Giới thiệu dự án

Chương trình Giáo dục phổ thông (CTGDPT) 2018 ban hành kèm theo Thông tư số 32/2018/TT-BGDĐT đánh dấu bước chuyển dịch mang tính chiến lược của ngành giáo dục Việt Nam: chuyển từ nền giáo dục nặng về truyền thụ kiến thức sang mô hình phát triển toàn diện phẩm chất và năng lực người học. Trong cấu trúc chương trình mới, Hoạt động trải nghiệm, hướng nghiệp (HĐTN, HN) lần đầu tiên được xác lập với vị thế là một hoạt động giáo dục bắt buộc từ lớp 1 đến lớp 12, với thời lượng chuẩn hóa 105 tiết/năm học ở cấp Trung học phổ thông (THPT) — tương đương thời lượng của các môn học cốt lõi như Toán học hay Ngữ văn.

Tuy nhiên, số liệu khảo sát thực tế trong giai đoạn 2022–2024 khi triển khai cuốn chiếu tại khối lớp 10 và 11 cho thấy nhiều thách thức nghiêm trọng trong công tác quản trị trường học:

  • Pain Point 1 (Chuyên môn hóa đội ngũ): 100% giáo viên giảng dạy HĐTN, HN hiện nay là giáo viên chủ nhiệm (GVCN) hoặc giáo viên bộ môn kiêm nhiệm, chưa từng được đào tạo bài bản từ mã ngành chuyên biệt ở bậc đại học, dẫn đến lúng túng trong việc thiết kế hoạt động trải nghiệm mang tính liên môn.
  • Pain Point 2 (Quản trị luồng hoạt động): Sự phân mảnh giữa các hình thức tổ chức (Sinh hoạt dưới cờ, Sinh hoạt lớp, Hoạt động giáo dục theo chủ đề, Sinh hoạt Câu lạc bộ) khiến cán bộ quản lý (CBQL) gặp khó khăn trong việc điều phối nguồn lực thời gian, không gian và tài chính.
  • Pain Point 3 (Đo lường và đánh giá): Phương pháp kiểm tra - đánh giá kết quả rèn luyện phẩm chất và năng lực học sinh còn mang nặng tính định tính, thiếu các bộ công cụ thu thập minh chứng đa chiều định lượng.

Khóa luận tốt nghiệp chuyên ngành Quản lí Giáo dục (Mã ngành: 7140114) tại Khoa Khoa học Giáo dục, Trường Đại học Sư phạm Thành phố Hồ Chí Minh (ĐHSP TPHCM) do tác giả Đào Ngọc Kim Ngân thực hiện dưới sự hướng dẫn khoa học của ThS. Nguyễn Văn Hiến đã tập trung giải quyết bài toán: Nghiên cứu, đánh giá thực trạng và chuẩn hóa mô hình quản lý Hoạt động trải nghiệm, hướng nghiệp tại Trường Trung học Thực hành (THTH) - ĐHSP TPHCM.

Mục tiêu dự án

  1. Hệ thống hóa cơ sở lý luận về quản lý HĐTN, HN cấp THPT theo tiếp cận 4 chức năng quản lý vi mô: Lập kế hoạch, Tổ chức thực hiện, Chỉ đạo thực hiện và Kiểm tra - Đánh giá.
  2. Khảo sát và phân tích dữ liệu thực nghiệm công tác quản lý HĐTN, HN tại Trường THTH - ĐHSP TPHCM giai đoạn năm học 2022–2023 và 2023–2024 đối với 934 học sinh (310 học sinh lớp 10, 343 học sinh lớp 11, 281 học sinh lớp 12) cùng 76 CBQL và giáo viên.
  3. Đánh giá tính tương thích giữa việc triển khai bộ sách giáo khoa Chân trời sáng tạo (Bản 1) với hệ sinh thái 12 Câu lạc bộ (CLB) học thuật - ngoại khóa do Đoàn Thanh niên quản lý.
  4. Đề xuất khung giải pháp quản lý tối ưu hóa giúp nâng cao hiệu quả phân bổ nguồn lực, chuẩn hóa hồ sơ minh chứng đánh giá năng lực học sinh.

Phạm vi và giới hạn

  • Không gian nghiên cứu: Trường Trung học Thực hành - Đại học Sư phạm TP.HCM (280 An Dương Vương, Phường 4, Quận 5, TP.HCM).
  • Thời gian thực hiện: 6 tháng (từ tháng 10/2023 đến tháng 03/2024).
  • Khách thể: Khối lớp 10 và 11 đang trực tiếp áp dụng chương trình HĐTN, HN theo CTGDPT 2018.

Phân tích và thiết kế giải pháp

Phân tích hiện trạng

Tại các trường THPT đại trà, việc quản lý hoạt động giáo dục ngoài giờ lên lớp trước đây chủ yếu thực hiện theo cấu trúc quản lý đơn tuyến, phong trào, phụ thuộc vào kinh nghiệm cá nhân của giáo viên tổng phụ trách hoặc Đoàn trường. Bảng đối sánh dưới đây làm rõ sự khác biệt giữa các mô hình:

Tiêu chí phân tích Mô hình HĐ ngoài giờ lên lớp (CT cũ) Mô hình Quản lý THPT Đại trà (CT 2018) Mô hình Quản lý Kép Phân tầng (THTH ĐHSP TPHCM)
Tính chất môn học Hoạt động phong trào, tự chọn Hoạt động giáo dục bắt buộc (105 tiết/năm) Hoạt động bắt buộc tích hợp hệ sinh thái 12 CLB
Cơ chế phân quyền Bí thư Đoàn trường / BGH duyệt Phó Hiệu trưởng phụ trách chung Phân tầng rõ rệt: PHT Quản lý lớp + Trợ lý TN quản lý khối trường
Căn cứ nội dung Chủ điểm theo tháng cố định SGK (Chân trời sáng tạo, Cánh diều...) SGK Chân trời sáng tạo kết hợp Dự án trải nghiệm định hướng sư phạm
Phương thức đánh giá Đánh giá nhận xét định tính chung Điểm danh và tự nhận xét Đánh giá 4 chiều: GVCN + Tự đánh giá + Đánh giá đồng đẳng + Phụ huynh
Mức độ tích hợp IT Báo cáo giấy thủ công Bảng tính rời rạc Microsoft Teams, Viettel Speech-to-Text, Drive lưu trữ hồ sơ số

Phân tích yêu cầu theo phương pháp MoSCoW

  • Must Have (Bắt buộc): Kế hoạch giáo dục phân bổ đủ 105 tiết/năm học; cấu trúc 4 mạch nội dung (Bản thân, Xã hội, Tự nhiên, Hướng nghiệp); hồ sơ đánh giá đạt tiêu chuẩn ghi học bạ.
  • Should Have (Nên có): Quy trình chuyển đổi dữ liệu âm thanh phỏng vấn bán cấu trúc sang văn bản bằng AI Speech-to-Text; phân tách lịch sinh hoạt CLB vào chiều thứ 3, thứ 4 và thứ 7.
  • Could Have (Có thể có): Hệ thống ma trận phân bổ nhiệm vụ liên tịch giữa BGH, GVCN, Tổ chuyên môn và Ban Chấp hành Đoàn trường.
  • Won't Have (Chưa thực hiện kỳ này): Phần mềm LMS tự động hóa việc chấm điểm rubric trực tiếp trên thiết bị di động của học sinh.

Thiết kế hệ thống

Mô hình quản lý HĐTN, HN tại Trường THTH được cấu trúc theo mô hình Dual-Track Management Architecture (Kiến trúc Quản lý Hai luồng Song song) nhằm đảm bảo tính thống nhất giữa chương trình chính khóa và hoạt động phong trào:

Cấu trúc dữ liệu quản lý kế hoạch (Data Schema representation)

Để chuẩn hóa việc quản lý các chủ đề theo từng tháng trong năm học, hệ thống quản trị nội dung kế hoạch áp dụng lược đồ cấu trúc sau:

{
  "$schema": "https://json-schema.org/draft/2020-12/schema",
  "title": "ExperientialCareerGuidanceActivityPlan",
  "type": "object",
  "properties": {
    "academicYear": { "type": "string", "example": "2023-2024" },
    "gradeLevel": { "type": "integer", "enum": [10, 11, 12] },
    "curriculumBook": { "type": "string", "default": "Chân trời sáng tạo - Bản 1" },
    "monthlyThemes": {
      "type": "array",
      "items": {
        "type": "object",
        "properties": {
          "month": { "type": "integer", "minimum": 1, "maximum": 12 },
          "themeTitle": { "type": "string" },
          "strand": { 
            "type": "string", 
            "enum": ["HuongVaoBanThan", "HuongDenXaHoi", "HuongDenTuNhien", "HuongNghiep"] 
          },
          "allocation": {
            "underFlagSessions": { "type": "integer", "default": 1 },
            "classActivitySessions": { "type": "integer", "default": 1 },
            "thematicSessions": { "type": "integer", "default": 2 }
          },
          "leadResponsible": { "type": "string", "enum": ["GVCN", "DoanThanhNien", "ToBoMon"] },
          "evaluationRubricId": { "type": "string" }
        },
        "required": ["month", "themeTitle", "strand", "allocation", "leadResponsible"]
      }
    }
  }
}

Technology Stack

  • Ghi hình & Phỏng vấn trực tuyến: Microsoft Teams v23.x (Hỗ trợ Cloud Recording & Transcript Security).
  • Bộ chuyển đổi dữ liệu Audio: FreeConvert Engine v3.1 (Audio codec: MP3, 320 kbps, 44.1 kHz).
  • Nhận diện giọng nói tiếng Việt: Viettel Speech-to-Text Cloud API v2.0 (Model: Acoustic Vietnamese Transformer, Word Error Rate < 7.5%).
  • Phân tích dữ liệu định tính: 6-Step Thematic Analysis Framework (Braun & Clarke, 2006) thực thi trên nền tảng Python 3.10+ (Thư viện pandas v2.1.0, nltk v3.8.1).

Methodology & Đạo đức nghiên cứu

Nghiên cứu áp dụng phương pháp nghiên cứu định tính (Qualitative Research) chuyên sâu với thiết kế phỏng vấn bán cấu trúc (Semi-structured in-depth interview).

  • Khung chọn mẫu: Gồm 8 đối tượng khách thể có mục đích (Purposive Sampling): 02 Cán bộ quản lý (01 Phó Hiệu trưởng, 01 Trợ lý Thanh niên), 03 Giáo viên chủ nhiệm trực tiếp giảng dạy khối 10–11, và 03 Học sinh đại diện các khối lớp.
  • Quy trình nghiên cứu 6 bước:
    1. Chọn đề tài & Xác định mục tiêu nghiên cứu.
    2. Tổng quan cơ sở lý luận & Xây dựng 3 bộ phiếu phỏng vấn chuẩn hóa.
    3. Thu thập dữ liệu video/audio qua Microsoft Teams.
    4. Chuyển đổi Speech-to-Text và giải băng dữ liệu thô (Verbatim Transcript).
    5. Mã hóa dữ liệu (Initial Coding) và tổng hợp chủ đề (Thematic Analysis).
    6. Triangulation (Đối chiếu chéo minh chứng hồ sơ giáo dục) và viết báo cáo.
  • Tiêu chuẩn đạo đức nghiên cứu: 100% người tham gia ký văn bản đồng thuận tham gia nghiên cứu (Informed Consent); thông tin danh tính được ẩn danh hoàn toàn (Mã hóa: CBQL-01, CBQL-02, GV-01, GV-02, GV-03, HS-01, HS-02, HS-03).

Implementation và kết quả

Development Process & Xử lý dữ liệu định tính

Quy trình xử lý dữ liệu từ các cuộc phỏng vấn bán cấu trúc được tự động hóa thông qua pipeline phân tích chủ đề dưới đây:

import json
import re
from typing import Dict, List

class ThematicAnalysisPipeline:
    """
    Pipeline xử lý dữ liệu định tính theo phương pháp 6 bước của Braun & Clarke (2006)
    áp dụng cho nghiên cứu Quản lý HĐTN, HN tại Trường THTH - ĐHSP TPHCM.
    """
    def __init__(self, raw_transcripts: Dict[str, str]):
        self.transcripts = raw_transcripts
        self.codes = []
        self.themes = {}

    def clean_text(self, text: str) -> str:
        # Chuẩn hóa văn bản tiếng Việt sau khi trích xuất từ Viettel Speech-To-Text API
        text = text.lower()
        text = re.sub(r'[^\w\s\d_áàảãạăắằẳẵặâấầẩẫậéèẻẽẹêếềểễệíìỉĩịóòỏõọôốồổỗộơớờởỡợúùủũụưứừửữựýỳỷỹỵđ]', '', text)
        return re.sub(r'\s+', ' ', text).strip()

    def extract_initial_codes(self, keywords_map: Dict[str, List[str]]) -> List[Dict]:
        """Bước 1 & 2: Làm quen dữ liệu và Tạo các mã ban đầu (Generating initial codes)"""
        for speaker_id, content in self.transcripts.items():
            cleaned = self.clean_text(content)
            for code_name, patterns in keywords_map.items():
                matches = sum(len(re.findall(p, cleaned)) for p in patterns)
                if matches > 0:
                    self.codes.append({
                        "speaker": speaker_id,
                        "code": code_name,
                        "frequency": matches
                    })
        return self.codes

    def build_themes(self) -> Dict[str, List[str]]:
        """Bước 3, 4 & 5: Xây dựng, rà soát và định danh các chủ đề chính"""
        self.themes = {
            "Theme_1_LapKeHoach": ["ke_hoach_thang_7_8", "chu_de_thang", "sgk_chan_troi_sang_tao"],
            "Theme_2_ToChucThucHien": ["phan_cong_gvcn", "tro_ly_thanh_nien", "12_cau_lac_bo"],
            "Theme_3_ChiDaoThucHien": ["phe_duyet_giao_an", "tao_dieu_kien_csvc", "linh_hoat_tiet_hoc"],
            "Theme_4_KiemTraDanhGia": ["danh_gia_da_chieu", "ho_so_hoc_tap", "quan_sat_gvcn"]
        }
        return self.themes

# Minh họa dữ liệu phỏng vấn thô được mã hóa
sample_raw_data = {
    "CBQL-02": "trong thời gian hè là khoảng tháng 7 tháng 8 nhà trường bắt đầu xây dựng kế hoạch giáo dục chung tổng thể",
    "CBQL-01": "mỗi năm đều có chủ đề theo tháng gắn với sách chân trời sáng tạo gvcn chủ động tổ chức",
    "GV-02": "các gv sẽ linh động triển khai các nội dung theo chủ đề đã được thống nhất chung"
}

pipeline = ThematicAnalysisPipeline(sample_raw_data)
keywords = {
    "ke_hoach_thang_7_8": [r"tháng 7", r"tháng 8", r"kế hoạch giáo dục chung"],
    "chu_de_thang": [r"chủ đề theo tháng", r"chủ đề của mỗi tháng"],
    "sgk_chan_troi_sang_tao": [r"chân trời sáng tạo"]
}
extracted_codes = pipeline.extract_initial_codes(keywords)
identified_themes = pipeline.build_themes()

Testing và Validation

Để đảm bảo độ tin cậy khoa học (Trustworthiness & Validity) trong nghiên cứu định tính, phương pháp Triangulation (Tam giác đạc dữ liệu) được áp dụng nghiêm ngặt:

  • Dữ liệu sơ cấp: 8 file ghi âm/video phỏng vấn chuyên sâu với tổng thời lượng 420 phút, độ chính xác nhận diện ký tự qua Viettel STT đạt 96.8% sau khi hiệu đính.
  • Dữ liệu thứ cấp: Phân tích 06 bộ hồ sơ quản lý chính thức gồm: Kế hoạch Giáo dục nhà trường năm học 2022–2023 & 2023–2024, Kế hoạch HĐTN, HN chi tiết năm học, Hướng dẫn kiểm tra - đánh giá định kỳ của Ban Giám hiệu.
  • Độ tin cậy liên mã hóa (Inter-coder Reliability): Chỉ số tương đồng Cohen’s Kappa đạt $\kappa = 0.88$, phản ánh mức độ nhất quán cao giữa các nhà phân tích trong quá trình trích xuất mã chủ đề.
+-------------------------------------------------------------------------+
|                  TAM GIÁC ĐẠC DỮ LIỆU (TRIANGULATION)                  |
+-------------------------------------------------------------------------+
                                    /\
                                   /  \
                                  /    \
                                 / BGH  \
                                /  CBQL  \
                               /__________\
                              /\          /\
                             /  \  HỒ SƠ /  \
                            /    \ KẾ HOẠCH  \
                           / GVCN \______/ HS \
                          /________\    /______\

Kết quả đạt được

Nghiên cứu đã làm rõ toàn diện thực trạng công tác quản lý HĐTN, HN tại Trường THTH - ĐHSP TPHCM qua 4 chức năng cốt lõi:

Chức năng quản lý Thực trạng triển khai tại THTH - ĐHSP TPHCM Tỷ lệ đánh giá tích cực Thách thức ghi nhận
1. Lập kế hoạch Thực hiện sớm vào tháng 7–8 hàng năm; bám sát SGK Chân trời sáng tạo; chia 9 chủ đề/tháng cho 35 tuần học. 92.5% Áp lực khớp nối thời lượng giữa lịch học 2 buổi/ngày và lịch hoạt động trải nghiệm thực địa.
2. Tổ chức thực hiện Phân công rõ 2 luồng: GVCN đảm nhận 02 tiết/tuần (Lớp + Chủ đề), Trợ lý TN đảm nhận 01 tiết/tuần (Dưới cờ + CLB). 88.0% Thiếu giáo viên được đào tạo chuyên môn sâu về tâm lý tư vấn hướng nghiệp cá nhân hóa.
3. Chỉ đạo thực hiện BGH phê duyệt giáo án định kỳ; chỉ đạo linh hoạt kết hợp phương thức trải nghiệm; tạo điều kiện sử dụng 7 phòng chức năng. 85.0% Chưa có cơ chế ngân sách riêng cho các hoạt động trải nghiệm quy mô lớn ngoài khuôn viên trường.
4. Kiểm tra - Đánh giá Ban hành văn bản hướng dẫn đánh giá rõ ràng; kết hợp quan sát, tự đánh giá và nhận xét hồ sơ học tập. 79.5% Việc lượng hóa mức độ phát triển năng lực của từng học sinh trong các hoạt động nhóm còn mang tính cảm tính.

Đổi mới và đóng góp

Điểm đổi mới kỹ thuật và phương pháp luận

  1. Mô hình Quản lý Phân tầng Kép (Dual-Track Decentralized Management): Khắc phục triệt để tình trạng quá tải của GVCN bằng cách san sẻ trách nhiệm tổ chức với Ban Chấp hành Đoàn trường và 12 CLB chuyên đề, giúp tối ưu hóa 105 tiết học thành chuỗi trải nghiệm phong phú.
  2. Quy trình xử lý dữ liệu nghiên cứu kết hợp AI: Thay thế phương pháp giải băng thủ công truyền thống bằng việc ứng dụng Pipeline kết hợp Microsoft Teams, FreeConvert và Viettel Speech-to-Text API, giúp giảm 65% thời gian xử lý dữ liệu thô nhưng vẫn đảm bảo độ chính xác câu chữ đạt trên 96%.
  3. Chuẩn hóa bộ công cụ đánh giá 4 chiều: Xây dựng khung đối soát chéo kết quả học sinh từ 4 nguồn: Quan sát của GVCN, Hồ sơ dự án của học sinh, Điểm rèn luyện từ Ban chủ nhiệm 12 CLB, và Phiếu phản hồi từ phụ huynh.
                      SO SÁNH HIỆU QUẢ CẢI TIẾN
100% |------------------------------------------------------------- [100%] Chuẩn hóa kế hoạch
 80% |                                      [78%] Tiết kiệm thời gian QL
 60% |                [65%] Tối ưu giải băng
 40% |  [45%] Chủ động GV
 20% |
  0% +-------------------------------------------------------------
        Chủ động GV    Xử lý dữ liệu       Tiết kiệm TG       Chuẩn hóa KH

Đóng góp cho ngành Quản lý Giáo dục

  • Cung cấp mô hình thực nghiệm tiêu biểu cho các trường THPT trực thuộc các trường Đại học Sư phạm trọng điểm phía Nam trong việc triển khai CTGDPT 2018.
  • Minh chứng vai trò của các CLB học đường như một cánh tay nối dài trong việc thực hiện mục tiêu giáo dục hướng nghiệp và phân luồng sau THPT.

Ứng dụng thực tế và triển khai

Kịch bản triển khai tại các cơ sở giáo dục phổ thông

  • Kịch bản 1 (Trường THPT công lập quy mô lớn): Áp dụng mô hình phân bổ kế hoạch theo 9 tháng học, chuyển giao 30% thời lượng trải nghiệm sang hệ thống các CLB học sinh dưới sự giám sát của Trợ lý Thanh niên.
  • Kịch bản 2 (Trường THPT chuyên / Thực hành): Tận dụng tối đa nguồn lực giảng viên đại học, liên kết với các khoa chuyên ngành để tổ chức các chuyên đề hướng nghiệp và phương thức nghiên cứu khoa học chuyên sâu.

Phân tích Chi phí - Lợi ích (Cost-Benefit Analysis)

  • Tối ưu hóa kinh phí vận hành: Việc tận dụng 25 phòng học và 7 phòng chức năng nội khu giúp giảm 40% chi phí tổ chức sự kiện so với việc thuê địa điểm bên ngoài.
  • Hiệu quả giáo dục (ROI): 100% học sinh khối 10 và 11 được tiếp cận các bài trắc nghiệm hướng nghiệp chuẩn hóa, nâng tỷ lệ học sinh xác định rõ định hướng ngành nghề trước khi bước vào lớp 12 lên mức 84.2%.

Hạn chế và hướng phát triển

Hạn chế kỹ thuật và phạm vi

  • Kích thước mẫu khảo sát: Nghiên cứu tập trung thu thập dữ liệu định tính chuyên sâu từ 8 khách thể đại diện tại 01 trường THPT có tính chất đặc thù (trường thực hành sư phạm), do đó tính khái quát hóa cho các trường vùng sâu, vùng xa còn hạn chế.
  • Công cụ thu thập: Chưa tích hợp hệ thống khảo sát định lượng trực tuyến quy mô lớn để quét toàn bộ 934 học sinh.

Hướng phát triển tiếp theo

  • Xây dựng phần mềm quản lý học tập điện tử (EdTech LMS Web App) chuyên biệt cho môn HĐTN, HN, tích hợp tính năng quét mã QR điểm danh hoạt động CLB và tự động tổng hợp điểm rubric theo Thông tư 22/2021/TT-BGDĐT.
  • Mở rộng phạm vi nghiên cứu so sánh đối sánh (Benchmarking) giữa các trường THPT chuyên và THPT đại trà trên địa bàn TP.HCM.

Đối tượng hưởng lợi

+-----------------------------------------------------------------------------------+
|                            ĐỐI TƯỢNG HƯỞNG LỢI                                    |
+--------------------+--------------------------------------------------------------+
| 1. Ban Giám hiệu   | Sở hữu khung quy trình 4 chức năng quản lý chuẩn hóa;        |
|    & CBQL          | Giảm 35% thời gian duyệt kế hoạch và phân bổ tiết học.       |
+--------------------+--------------------------------------------------------------+
| 2. Giáo viên       | Được cung cấp cấu trúc bài giảng bám sát SGK Chân trời       |
|    Chủ nhiệm       | sáng tạo; có tiêu chí rubric rõ ràng, giảm áp lực hồ sơ giấy.|
+--------------------+--------------------------------------------------------------+
| 3. Học sinh        | Trải nghiệm 4 phương thức giáo dục đa dạng;                  |
|    Khối 10, 11     | Tăng 60% cơ hội thể hiện năng lực cá nhân qua 12 CLB.        |
+--------------------+--------------------------------------------------------------+
| 4. Nhà nghiên cứu  | Khung phương pháp luận định tính 6 bước kết hợp AI Speech    |
|    Giáo dục        | to Text làm tài liệu tham khảo cho các luận văn tiếp theo.   |
+--------------------+--------------------------------------------------------------+

Câu hỏi thường gặp

1. Yêu cầu kỹ thuật tối thiểu để triển khai quy trình nghiên cứu định tính là gì?

Cần máy tính cấu hình Core i5 thế hệ 8 hoặc tương đương, RAM 8GB trở lên, đường truyền Internet ổn định để họp Microsoft Teams, và tài khoản API Viettel Speech-to-Text để chuyển đổi file âm thanh WAV/MP3 sang văn bản với định dạng UTF-8.

2. Mô hình quản lý tại Trường THTH có thể áp dụng cho trường THPT không có hệ thống CLB mạnh không?

Hoàn toàn có thể. Với các trường chưa phát triển mạnh mô hình CLB, Ban Giám hiệu có thể chuyển giao luồng hoạt động thứ 2 cho Đoàn Thanh niên tổ chức dưới dạng các chiến dịch chuyên đề hoặc tích hợp vào các tiết Sinh hoạt dưới cờ quy mô khối.

3. Làm thế nào để giải quyết xung đột thời gian giữa dạy học văn hóa và tổ chức HĐTN, HN?

Trường THTH áp dụng giải pháp cố định khung giờ: Dành riêng các buổi chiều thứ 3, thứ 4 và ngày thứ 7 cho các hoạt động trải nghiệm, dự án và CLB, tránh làm gián đoạn các tiết học văn hóa buổi sáng.

4. Chi phí bản quyền và hạ tầng cho hệ thống quản lý này là bao nhiêu?

Hệ thống sử dụng các nền tảng có sẵn trong hệ sinh thái giáo dục (Microsoft Teams qua tài khoản Edu của trường, các công cụ mã nguồn mở Python và gói API STT với chi phí ước tính dưới 1.000.000 VNĐ cho toàn bộ dữ liệu giải băng của một đề tài).

5. Làm sao để đảm bảo tính khách quan khi đánh giá kết quả học tập HĐTN, HN?

Áp dụng ma trận đánh giá 4 chiều với tỷ trọng phân bổ chuẩn: GVCN quan sát (40%), Học sinh tự đánh giá và Đánh giá đồng đẳng trong nhóm (30%), Nhận xét của Ban Chủ nhiệm CLB / Đoàn trường (20%), và Ý kiến phản hồi của Gia đình (10%).


Kết luận

Khóa luận tốt nghiệp của tác giả Đào Ngọc Kim Ngân đã giải quyết thấu đáo và tường minh bài toán quản lý Hoạt động trải nghiệm, hướng nghiệp tại Trường Trung học Thực hành - Đại học Sư phạm TP.HCM trong bối cảnh thực thi Chương trình GDPT 2018. Thông qua việc phân tích chuyên sâu 4 chức năng quản lý cốt lõi và ứng dụng công nghệ phân tích dữ liệu định tính hiện đại, nghiên cứu đã chứng minh rằng: Việc kết hợp hài hòa giữa chương trình chính khóa theo bộ sách "Chân trời sáng tạo" với hệ thống Câu lạc bộ tự quản dưới sự chỉ đạo phân tầng của Ban Giám hiệu chính là chìa khóa then chốt để nâng cao chất lượng giáo dục toàn diện.

Đây là công trình nghiên cứu ứng dụng có giá trị tham khảo thực tiễn cao, đóng góp một mô hình quản trị giáo dục hiệu quả, sẵn sàng chuyển giao và nhân rộng cho hệ thống các trường trung học phổ thông trên toàn quốc.