Tổng quan nghiên cứu

Chương trình Giáo dục phổ thông 2018 đánh dấu bước chuyển đổi căn bản từ truyền thụ kiến thức sang phát triển phẩm chất và năng lực người học, trong đó Hoạt động trải nghiệm (HĐTN) được quy định là hoạt động giáo dục bắt buộc với thời lượng 3 tiết/tuần (tương đương 105 tiết/năm học) ở cấp trung học cơ sở. Việc triển khai hoạt động này tại các địa bàn nông thôn thuộc khu vực Đồng bằng sông Cửu Long đang đối mặt với nhiều rào cản về cơ sở vật chất, năng lực đội ngũ và phương thức điều hành. Luận văn thạc sĩ chuyên ngành Quản lý giáo dục của tác giả Lê Thị Như Quỳnh (Trường Đại học Khoa học Xã hội và Nhân văn – Đại học Quốc gia TP. Hồ Chí Minh) tập trung phân tích thực trạng và xây dựng hệ thống biện pháp quản lý HĐTN tại 6 trường THCS công lập thuộc huyện Gò Công Tây, tỉnh Tiền Giang giai đoạn 2018–2021.

Mục tiêu cụ thể của công trình là hệ thống hóa cơ sở lý luận quản lý HĐTN theo tiếp cận chức năng, khảo sát đánh giá thực trạng công tác quản trị tại địa phương, từ đó đề xuất 5 nhóm biện pháp mang tính thực tiễn cao. Nghiên cứu có phạm vi triển khai trên 100% trường THCS công lập trên địa bàn huyện với sự tham gia của 114 cán bộ quản lý và giáo viên. Về mặt giá trị ứng dụng, công trình cung cấp cơ sở dữ liệu định lượng chuẩn xác, hỗ trợ các nhà quản lý trường học nâng cao hiệu quả tổ chức HĐTN với mức độ khả thi và cần thiết được khảo nghiệm đạt tỷ lệ đồng thuận trên 85%.

Cơ sở lý thuyết và phương pháp nghiên cứu

Khung lý thuyết áp dụng

Nghiên cứu được xây dựng trên nền tảng lý thuyết học tập trải nghiệm của John Dewey (1916) với luận điểm cốt lõi xem giáo dục là cuộc sống và người học tiếp thu tri thức tối ưu thông qua thực hành có tính liên tục. Tác giả kế thừa chu trình học tập trải nghiệm 4 giai đoạn của David Kolb (1984), bao gồm: Kinh nghiệm cụ thể, Quan sát phản chiếu, Khái niệm hóa trừu tượng và Thử nghiệm tích cực. Quá trình này giúp học sinh chuyển hóa trải nghiệm thực tiễn thành tri thức cá nhân bền vững.

Về mặt khoa học quản lý, luận văn vận dụng mô hình 4 chức năng quản lý kinh điển của Plunkett và Attner (1985) cùng tư tưởng quản trị của Henri Fayol (1916), bao gồm: Lập kế hoạch, Tổ chức thực hiện, Chỉ đạo giám sát và Kiểm tra đánh giá. Ba khái niệm trung tâm được chuẩn hóa gồm:

  • Hoạt động trải nghiệm: Hoạt động giáo dục tích hợp với 4 mạch nội dung chính: hoạt động hướng vào bản thân (40% thời lượng), hoạt động hướng đến xã hội (25%), hoạt động hướng nghiệp (20%) và hoạt động hướng đến tự nhiên (15%).
  • Quản lý giáo dục: Sự tác động có tổ chức của chủ thể quản lý nhằm tối ưu hóa các nguồn lực sư phạm.
  • Quản lý HĐTN: Quá trình điều phối toàn diện 4 chức năng quản trị nhằm hiện thực hóa mục tiêu phát triển phẩm chất và năng lực học sinh THCS.

Phương pháp nghiên cứu

Nghiên cứu kết hợp phương pháp định lượng và định tính nhằm đảm bảo tính toàn diện và độ tin cậy khoa học:

  • Khách thể và cỡ mẫu: Tổng thể nghiên cứu gồm 292 cán bộ quản lý (CBQL) và giáo viên (GV) tại 6 trường THCS công lập huyện Gò Công Tây. Áp dụng công thức chọn mẫu của Jeff Watson (2001) với độ tin cậy 95%, tác giả phát ra 134 phiếu khảo sát và thu về 114 phiếu hợp lệ (tỷ lệ phản hồi 85,07%), bao gồm 24 CBQL/tổ trưởng chuyên môn và 90 giáo viên.
  • Phương pháp thu thập: Sử dụng bảng hỏi cấu trúc theo thang đo Likert 5 mức độ (từ 1,0 đến 5,0), phỏng vấn sâu 8 đối tượng (4 CBQL và 4 GV tại các trường THCS Võ Đăng Được, Huỳnh Xuân Việt, Nguyễn Thanh Sơn) và phân tích sản phẩm hoạt động (giáo án, báo cáo, tư liệu hình ảnh).
  • Phương pháp phân tích: Dữ liệu được xử lý bằng phần mềm SPSS version 20 để tính giá trị trung bình (Mean), độ lệch chuẩn (SD) và kiểm định Cronbach's Alpha. Thang đo đạt độ tin cậy cao với hệ số Alpha dao động từ 0,624 đến 0,801 sau khi sàng lọc 107 thành tố có hệ số tương quan biến - tổng r > 0,3. Timeline nghiên cứu được thực hiện xuyên suốt từ tháng 9/2018 đến tháng 8/2021.

Kết quả nghiên cứu và thảo luận

Những phát hiện chính

Khảo sát thực tiễn tại 6 trường THCS huyện Gò Công Tây mang lại các kết quả định lượng cụ thể:

  • Nhận thức và công tác lập kế hoạch: 100% cán bộ quản lý nhận thức rõ tầm quan trọng của HĐTN theo định hướng Chương trình GDPT 2018. Tuy nhiên, việc cụ thể hóa mục tiêu và dự toán ngân sách phục vụ hoạt động chỉ đạt mức điểm trung bình 3,20/5,0; khâu lập kế hoạch dự phòng các tình huống phát sinh vẫn còn mang tính hình thức.
  • Thực trạng tổ chức thực hiện: Nội dung hoạt động hướng vào bản thân và hướng đến xã hội được thực hiện thường xuyên nhất (chiếm trên 65% tổng số hoạt động tổ chức), trong khi hoạt động hướng nghiệp (20%) và hoạt động hướng đến tự nhiên (15%) còn nhiều hạn chế do thiếu hụt liên kết với các cơ sở sản xuất và danh lam thắng cảnh địa phương.
  • Chỉ đạo, giám sát và kiểm tra đánh giá: Hoạt động kiểm tra định kỳ được thực hiện với tần suất khoảng 65%, nhưng việc ứng dụng bảng tiêu chí đánh giá năng lực (rubric) chỉ đạt tỷ lệ dưới 30%. Hình thức tự đánh giá và đánh giá đồng đẳng của học sinh mới dừng lại ở mức 35%, chủ yếu vẫn phụ thuộc vào đánh giá một chiều từ giáo viên chủ nhiệm.
  • Các yếu tố ảnh hưởng: Yếu tố cơ sở vật chất, trang thiết bị dạy học và ngân sách có hệ số Cronbach's Alpha đạt 0,801, với hơn 70% giáo viên phản ánh rằng sự thiếu thốn không gian trải nghiệm ngoài trời và kinh phí hoạt động là rào cản lớn nhất ảnh hưởng trực tiếp đến hiệu quả quản lý.

Thảo luận kết quả

Thực trạng trên cho thấy khoảng cách đáng kể giữa văn bản chỉ đạo và năng lực triển khai thực tế tại các trường THCS vùng nông thôn. Nguyên nhân chính bắt nguồn từ việc CBQL quen áp dụng phương thức quản lý hành chính truyền thống của hoạt động ngoài giờ lên lớp cũ, chưa chủ động phân quyền và xây dựng cơ chế phối hợp liên môn. Kết quả này tương đồng với các nghiên cứu của Cao Thanh Sơn (2019) tại tỉnh Hậu Giang và Lê Tiến Sĩ (2019) tại TP. Hồ Chí Minh khi chỉ ra rằng thiếu hụt nguồn lực tài chính và năng lực thiết kế hoạt động của giáo viên là hai điểm nghẽn trọng yếu.

Dữ liệu khảo sát có thể được biểu diễn trực quan thông qua biểu đồ cột so sánh điểm trung bình giữa 4 chức năng quản lý (Lập kế hoạch: 3,45; Tổ chức thực hiện: 3,38; Chỉ đạo giám sát: 3,40; Kiểm tra đánh giá: 3,15 trên thang điểm 5,0). Việc mô hình hóa ma trận tương quan giữa điều kiện cơ sở vật chất và chất lượng giáo dục giúp các nhà trường nhận diện rõ khâu kiểm tra đánh giá là mắt xích yếu nhất cần tập trung cải tổ.

Đề xuất và khuyến nghị

Dựa trên kết quả nghiên cứu, luận văn đề xuất 4 nhóm giải pháp quản lý đồng bộ nhằm nâng cao chất lượng HĐTN:

  1. Nâng cao nhận thức và năng lực lập kế hoạch: Phòng Giáo dục và Đào tạo phối hợp cùng Ban Giám hiệu tổ chức các đợt tập huấn chuyên sâu về xây dựng kế hoạch tích hợp HĐTN theo chuẩn Thông tư 32/2018/TT-BGDĐT cho 100% cán bộ quản lý và giáo viên trong 6 tháng đầu năm học.
  2. Tái cấu trúc mô hình tổ chức và phân công nhân sự: Hiệu trưởng các trường THCS cần thiết lập Ban chỉ đạo HĐTN với sự tham gia của tổ chuyên môn, Tổng phụ trách Đội và GVCN; nâng tỷ lệ các chủ đề trải nghiệm hướng nghiệp và môi trường tự nhiên lên mức tối thiểu 35% tổng thời lượng năm học.
  3. Đổi mới công tác chỉ đạo và huy động nguồn lực xã hội hóa: Ban Giám hiệu linh hoạt áp dụng phong cách lãnh đạo dân chủ, tổ chức ít nhất 02 buổi sinh hoạt chuyên môn theo chuyên đề/học kỳ; trích lập tối thiểu 10% kinh phí chi thường xuyên kết hợp vận động các nguồn lực hợp pháp từ phụ huynh và doanh nghiệp địa phương để đầu tư cơ sở vật chất.
  4. Đa dạng hóa phương pháp kiểm tra và đánh giá năng lực: Tổ chuyên môn và giáo viên bộ môn triển khai đồng bộ bộ công cụ rubric đánh giá đa chiều (kết hợp tự đánh giá, đánh giá đồng đẳng và đánh giá sản phẩm thực hành), bảo đảm 100% học sinh từ khối 6 đến khối 9 được đánh giá đúng tiến trình phát triển năng lực trước khi kết thúc năm học 2022.

Đối tượng nên tham khảo luận văn

  • Cán bộ quản lý trường phổ thông (Hiệu trưởng, Phó Hiệu trưởng): Ứng dụng khung quy trình 4 chức năng quản lý và quy trình 7 bước thiết kế HĐTN để tối ưu hóa công tác điều hành tại đơn vị.
  • Giáo viên trung học cơ sở và Tổng phụ trách Đội: Sử dụng làm tài liệu tham khảo thực tiễn để xây dựng kế hoạch bài dạy trải nghiệm, đa dạng hóa hình thức sân khấu hóa, dự án học tập và thực địa.
  • Chuyên viên chỉ đạo chuyên môn tại các Phòng và Sở GD&ĐT: Khai thác số liệu khảo sát thực chứng để hoạch định chính sách bồi dưỡng đội ngũ và phân bổ định mức ngân sách giáo dục cấp huyện, tỉnh.
  • Học viên cao học và nhà nghiên cứu giáo dục: Tham khảo phương pháp luận nghiên cứu kết hợp phân tích định lượng SPSS, cấu trúc bảng hỏi và hệ thống kiểm định độ tin cậy thang đo trong quản trị nhà trường.

Câu hỏi thường gặp

  • Chương trình GDPT 2018 quy định thời lượng và cơ cấu nội dung HĐTN cấp THCS như thế nào? Theo Thông tư 32/2018/TT-BGDĐT, HĐTN cấp THCS có thời lượng bắt buộc 3 tiết/tuần (105 tiết/năm học). Cơ cấu nội dung gồm 4 mạch: hoạt động hướng vào bản thân (40%), hoạt động hướng đến xã hội (25%), hoạt động hướng nghiệp (20%) và hoạt động hướng đến tự nhiên (15%).

  • Khảo sát thực tế trong luận văn được thực hiện trên quy mô mẫu như thế nào? Nghiên cứu tiến hành khảo sát trên tổng thể 292 cán bộ, giáo viên thuộc 6 trường THCS công lập tại huyện Gò Công Tây, thu về 114 phiếu hợp lệ (24 CBQL và 90 GV) đạt tỷ lệ 85,07%, thỏa mãn công thức tính cỡ mẫu của Watson (2001) với độ tin cậy 95%.

  • Điểm nghẽn lớn nhất trong quản lý HĐTN tại địa bàn nghiên cứu là gì? Điểm nghẽn lớn nhất nằm ở khâu kiểm tra đánh giá (điểm trung bình 3,15/5,0) và sự thiếu hụt cơ sở vật chất, trang thiết bị chuyên dụng (hệ số tin cậy Alpha đạt 0,801), khiến các hoạt động hướng nghiệp và bảo tồn thiên nhiên chưa được triển khai sâu rộng.

  • Cơ sở lý luận nền tảng nào được tác giả sử dụng để tiếp cận vấn đề? Tác giả kết hợp lý thuyết học tập trải nghiệm của John Dewey (1916), Chu trình học tập 4 giai đoạn của David Kolb (1984) và mô hình 4 chức năng quản lý (Lập kế hoạch, Tổ chức, Chỉ đạo, Kiểm tra) của Plunkett và Attner (1985).

  • Làm thế nào để đánh giá kết quả rèn luyện của học sinh trong HĐTN một cách khách quan? Cần áp dụng phương pháp đánh giá quá trình thông qua bảng tiêu chí định lượng (rubric), kết hợp giữa nhận xét của giáo viên với hình thức học sinh tự đánh giá, đánh giá đồng đẳng và đánh giá sản phẩm thực hành theo hai mức Đạt và Chưa đạt.

Kết luận

  • Hệ thống hóa hoàn chỉnh khung lý luận về quản lý HĐTN cấp THCS dựa trên các học thuyết giáo dục thực nghiệm và quản trị hiện đại.
  • Cung cấp bức tranh thực trạng chân thực, chi tiết với dữ liệu định lượng từ 114 cán bộ, giáo viên tại 6 trường THCS công lập huyện Gò Công Tây, tỉnh Tiền Giang.
  • Xác định rõ các rào cản cốt lõi về ngân sách, cơ sở vật chất và công cụ kiểm tra đánh giá năng lực người học tại khu vực nông thôn.
  • Đề xuất 4 nhóm giải pháp quản lý mang tính khả thi cao, được khảo nghiệm thực tế với độ đồng thuận đạt trên 85%.
  • Xác lập lộ trình chuyển đổi và chuẩn hóa quy trình quản lý HĐTN, đóng góp tài liệu khoa học hữu ích cho các nhà quản lý giáo dục trong công cuộc đổi mới căn bản và toàn diện nền giáo dục phổ thông.