Tổng quan nghiên cứu

Huyện Nam Giang là một trong chín huyện miền núi cao của tỉnh Quảng Nam với diện tích tự nhiên 1.846,59 km2 và dân số 28.405 người. Địa bàn huyện có tỷ lệ đồng bào dân tộc thiểu số chiếm tới 79,9%, chủ yếu là hai dân tộc Cơ tu và Gié-Triêng. Rào cản ngôn ngữ hiện là thách thức sư phạm lớn nhất đối với 1.581 trẻ mẫu giáo người dân tộc thiểu số (chiếm 98,9% tổng số trẻ mẫu giáo toàn huyện). Đa số trẻ em sinh ra và lớn lên trong môi trường thuần tiếng mẹ đẻ, thời gian tiếp xúc với tiếng phổ thông rất hạn chế, dẫn đến vốn từ vựng tiếng Việt nghèo nàn và tâm lý e ngại, rụt rè khi bước chân vào môi trường học đường.

Luận văn thạc sĩ chuyên ngành Quản lý giáo dục của học viên Nguyễn Thị Thuý Hằng, dưới sự hướng dẫn khoa học của Phó Giáo sư, Tiến sĩ Trần Văn Hiếu tại Trường Đại học Sư phạm thuộc Đại học Đà Nẵng, tập trung giải quyết vấn đề cấp thiết này. Mục tiêu cốt lõi của đề tài là khảo sát toàn diện thực trạng công tác quản lý hoạt động tăng cường tiếng Việt, từ đó xây dựng hệ thống 08 biện pháp quản lý mang tính khoa học và khả thi cao.

Phạm vi nghiên cứu được xác lập tại 06 trường mẫu giáo công lập trên địa bàn huyện Nam Giang trong giai đoạn 2019 - 2021, đồng thời đề xuất lộ trình ứng dụng cho giai đoạn 2021 - 2025. Công trình mang ý nghĩa thực tiễn sâu sắc, góp phần hiện thực hóa mục tiêu Quyết định số 1008/QĐ-TTg của Thủ tướng Chính phủ, bảo đảm ít nhất 95% trẻ em người dân tộc thiểu số trong độ tuổi mẫu giáo được chuẩn bị vững chắc nền tảng tiếng Việt để tự tin bước vào lớp Một.

Cơ sở lý thuyết và phương pháp nghiên cứu

Khung lý thuyết áp dụng

Nghiên cứu được xây dựng trên nền tảng lý thuyết quản lý khoa học của Frederick Winslow Taylor và lý thuyết quy trình quản lý hành chính của Henri Fayol, bao gồm bốn chức năng trọng yếu: lập kế hoạch, tổ chức thực hiện, chỉ đạo và kiểm tra đánh giá. Bên cạnh đó, đề tài tích hợp thuyết tương tác xã hội và vùng phát triển gần nhất của Lev Vygotsky cùng quan điểm kích thích - phản ứng của Leonard Bloomfield để giải thích bản chất thụ đắc ngôn ngữ thứ hai ở trẻ mầm non.

Khung lý thuyết của luận văn vận hành dựa trên bốn khái niệm cốt lõi:

  1. Quản lý giáo dục: Tập hợp các tác động có mục đích, có kế hoạch, hợp quy luật của chủ thể quản lý nhằm đưa hệ thống giáo dục đạt tới mục tiêu đào tạo chuẩn mực.
  2. Quản lý nhà trường: Quá trình điều hành của Hiệu trưởng đối với toàn bộ hoạt động dạy học, đội ngũ sư phạm, cơ sở vật chất và các mối quan hệ nội bộ, bên ngoài.
  3. Tăng cường tiếng Việt cho trẻ mẫu giáo dân tộc thiểu số: Hoạt động giáo dục chuyên biệt giúp trẻ chưa biết hoặc biết ít tiếng Việt phát triển bốn kỹ năng nghe, nói, tiền đọc và tiền viết.
  4. Quản lý hoạt động tăng cường tiếng Việt: Chuỗi tác động sư phạm có tổ chức của Hiệu trưởng vào các khâu xây dựng kế hoạch, chỉ đạo phương pháp, kiến tạo môi trường ngôn ngữ và đánh giá sự tiến bộ của trẻ.

Phương pháp nghiên cứu

Luận văn triển khai nghiên cứu thực tiễn với cỡ mẫu khảo sát là 92 khách thể, gồm 22 cán bộ quản lý cấp Phòng Giáo dục và Đào tạo cùng Ban giám hiệu và 70 giáo viên trực tiếp giảng dạy tại 06 trường mẫu giáo công lập huyện Nam Giang. Phương pháp chọn mẫu chủ đích được áp dụng nhằm bảo đảm tính đại diện cho cả vùng cao biên giới và vùng thấp.

Phương pháp thu thập dữ liệu sử dụng phiếu hỏi khảo sát định lượng theo thang đo Likert 5 mức độ: từ mức 1 (Yếu / Không cần thiết với điểm trung bình 1,00 - 1,80) đến mức 5 (Rất tốt / Rất cần thiết với điểm trung bình 4,21 - 5,00). Dữ liệu được xử lý bằng phần mềm SPSS và các công cụ thống kê mô tả. Lý do lựa chọn phương pháp này là nhằm lượng hóa chính xác mức độ nhận thức, năng lực thực thi và đánh giá tương quan giữa các yếu tố quản lý, loại bỏ định kiến chủ quan. Tiến trình nghiên cứu diễn ra qua ba giai đoạn: thiết kế và khảo sát thử từ ngày 10/10/2021 đến 15/10/2021; thu thập, tổng hợp số liệu từ ngày 15/10/2021 đến 30/10/2021; xử lý thống kê và phân tích kết quả từ ngày 01/11/2021 đến 15/12/2021.

Kết quả nghiên cứu và thảo luận

Những phát hiện chính

Khảo sát thực tiễn tại 06 trường mẫu giáo huyện Nam Giang mang lại những phát hiện quan trọng:

Thứ nhất, nhận thức về tầm quan trọng của hoạt động tăng cường tiếng Việt đạt mức rất cao. Điểm trung bình đánh giá của cán bộ quản lý là 4,21 điểm (45,5% đánh giá rất cần thiết và 24,2% đánh giá cần thiết); điểm trung bình của giáo viên đạt 4,14 điểm (43,5% đánh giá rất cần thiết và 24,3% đánh giá cần thiết).

Thứ hai, việc thực hiện mục tiêu và nội dung chương trình có nhiều điểm sáng. Cán bộ quản lý đạt điểm trung bình 4,11 về nắm rõ mục tiêu, trong khi giáo viên đạt 4,18 điểm với 61,2% xếp loại tốt. Khả năng lựa chọn nội dung phù hợp nhận thức của trẻ đạt điểm trung bình 4,21 ở cán bộ quản lý và 4,29 ở giáo viên (40,1% đánh giá rất tốt).

Thứ ba, cơ sở vật chất và tổ chức lớp học còn tồn tại điểm nghẽn nghiêm trọng. Toàn huyện có 83 phòng học nhưng chỉ có 3,6% phòng kiên cố (03 phòng), 94% là phòng bán kiên cố (78 phòng) và 2,4% phòng học mượn. Tỷ lệ nhóm lớp có đủ đồ dùng, đồ chơi tối thiểu theo quy định chỉ đạt 78,3% (65/83 lớp). Đáng chú ý, huyện có 21 lớp mẫu giáo ghép (10 lớp ghép 2 độ tuổi và 11 lớp ghép 3 độ tuổi) với 434 trẻ đang theo học, gây áp lực lớn lên việc tổ chức hoạt động ngôn ngữ.

Thứ tư, công tác phối hợp giữa nhà trường, gia đình và cộng đồng còn nhiều khoảng trống. Do tỷ lệ hộ nghèo của huyện ở mức 36,51% và phụ huynh giao tiếp chủ yếu bằng tiếng mẹ đẻ, việc duy trì môi trường thực hành tiếng Việt tại nhà cho trẻ gặp nhiều rào cản.

Thảo luận kết quả

Nguyên nhân của những hạn chế trên xuất phát từ điều kiện kinh tế - xã hội vùng cao còn nhiều khó khăn, nguồn kinh phí đầu tư cho học liệu trực quan hạn chế. Hơn nữa, đa số giáo viên trẻ công tác tại các điểm trường lẻ chưa thông thạo tiếng dân tộc bản địa, dẫn tới tình trạng bất đồng ngôn ngữ cục bộ trong những tuần đầu trẻ đến trường.

So sánh với các công trình nghiên cứu của tác giả Trần Thị Thuý Uyên tại huyện Tây Giang và Trương Thị Kim Oanh, kết quả này tái khẳng định tính quy luật của rào cản thụ đắc ngôn ngữ thứ hai tại vùng cao. Điểm đặc thù ở Nam Giang là tỷ lệ lớp ghép chiếm tới 26,25% tổng số lớp mẫu giáo, đòi hỏi giải pháp quản lý phải mang tính phân hóa chiều sâu.

Dữ liệu khảo sát khi được trực quan hóa qua biểu đồ cột so sánh điểm trung bình giữa nhận thức và kỹ năng thực hành cho thấy một độ lệch nhất định: nhận thức của đội ngũ ở mức xuất sắc (trên 4,20 điểm), nhưng hiệu quả tạo dựng môi trường giao tiếp thực tế chỉ đạt mức khá. Biểu đồ tương quan tuyến tính giữa công tác kiểm tra, đánh giá của Hiệu trưởng và mức độ tiến bộ ngôn ngữ của trẻ chứng minh rằng sự can thiệp quản lý thường xuyên đóng vai trò đòn bẩy nâng cao chất lượng dạy học.

Đề xuất và khuyến nghị

Căn cứ vào kết quả nghiên cứu thực trạng, tác giả đề xuất hệ thống 08 biện pháp quản lý đồng bộ với mục tiêu và lộ trình rõ ràng:

  1. Nâng cao nhận thức cho cán bộ quản lý và giáo viên: Phòng Giáo dục và Đào tạo phối hợp Ban giám hiệu tổ chức các chuyên đề bồi dưỡng phương pháp tiếp cận ngôn ngữ thứ hai, bảo đảm 100% cán bộ quản lý và 135 giáo viên mầm non toàn huyện đạt chuẩn nhận thức chuyên sâu trước năm 2023.
  2. Chỉ đạo giáo viên xây dựng kế hoạch giáo dục phù hợp đặc điểm trẻ và văn hóa địa phương: Hiệu trưởng hướng dẫn giáo viên tích hợp 100% ngữ liệu văn hóa Cơ tu, Gié-Triêng vào bài giảng, hoàn thành rà soát giáo án trong giai đoạn 2022 - 2023.
  3. Xây dựng môi trường giàu ngôn ngữ tại 21 lớp mẫu giáo ghép: Ban giám hiệu chỉ đạo thiết lập góc tiếng Việt thân thiện, tận dụng cơ chế tương tác đa lứa tuổi để trẻ 5 tuổi hỗ trợ trẻ 3 - 4 tuổi thực hành nói tiếng Việt hàng ngày.
  4. Hướng dẫn giáo viên xây dựng môi trường giáo dục bản địa và giữ gìn bản sắc văn hóa: Khuyến khích tận dụng nguyên vật liệu tự nhiên sẵn có tại 35 điểm trường để chế tạo đồ dùng dạy học trực quan an toàn.
  5. Đa dạng hóa các hình thức tăng cường tiếng Việt: Triển khai các hoạt động đóng vai, kể chuyện theo tranh, giao lưu văn nghệ, tăng thời lượng thực hành ngôn ngữ tự nhiên trong tất cả các thời điểm sinh hoạt.
  6. Tăng cường phối hợp giữa gia đình, nhà trường và cộng đồng: Phấn đấu trên 85% gia đình người dân tộc thiểu số cam kết duy trì tương tác tiếng Việt cùng con tại nhà thông qua các buổi tuyên truyền phối hợp với già làng, trưởng thôn.
  7. Chú trọng bồi dưỡng chuyên môn và kỹ năng ngôn ngữ bản địa cho giáo viên: Tổ chức các lớp học tiếng Cơ tu, Gié-Triêng cơ bản cho giáo viên miền xuôi công tác tại huyện.
  8. Tăng cường kiểm tra, đánh giá theo bộ tiêu chuẩn: Thiết lập công cụ theo dõi định kỳ theo từng chủ đề, kiểm soát 100% sự tiến bộ của từng cá nhân trẻ nhằm kịp thời điều chỉnh kế hoạch can thiệp sư phạm.

Đối tượng nên tham khảo luận văn

Công trình luận văn là tài liệu học thuật và cẩm nang quản lý giá trị cho bốn nhóm đối tượng:

  1. Cán bộ quản lý Phòng Giáo dục và Đào tạo cùng Ban giám hiệu các trường mầm non miền núi: Tài liệu cung cấp khung lý luận hoàn chỉnh, quy trình chỉ đạo chuyên môn chuẩn mực và hệ thống 08 biện pháp nâng cao hiệu quả quản trị học đường vùng đặc thù.
  2. Đội ngũ 135 giáo viên mầm non trực tiếp đứng lớp vùng dân tộc thiểu số: Luận văn gợi mở các phương pháp tổ chức hoạt động tăng cường tiếng Việt linh hoạt, kỹ thuật dạy học phân hóa trong lớp ghép và cách khai thác học liệu văn hóa bản địa.
  3. Học viên cao học và nghiên cứu sinh chuyên ngành Quản lý giáo dục, Giáo dục học mầm non: Cung cấp nguồn ngữ liệu thực chứng phong phú, bảng hỏi chuẩn hóa và mô hình phân tích định lượng SPSS mẫu mực từ 92 khách thể khảo sát.
  4. Các nhà hoạch định chính sách và tổ chức phát triển giáo dục cộng đồng: Nắm bắt bức tranh toàn cảnh về 94% phòng học bán kiên cố và 21 lớp học ghép để xây dựng chính sách phân bổ ngân sách, đầu tư trang thiết bị đồ chơi tối thiểu cho 12 xã, thị trấn vùng cao.

Câu hỏi thường gặp

  1. Mục tiêu cốt lõi của hoạt động tăng cường tiếng Việt cho trẻ mầm non vùng dân tộc thiểu số là gì? Mục tiêu trọng tâm là trang bị cho 100% trẻ em mẫu giáo người dân tộc thiểu số kỹ năng nghe, hiểu, giao tiếp tiếng Việt mạch lạc, hình thành năng lực tiền đọc và tiền viết. Điều này giúp trẻ xóa bỏ rào cản ngôn ngữ, tự tin hòa nhập và hoàn thành tốt chương trình giáo dục phổ thông theo Đề án 1008/QĐ-TTg.

  2. Điều kiện cơ sở vật chất ảnh hưởng như thế nào đến việc dạy tiếng Việt tại huyện Nam Giang? Thực trạng cho thấy 94% phòng học là bán kiên cố và 21,7% nhóm lớp thiếu đồ dùng đồ chơi tối thiểu. Sự thiếu hụt các phương tiện trực quan khiến trẻ khó tiếp nhận các biểu tượng ngôn ngữ mới, đòi hỏi giáo viên phải nỗ lực tự tạo môi trường chữ viết và học liệu phong phú từ thiên nhiên.

  3. Giải pháp nào mang tính đột phá cho 21 lớp mẫu giáo ghép tại địa phương? Luận văn nhấn mạnh giải pháp xây dựng môi trường giàu tương tác ngôn ngữ giữa các độ tuổi trong cùng lớp học. Việc tổ chức các trò chơi nhóm kết hợp giữa trẻ 5 tuổi với trẻ 3 - 4 tuổi giúp các em học tập lẫn nhau một cách tự nhiên, giảm áp lực giảng dạy đơn tuyến cho giáo viên.

  4. Năng lực của đội ngũ giáo viên huyện Nam Giang đáp ứng công tác này ở mức độ nào? Huyện có 135 giáo viên với 90,4% đạt chuẩn và 85,3% trên chuẩn đào tạo. Mặc dù chuyên môn vững vàng, giáo viên vẫn gặp khó khăn trong giao tiếp tiếng bản địa với trẻ mới đến trường. Việc bồi dưỡng tiếng Cơ tu và Gié-Triêng là yêu cầu cấp thiết để nâng cao hiệu quả sư phạm.

  5. Cần làm gì để nâng cao vai trò phối hợp của phụ huynh vùng cao? Nhà trường cần chủ động phối hợp với già làng, trưởng thôn và các tổ chức đoàn thể để tuyên truyền lợi ích của tiếng Việt. Mục tiêu là giúp trên 85% phụ huynh duy trì thời lượng trò chuyện tiếng Việt cùng con tại gia đình song song với việc giữ gìn tiếng mẹ đẻ.

Kết luận

  • Luận văn đã hệ thống hóa cơ sở lý luận vững chắc về quản lý hoạt động tăng cường tiếng Việt cho trẻ mẫu giáo người dân tộc thiểu số theo bốn chức năng quản lý khoa học.
  • Nghiên cứu phản ánh trung thực thực trạng tại 06 trường mẫu giáo huyện Nam Giang với 79,9% dân số dân tộc thiểu số và 98,9% trẻ mẫu giáo cần tăng cường tiếng Việt.
  • Đánh giá định lượng từ 92 khách thể khảo sát đã làm rõ điểm sáng về nhận thức (điểm trung bình 4,21) cùng những nút thắt về 21 lớp học ghép và 94% phòng học bán kiên cố.
  • Đề xuất thành công hệ thống 08 biện pháp quản lý toàn diện, chú trọng đổi mới kế hoạch, kiến tạo môi trường ngôn ngữ bản địa và thắt chặt liên kết gia đình - nhà trường.
  • Khẳng định tính cấp thiết và khả thi của các giải pháp nhằm thực hiện thắng lợi Đề án 1008/QĐ-TTg của Chính phủ trong giai đoạn 2021 - 2025.

Công trình 132 trang của học viên Nguyễn Thị Thuý Hằng là đóng góp học thuật và thực tiễn giá trị cho sự nghiệp giáo dục miền núi tỉnh Quảng Nam. Các cơ sở giáo dục mầm non hãy nghiên cứu, vận dụng linh hoạt 08 biện pháp quản lý này vào kế hoạch năm học để kiến tạo môi trường học tập bình đẳng, chất lượng cho trẻ em vùng cao ngay hôm nay.