của người Việt ở vùng châu thổ sông Hồng và Hà Nội

1.4.1. Sự ra đời của đê và quá trình biến đổi địa hình

1.4.2. Sông và đê với sự hình thành và phát triển đô thị nội đô lịch sử

1.5. Phân loại và nhận diện không gian,kiến trúc,cảnh quan đê trong quá trình phát triển đô thị nội đô lịch sử

1.5.1. Phân loại các tuyến đê trong nội đô lịch sử

1.5.2. Nhận diện không gian, kiến trúc, cảnh quan các tuyến đê nội đô lịch sử

1.5.3. Không gian,kiến trúc,cảnh quan đê và sự biến đổi chức năng trong quá trình phát triển đô thị NĐLS

1.6. Thực trạng không gian,kiến trúc,cảnh quan các tuyến đê nội đô lịch sử

1.6.1. Thực trạng không gian các tuyến đê nội đô lịch sử và phân tích SWOT

1.6.2. Thực trạng cảnh quan các tuyến đê nội đô lịch sử và phân tích SWOT

1.6.3. Thực trạng kiến trúc dọc các tuyến đê nội đô lịch sử và phân tích SWOT

1.6.3.1. Kiến trúc công trình công cộng, hỗn hợp
1.6.3.2. Kiến trúc công trình di tích, tôn giáo - tín ngưỡng
1.6.3.3. Kiến trúc nhà ở làng xóm cũ
1.6.3.4. Kiến trúc nhà ở đô thị

1.7. Thực trạng quản lý không gian, kiến trúc, cảnh quan các tuyến đê khu vực nội đô lịch sử

1.7.1. Tổ chức bộ máy quản lý không gian, kiến trúc, cảnh quan các tuyến đê khu vực nội đô lịch sử

1.7.1.1. Thể chế quản lý đê điều qua các thời kỳ
1.7.1.2. Bộ máy quản lý không gian, kiến trúc, cảnh quan các tuyến đê khu vực nội đô lịch sử hiện nay

1.7.2. Đồ án quy hoạch- công cụ quản lý, định hướng KG,KT,CQ các tuyến đê

1.7.2.1. Thời kỳ trước Pháp thuộc
1.7.2.2. Thời kỳ Pháp thuộc đến năm 1943
1.7.2.3. Quy hoạch Hà Nội thời kỳ sau 1954

1.7.3. Thực trạng sự tham gia của cộng đồng

1.7.4. Thực trạng QL KG,KT,CQ các tuyến đê và chiến lược quản lý

1.7.4.1. Phân tích SWOT thực trạng quản lý không gian, kiến trúc, cảnh quan
1.7.4.2. Các chiến lược quản lý theo sơ đồ ma trận SWOT

1.8. Vấn đề tồn tại trong quản lý KG, KT, CQ các tuyến đê khu vực nội đô lịch sử hiện nay

1.9. Các đề tài nghiên cứu đã công bố liên quan

1.10. Các vấn đề nghiên cứu và giải quyết

2. CHƯƠNG 2: CƠ SỞ KHOA HỌC VỀ QUẢN LÝ KHÔNG GIAN, KIẾN TRÚC, CẢNH QUAN CÁC TUYẾN ĐÊ TẠI KHU VỰC NỘI ĐÔ LỊCH SỬ, HÀ NỘI

2.1. Cơ sở lý thuyết về quản lý không gian, kiến trúc, cảnh quan các tuyến đê tại khu vực nội đô lịch sử

2.1.1. Không gian,kiến trúc,cảnh quan các tuyến đê tại khu vực nội đô lịch sử

2.1.2. Lý thuyết về quản lý tổ chức không gian, kiến trúc, cảnh quan các tuyến đê NĐLS

2.1.2.1. Không gian, kiến trúc, cảnh quan các tuyến đê với lý thuyết hình thái học đô thị
2.1.2.2. Không gian, kiến trúc, cảnh quan các tuyến đê với lý thuyết hình ảnh đô thị của Kevin Lynch
2.1.2.3. Không gian, kiến trúc, cảnh quan các tuyến đê với lý thuyết đường biên mềm của Jan Gehl
2.1.2.4. Các giá trị di sản của đê trong không gian, kiến trúc, cảnh quan NĐLS theo Hiến chương và Công ước quốc tế
2.1.2.5. Không gian, kiến trúc, cảnh quan các tuyến đê trong cảm thụ đô thị theo lý thuyết phân tích yếu tố đô thị

2.2. Lý thuyết về quản lý không gian, kiến trúc, cảnh quan các tuyến đê tại khu vực nội đô lịch sử

2.2.1. Quản lý tổ chức không gian, kiến trúc, cảnh quan theo lý thuyết thiết kế đô thị

2.2.2. Quản lý không gian, kiến trúc, cảnh quan các tuyến đê tại khu vực nội đô lịch sử theo lý thuyết về chính sách đô thị và quản lý đô thị

2.3. Cơ sở pháp lý quản lý không gian, kiến trúc, cảnh quan các tuyến đê

2.3.1. Các văn bản quy phạm pháp luật

2.3.2. Quy chuẩn xây dựng Việt Nam QCXDVN 01: 2021/BXD

2.3.3. Các loại quy hoạch có liên quan theo luật Quy hoạch

2.3.3.1. Quy hoạch chung xây dựng thủ đô Hà Nội (QHC 1259)
2.3.3.2. Các đồ án quy hoạch phân khu đô thị có liên quan
2.3.3.3. Các quy chế quản lý theo quy hoạch xây dựng và các quy hoạch ngành, lĩnh vực liên quan
2.3.3.4. Các chủ trương, chính sách về xây dựng cơ sở dữ liệu trong QLĐT

2.4. Các yếu tố ảnh hưởng đến quản lý không gian, kiến trúc, cảnh quan các tuyến đê khu vực nội đô lịch sử

2.4.1. Dân cư và phát triển kinh tế xã hội

2.4.2. Giá trị di sản của đê trong khu vực NĐLS

2.4.2.1. Giá trị về niên đại
2.4.2.2. Giá trị về tính xác thực
2.4.2.3. Giá trị của đê về sự điển hình

2.4.3. Phát triển văn hoá xã hội của cộng đồng dân cư

2.4.4. Không gian, kiến trúc, cảnh quan các tuyến đê trong cảnh quan đô thị

2.4.5. Không gian, kiến trúc, cảnh quan các tuyến đê với hệ thống di sản văn hóa khu vực nội đô lịch sử

2.4.6. Biến đổi khí hậu và hạ tầng kỹ thuật đô thị

2.4.6.1. Đê với biến đổi khí hậu và môi trường đô thị
2.4.6.2. Cao độ san nền và thoát nước mặt đô thị

2.4.7. Ứng dụng khoa học công nghệ trong quản lý lập, thực hiện quy hoạch và quản lý không gian, kiến trúc, cảnh quan các tuyến đê

2.4.8. Sự phối hợp giữa các cấp ngành liên quan

2.4.9. Vai trò tham gia của cộng đồng

2.5. Bài học kinh nghiệm

3. CHƯƠNG 3: GIẢI PHÁP QUẢN LÝ KHÔNG GIAN, KIẾN TRÚC, CẢNH QUAN CÁC TUYẾN ĐÊ TẠI KHU VỰC NỘI ĐÔ LỊCH SỬ, HÀ NỘI

3.1. Quan điểm, mục tiêu, nguyên tắc quản lý không gian, kiến trúc, cảnh quan các tuyến đê trong khu vực nội đô lịch sử

3.2. Tiêu chí xác định giá trị tiêu biểu của đê và phân loại các kiểu dáng đê trong nội đô lịch sử

3.2.1. Tiêu chí xác định giá trị tiêu biểu của đê

3.2.2. Phân loại kiểu dáng đê để quản lý tổ chức không gian,kiến trúc,cảnh quan

3.2.2.1. Đối tượng phân loại kiểu dáng để quản lý
3.2.2.2. Tiêu chí và phân loại kiểu dáng đê để quản lý

3.3. Phân vùng quản lý không gian, kiến trúc, cảnh quan các tuyến đê khu vực nội đô lịch sử Hà Nội

3.3.1. Tiêu chí phân Vùng quản lý đê

3.3.2. Khung định hướng kiểm soát tổ chức không gian, kiến trúc, cảnh quan Vùng quản lý đê

3.4. Giải pháp về quản lý tổ chức không gian, kiến trúc, cảnh quan các tuyến đê trong các đồ án quy hoạch đô thị nội đô lịch sử

3.4.1. Yêu cầu chung về quản lý tổ chức KG,KT,CQ Vùng QL đê

3.4.2. Khung kiểm soát tác động của KG,KT,CQ các tuyến đê trong vùng QL đê

3.4.3. Nhóm giải pháp xây dựng khung tổ chức KG,KT,CQ các tuyến đê NĐLS

3.4.3.1. Giải pháp xác định cao độ mặt đất đặt công trình xây dựng
3.4.3.2. Giải pháp xác định chiều cao công trình kiến trúc
3.4.3.3. Giải pháp tổ chức đường biên mềm
3.4.3.4. Giải pháp quản lý không gian, kiến trúc, cảnh quan khu vực đặc trưng
3.4.3.4.1. Đề xuất khu vực KG,KT,CQ đặc trưng các tuyến đê
3.4.3.4.2. Yêu cầu chung quản lý không gian, kiến trúc, cảnh quan Vùng quản lý đê
3.4.3.4.3. Nội dung định hướng kiểm soát không gian,kiến trúc,cảnh quan khu vực đặc trưng của các tuyến đê trong nội đô lịch sử

3.5. Giải pháp hoàn thiện cơ chế chính sách, văn bản quy phạm pháp luật

3.6. Giải pháp tổ chức bộ máy quản lý phát triển đô thị nội đô lịch sử

3.7. Giải pháp xây dựng, khai thác hệ thống CSDL quản lý không gian, kiến trúc, cảnh quan và phát triển đô thị khu vực NĐLS

3.8. Giải pháp phát huy vai trò tham gia của cộng đồng trong quản lý không gian, kiến trúc, cảnh quan các tuyến đê khu vực nội đô lịch sử

3.9. Áp dụng khai thác CSDL bản đồ trong nghiên cứu biến đổi hình thái tuyến đê và định hướng kiểm soát tổ chức KG,KT,CQ trong trường hợp phố Kim Hoa

KẾT LUẬN VÀ KIẾN NGHỊ

DANH MỤC CÁC BÀI BÁO KHOA HỌC CỦA TÁC GIẢ LIÊN QUAN ĐẾN ĐỀ TÀI LUẬN ÁN

TÀI LIỆU THAM KHẢO

PHỤ LỤC

Tóm tắt

I. Giới thiệu về quản lý không gian kiến trúc cảnh quan đê tại Hà Nội

Quản lý không gian kiến trúc cảnh quan đê tại Hà Nội là một vấn đề quan trọng trong bối cảnh phát triển đô thị hiện đại. Quản lý không gian không chỉ liên quan đến việc bảo vệ và phát triển các tuyến đê mà còn ảnh hưởng đến cảnh quanhệ sinh thái xung quanh. Đê điều không chỉ là công trình kỹ thuật mà còn là một phần của cảnh quan tự nhiêncảnh quan đô thị. Việc quản lý hiệu quả các tuyến đê sẽ giúp bảo vệ môi trường và phát triển bền vững cho khu vực nội đô lịch sử. Theo nghiên cứu, các tuyến đê ở Hà Nội không chỉ có chức năng phòng chống lũ mà còn tạo ra không gian xanh, góp phần vào phát triển bền vững. Điều này nhấn mạnh tầm quan trọng của việc quy hoạch đô thịquản lý cảnh quan một cách đồng bộ.

1.1. Tính cấp thiết của đề tài

Tính cấp thiết của việc quản lý không gian kiến trúc cảnh quan đê tại Hà Nội xuất phát từ sự gia tăng dân số và áp lực đô thị hóa. Phát triển bền vững là mục tiêu hàng đầu trong quản lý đô thị hiện nay. Các tuyến đê không chỉ cần được bảo vệ mà còn phải được phát triển để phục vụ nhu cầu của cộng đồng. Việc bảo vệ môi trườngquản lý tài nguyên là những yếu tố quan trọng trong việc duy trì sự cân bằng giữa phát triển kinh tế và bảo vệ thiên nhiên. Nghiên cứu này sẽ cung cấp những giải pháp cụ thể nhằm nâng cao hiệu quả quản lý không gian, kiến trúc và cảnh quan các tuyến đê, từ đó góp phần vào sự phát triển bền vững của Hà Nội.

II. Thực trạng quản lý không gian kiến trúc cảnh quan đê tại Hà Nội

Thực trạng quản lý không gian kiến trúc cảnh quan đê tại Hà Nội hiện nay cho thấy nhiều vấn đề cần được giải quyết. Các tuyến đê thường xuyên bị xâm phạm bởi các công trình xây dựng không đúng quy hoạch, dẫn đến tình trạng rối loạn không gian. Quản lý cảnh quan chưa được thực hiện một cách đồng bộ, gây ảnh hưởng đến hệ sinh tháicảnh quan tự nhiên. Nhiều khu vực ven đê đã bị lấn chiếm, làm giảm chất lượng không gian sống của người dân. Theo phân tích SWOT, điểm mạnh của hệ thống đê là khả năng phòng chống lũ, nhưng điểm yếu là sự thiếu đồng bộ trong quy hoạch đô thị. Cần có những biện pháp cụ thể để cải thiện tình hình này, bao gồm việc tăng cường quản lý tài nguyênbảo vệ môi trường.

2.1. Phân tích SWOT thực trạng quản lý

Phân tích SWOT cho thấy rằng điểm mạnh của quản lý không gian kiến trúc cảnh quan đê tại Hà Nội là sự hiện diện của các tuyến đê có lịch sử lâu đời, đóng vai trò quan trọng trong việc bảo vệ thành phố khỏi lũ lụt. Tuy nhiên, điểm yếu lớn nhất là sự thiếu hụt trong quy hoạch không gianquản lý tài nguyên. Cơ chế quản lý hiện tại chưa đủ mạnh để kiểm soát các hoạt động xây dựng xung quanh các tuyến đê. Cơ hội cho việc cải thiện quản lý đến từ sự quan tâm ngày càng tăng của cộng đồng và chính quyền đối với phát triển bền vững. Nguy cơ lớn nhất là biến đổi khí hậu, có thể làm gia tăng tần suất và cường độ của các trận lũ lụt, đe dọa đến an toàn của các tuyến đê và cư dân xung quanh.

III. Giải pháp quản lý không gian kiến trúc cảnh quan đê tại Hà Nội

Giải pháp quản lý không gian kiến trúc cảnh quan đê tại Hà Nội cần được xây dựng trên cơ sở các nguyên tắc bảo vệ môi trườngphát triển bền vững. Cần thiết lập một khung pháp lý rõ ràng để quản lý các hoạt động xây dựng xung quanh các tuyến đê. Việc quy hoạch đô thị cần phải được thực hiện một cách đồng bộ, kết hợp giữa bảo vệ cảnh quan và phát triển hạ tầng. Cần có sự tham gia của cộng đồng trong quá trình quản lý, nhằm nâng cao nhận thức và trách nhiệm của người dân đối với cảnh quan tự nhiên. Các dự án công trình công cộng cũng cần được thiết kế sao cho hài hòa với không gian xung quanh, tạo ra một môi trường sống tốt hơn cho cư dân. Đặc biệt, việc phát triển không gian xanh dọc các tuyến đê sẽ góp phần cải thiện chất lượng không khí và tạo ra những không gian thư giãn cho người dân.

3.1. Đề xuất các giải pháp cụ thể

Các giải pháp cụ thể cho việc quản lý không gian kiến trúc cảnh quan đê tại Hà Nội bao gồm việc xây dựng các quy chế quản lý chặt chẽ hơn đối với các hoạt động xây dựng ven đê. Cần thiết lập các khu vực bảo vệ xung quanh các tuyến đê, hạn chế việc xây dựng các công trình có nguy cơ gây ảnh hưởng đến cảnh quan tự nhiên. Đồng thời, cần phát triển các chương trình giáo dục cộng đồng về tầm quan trọng của việc bảo vệ các tuyến đê và cảnh quan đô thị. Việc áp dụng công nghệ thông tin trong quản lý không gian cũng là một giải pháp hiệu quả, giúp theo dõi và kiểm soát các hoạt động xây dựng một cách dễ dàng hơn. Cuối cùng, cần có sự phối hợp chặt chẽ giữa các cơ quan chức năng và cộng đồng trong việc thực hiện các giải pháp này.

01/02/2025

Trích đoạn nội dung tài liệu

MỞ ĐẦU 1. Tính cấp thiết của đề tài Hà Nội, thành phố trong các dòng sông là Thủ đô ngàn năm văn hiến tên gọi đã gắn liền với vị trí và hình ảnh của các dòng sông, trong đó các tuyến đê có vai trò là hình ảnh đặc trưng qua nhiều thế kỷ. Với vị trí tự nhiên, đê cùng với dòng sông là nguồn tài nguyên lịch sử của NĐLS, nó cho ta hiểu biết về cấu trúc đô thị, hình thái KG,KT,CQ như là sợi dây liên kết tự nhiên giữa quá khứ với hiện tại của NĐLS. Trong giai đoạn hơn ba thập kỷ trở lại đây Hà Nội đã có sự đổi thay mạnh mẽ để trở thành một đô thị lớn phát triển nhanh và mạnh mẽ, NĐLS cơ bản vẫn giữ được cấu trúc đô thị cũ nhưng đã trở nên đậm đặc hơn, mật độ xây dựng (MĐXD) lớn, dân số tăng nhanh.

Ngày nay, các tuyến đê đã và đang tồn tại như là một minh chứng lịch sử cho quá trình phát triển đô thị (PTĐT). Chức năng và hình thức của chúng đang dần biến đổi nhưng giá trị và hình ảnh đặc trưng của chúng vẫn hiện diện trong hiện tại. Tuy nhiên, các giá trị của tuyến đê trong các đồ án quy hoạch đô thị (QHĐT) chưa được chú trọng, chưa được đánh giá và xác định đúng giá trị trong cấu trúc đô thị NĐLS và cũng chưa được quản lý thống nhất về KG,KT,CQ. NĐLS là một khu vực PTĐT rất quan trọng với hình ảnh của Thủ đô.

Do đó, cần phải tổ chức QL KG,KT,CQ để bảo tồn và phát huy giá trị vốn có của các tuyến đê. Giá trị đó không chỉ có chức năng phòng chống lũ (PCL) mà còn là thành lũy xưa, đường giao thông của đô thị hiện đại ngày nay. Những yếu tố này đã được thể hiện rõ nét trong cấu trúc NĐLS từ hàng nghìn năm và là yếu tố tạo lập nên hình ảnh đô thị trong KG,KT,CQ khu vực nội đô. Vì vậy, các tuyến đê này cần được nhận diện và được nghiên cứu, kiểm soát ngay từ khi tổ chức KG,KT,CQ, lập QHĐT, thiết kế đô thị (TKĐT) làm cơ sở để tổ chức thực hiện và QL PTĐT theo quy hoạch nhằm sớm hình thành và phát triển bền vững (PTBV) một KG,KT,CQ đặc trưng cho hình ảnh NĐLS.

Xuất phát từ những lý do trên, việc nghiên cứu: “Quản lý không gian, kiến trúc, cảnh quan các tuyến đê tại khu vực nội đô lịch sử Thành phố Hà Nội” là hết sức cần thiết, có tính thời sự, thực tiễn và giàu ý nghĩa. Mục đích nghiên cứu Đề xuất các giải pháp quản lý không gian, kiến trúc, cảnh quan nhằm bảo tồn và phát huy giá trị của các tuyến đê trong sự phát triển bền vững và giữ gìn đặc trưng của cấu trúc đô thị khu vực nội đô lịch sử thành phố Hà Nội. Đối tượng và phạm vi nghiên cứu - Đối tượng nghiên cứu: Công tác quản lý không gian, kiến trúc, cảnh quan các tuyến đê trong khu vực nội đô lịch sử Hà Nội. - Phạm vi nghiên cứu: Không gian: khu vực NĐLS Hà Nội có ranh giới theo QHC 1259 từ đê Hữu Hồng đến đường vành đai 2 gồm: 4 quận nội thành cũ (Đống Đa,Hoàn Kiếm, Ba Đình,phía Bắc quận Hai Bà Trưng) và 1 phần phía Nam của quận Tây Hồ;Thời gian: đến năm 2030 và tầm nhìn đến năm 2050.

Phương pháp nghiên cứu Chức năng và hình thức của đê trong NĐLS đang bị biến đổi trong hàng nghìn năm PTĐT nên việc lựa chọn phương pháp nghiên cứu để nhận diện tuyến đê trong NĐLS và đề xuất các giải pháp QL là rất quan trọng. Luận án được nghiên cứu với các phương pháp cơ bản như sau: - Phương pháp tiếp cận thu thập thông tin, điều tra khảo sát: Mục đích thu thập thông tin, tư liệu, số liệu để tiếp cận lịch sử các sự vật liên quan đến đê để dẫn đến nhận thức cá biệt cho từng đoạn đê; Ngoài ra, dựa trên khảo sát thực địa, sự quan sát khách quan tại khu vực đê tìm kiếm quá trình hình thành không gian của đê trong NĐLS để phát hiện vấn đề nghiên cứu; đặt giả thiết; kiểm chứng giả thiết làm rõ thêm chi tiết trong các tư liệu, dữ liệu tham khảo; Sử dụng phương pháp hội đồng lấy ý kiến cho những vấn đề, đề xuất của luận án trước các chuyên gia để được nghe các tranh luận, phân tích và lắng nghe thu thập mọi ý kiến. - Phương pháp thống kê và phân tích thông tin, tư liệu, số liệu: Mục đích xử lý thông tin, tư liệu, số liệu bằng nghiên cứu tài liệu phân tích và tổng hợp để xác lập cái nhìn khái quát đối với KG,KT,CQ tuyến đê tại NĐLS; Ngoài ra, còn xem xét và phân tích logic kết quả thu thập thông tin từ nghiên cứu tài liệu về lịch sử, khoa học, văn học nghệ thuật… liên quan đến kinh tế, xã hội; phân tích số liệu thống kê để có sự hiểu 3 biết về đời sống đô thị trong quá khứ và hiện tại làm cơ sở XD các luận cứ và khái quát hóa làm bộc lộ các quy luật PTĐT, tổ chức KG,KT,CQ đê. Luận án chú trọng sử dụng phương pháp phân tích hình thái đô thị với mục đích xác định giá trị và quy luật chuyển hóa cấu trúc không gian NĐLS Hà Nội trong mối quan hệ với các tuyến đê.

Trên cơ sở chồng xếp lớp bản đồ hiện trạng, bản đồ địa hình và quy hoạch có thể mô tả giai đoạn phát triển của các tuyến đê qua từng thời kỳ để biết rõ lai lịch của vùng đất về địa lý, nhân văn, cảnh quan, địa hình tự nhiên cùng sự biến đổi chức năng và kinh tế xã hội dưới tác động của đê qua từng giai đoạn PTĐT của NĐLS. Ngoài các bản đồ có tỷ lệ, định vị được thu thập từ nhiều nguồn đa phần từ Viện QHXDHN, TTLTQG I và từ IMV có thể xử lý chồng xếp bản đồ. Các bản đồ vẽ tay có tính ước lệ từ thời phong kiến tuy không thể chồng xếp được nhưng có thể cung cấp thông tin (định tính) về đặc điểm phát triển của từng giai đoạn: bản đồ Hà Nội năm 1873 của Trần Huy Bá, bản đồ Thăng Long thời Lê năm 1490.được sử dụng như những tư liệu để lý giải lịch sử quá trình biến đổi của những con sông, đê, thành lũy. Các nhóm bản đồ trên đã cung cấp thông tin để nhận diện quá trình PTĐT qua so sánh sự dịch chuyển và biến đổi của những tuyến đê, dòng sông trong NĐLS.

Nó cho phép phân tích và hiểu biết quá trình phát triển các tuyến đê NĐLS theo trục thời gian. Ngoài ra việc bóc tách phân lớp bản đồ: phương pháp phân tích, giải phẫu khu vực đê theo các chiều cạnh không gian để có thể bóc tách ra thành nhiều lớp (layer) không gian như: cấu trúc địa hình, cấu trúc giao thông, phân bổ dân cư. gắn liền với lý giải quá trình dịch chuyển của các tuyến đê cùng sự PTĐT của NĐLS qua các tài liệu lịch sử. - Phương pháp sơ đồ hóa với mục đích khái quát hóa và hệ thống hóa các nội dung nghiên cứu để lý giải các nội dung liên quan đến phân tích hình thái, mô hình quản lý.Nó không thay thế các lý luận, luận giải cho các vấn đề cần phân tích nhưng bằng sự khái quát, cô đọng hóa nội dung, sự kết nối giữa các nội dung cho ta thấy hình ảnh trực quan có hệ thống.

- Phương pháp dự báo,tổng hợp với mục đích xây dựng cơ sở khoa học để dề xuất các giải pháp. Nhằm phán đoán quá trình và các hiện tượng mà tương lai có thể xảy 4 ra trong QL KG,KT,CQ các tuyến đê khu vực NĐLS bao gồm các yếu tố thuận lợi, khó khăn, cơ hội, thách thức và các yếu tố tác động đến công tác QL đô thị làm cơ sở cho việc phân tích lựa chọn đề xuất các giải pháp. Nội dung nghiên cứu Quản lý đô thị liên quan đến nhiều ngành, lĩnh vực trong đó bao gồm: công tác QL lập QH trong đó có nội dung tổ chức KG,KT,CQ; công tác tổ chức thực hiện và QL PTĐT theo QH trong đó có QL KG,KT,CQ đô thị. Với phạm vi đề tài luận án, tác giả tập trung nghiên cứu định hướng kiểm soát tổ chức KG,KT,CQ các tuyến đê khu vực NĐLS trong lập QHĐT và thể chế QL PTĐT trong NĐLS.

Kết quả nghiên cứu Nhận diện giá trị đặc trưng và vai trò của các tuyến đê đối với sự hình thành và phát triển của cấu trúc đô thị NĐLS; Đề xuất các giải pháp QL KG,KT,CQ các tuyến đê khu vực NĐLS. Những đóng góp mới của luận án - Xác định giá trị đặc trưng và vai trò của các tuyến đê đối với cấu trúc đô thị khu vực NĐLS và nhận diện các giá trị đặc trưng KG,KT,CQ các tuyến đê trong quá trình phát triển đô thị NĐLS. - Đề xuất phân loại, phân vùng quản lý KG,KT,CQ các tuyến đê trong cấu trúc, hình thái và cảnh quan đô thị NĐLS. - Đề xuất các giải pháp quản lý KG,KT,CQ các tuyến đê khu vực NĐLS, trên cơ sở khung tổ chức KG,KT,CQ và tiêu chí định hướng kiểm soát phát triển KG,KT,CQ các tuyến đê khu vực NĐLS, thành phố Hà Nội.

Ý nghĩa khoa học của đề tài Nhận diện giá trị đặc trưng của KG, KT, CQ các tuyến đê khu vực NĐLS trên cơ sở đó đề xuất giải pháp QL KG, KT, CQ các tuyến đê. Hệ thống hóa cơ sở lý luận về QL KG, KT, CQ các tuyến đê tại khu vực NĐLS. Đóng góp, bổ sung tài liệu tham khảo trong công tác nghiên cứu và nâng cao hiểu biết, nhận thức của cộng đồng về hình ảnh đặc trưng của tuyến đê trong đô thị. Các khái niệm, thuật ngữ sử dụng trong luận án Sau đây là một số khái niệm được sử dụng trong luận án được trích dẫn từ các nguồn tài liệu khác nhau hoặc tự xác định: - Cảnh quan: là không gian chứa đựng vật thể nhân tạo, thiên nhiên bao gồm những hiện tượng xảy ra trong quá trình tương tác tạo nên hình ảnh đặc trưng của địa phương "là một bộ phận của bề mặt trái đất, có những đặc điểm riêng về địa hình, khí hậu, thủy văn, thổ nhưỡng, sinh thái.

- Cảnh quan đô thị:là không gian cụ thể có nhiều hướng quan sát ở trong đô thị như: không gian trước tổ hợp kiến trúc, quảng trường, đường phố, hè, đường đi bộ, gò đất, đảo, cù lao, triền đất tự nhiên, dải đất ven bờ biển, mặt hồ, mặt sông, kênh, rạch trong đô thị. và không gian sử dụng chung thuộc đô thị [34].

Nội dung được bảo vệ bản quyền — Tải xuống đầy đủ

Bài viết "Quản lý không gian kiến trúc cảnh quan đê tại Hà Nội" cung cấp cái nhìn sâu sắc về việc bảo tồn và phát triển không gian kiến trúc cảnh quan ven đê, một phần quan trọng trong việc duy trì bản sắc văn hóa và môi trường sống của thành phố. Tác giả nhấn mạnh tầm quan trọng của việc quy hoạch hợp lý, kết hợp giữa bảo vệ môi trường và phát triển đô thị, nhằm tạo ra một không gian sống hài hòa cho cư dân. Bài viết không chỉ giúp độc giả hiểu rõ hơn về các thách thức trong quản lý không gian kiến trúc mà còn đưa ra những giải pháp khả thi để cải thiện tình hình hiện tại.

Nếu bạn muốn tìm hiểu thêm về các dự án thiết kế kiến trúc tương tự, hãy tham khảo bài viết Luận án tiến sĩ quản lý kiến trúc cảnh quan khu phố cổ hà nội với sự tham gia của cộng đồng, nơi khám phá vai trò của cộng đồng trong việc bảo tồn kiến trúc cảnh quan. Ngoài ra, bạn cũng có thể xem xét bài viết Đồ án hcmute thiết kế mạng lưới cấp thoát nước cho khu phức hợp saigon sporst city phường an phú quận 2 tp hcm, để hiểu thêm về các giải pháp thiết kế hạ tầng trong các khu đô thị hiện đại. Những tài liệu này sẽ giúp bạn mở rộng kiến thức và có cái nhìn toàn diện hơn về quản lý không gian kiến trúc.