Bối cảnh và vấn đề nghiên cứu

Trong xu thế hội nhập và sự phát triển của khoa học – kỹ thuật, tri thức trở thành nền tảng quyết định chất lượng nguồn nhân lực. Giáo dục và đào tạo vì vậy giữ vai trò trọng yếu trong việc đáp ứng các yêu cầu phát triển kinh tế – xã hội. Đường lối của Đảng Cộng sản Việt Nam đã xác định “Giáo dục là sự nghiệp của toàn dân”. Đồng thời, Điều 3, Chương I, Luật Giáo dục 2005 quy định rõ: “Hoạt động giáo dục phải được thực hiện theo nguyên lý học đi đôi với hành, giáo dục kết hợp với lao động sản xuất, lý luận gắn liền với thực tiễn, giáo dục nhà trường kết hợp với giáo dục gia đình và giáo dục xã hội”. Sự kết hợp chặt chẽ giữa ba môi trường này là điều kiện tiên quyết định hình nhân cách và sự phát triển toàn diện của người học.

Quá trình hình thành nhân cách của học sinh trung học phổ thông (THPT) chịu tác động đa chiều:

  • Môi trường xã hội: Báo chí, phim ảnh, internet, thông tin đại chúng và các mối quan hệ xã hội.
  • Môi trường nhà trường: Thầy cô giáo, tổ chức lớp học, quy chế và các phong trào giáo dục.
  • Môi trường gia đình: Nền nếp sinh hoạt, phương pháp giáo dục của cha mẹ và quan hệ tình cảm huyết thống.

THPT là bậc học cuối cùng của giáo dục phổ thông. Tại các trường THPT, giáo viên vừa thực hiện công tác giảng dạy chuyên môn, vừa kiêm nhiệm công tác chủ nhiệm lớp. Giáo viên chủ nhiệm (GVCN) thay mặt Hiệu trưởng trực tiếp quản lý tập thể học sinh, giữ vai trò chủ đạo trong việc kết nối nhà trường với cha mẹ học sinh (CMHS) nhằm thống nhất mục tiêu, nội dung và phương pháp giáo dục.

Tuy nhiên, thực tiễn tại nhiều cơ sở giáo dục cho thấy vẫn còn tồn tại những bất cập: một bộ phận phụ huynh quan niệm giáo dục là trách nhiệm riêng của nhà trường, có tâm lý phó mặc con em; ngược lại, một số GVCN chỉ tập trung vào thành tích học tập và thi đua bề nổi mà chưa quan tâm đúng mức đến giáo dục đạo đức, kỹ năng và định hướng nhân cách. Trước tình hình đó, công tác quản lý của Ban giám hiệu (BGH), đặc biệt là Hiệu trưởng, đối với hoạt động phối hợp giữa GVCN và CMHS trở thành khâu thiết yếu để bảo đảm tính đồng bộ, khoa học trong toàn bộ quá trình giáo dục học sinh.

Khóa luận tốt nghiệp đại học chuyên ngành Quản lý giáo dục của tác giả Nguyễn Hoàng Thu Oanh (Trường Đại học Sư phạm TP. Hồ Chí Minh, 2016, dưới sự hướng dẫn của ThS. Võ Thị Hồng Trước) được thực hiện nhằm giải quyết các vấn đề trên.

  • Mục đích nghiên cứu: Đánh giá thực trạng công tác quản lý hoạt động phối hợp giữa GVCN và CMHS ở một số trường THPT thành phố Đà Lạt, tỉnh Lâm Đồng.
  • Khách thể nghiên cứu: Công tác quản lý hoạt động phối hợp giữa các lực lượng giáo dục ở trường THPT.
  • Đối tượng nghiên cứu: Thực trạng công tác quản lý hoạt động phối hợp giữa GVCN và CMHS ở trường THPT.
  • Nhiệm vụ nghiên cứu:
    1. Phân tích, hệ thống hóa cơ sở lý luận công tác quản lý hoạt động phối hợp giữa GVCN và CMHS ở trường THPT.
    2. Khảo sát, đánh giá thực trạng công tác quản lý hoạt động phối hợp giữa GVCN và CMHS ở một số trường THPT thành phố Đà Lạt.
  • Giả thuyết khoa học: Hoạt động phối hợp giữa GVCN và CMHS trong giáo dục học sinh hiện đã được cán bộ quản lý, GVCN và CMHS tại các trường THPT quan tâm, thực hiện khá tốt; song vẫn còn những hạn chế nhất định từ phía cha mẹ học sinh (thiếu chủ động phối hợp, lúng túng trong giáo dục con cái) và từ phía cán bộ quản lý (chưa chú trọng đúng mức hoạt động bồi dưỡng nhận thức, lý luận giáo dục cho cha mẹ học sinh).
  • Phạm vi nghiên cứu:
    • Không gian: Khảo sát tại 03 trường THPT trên địa bàn thành phố Đà Lạt, tỉnh Lâm Đồng: Trường THCS – THPT Tây Sơn (Phường 3), Trường THPT Trần Phú (Phường 10) và Trường THPT chuyên Thăng Long (Phường 4).
    • Thời gian / Dữ liệu thực tế: Năm học 2014 – 2015.

Cơ sở lý thuyết và phương pháp

Khung lý thuyết và cơ sở pháp lý

Đề tài dựa trên các quan điểm giáo dục truyền thống, tư tưởng sư phạm tiến bộ và hệ thống văn bản pháp quy hiện hành:

  • Tư tưởng giáo dục: Tục ngữ ca dao truyền thống; quan niệm giáo dục của Khổng Tử (coi trọng giáo dục đạo đức, nhân ái, kỷ cương gia đình - xã hội); quan điểm sư phạm của J.A. Comenius; tư tưởng của Chủ tịch Hồ Chí Minh về sự gắn kết giữa nhà trường, gia đình và đoàn thể; định hướng tại Nghị quyết Hội nghị lần thứ II Ban Chấp hành Trung ương Đảng khóa VIII.
  • Cơ sở pháp lý:
    • Luật Giáo dục năm 2005 (Điều 3, Chương VI về mối quan hệ giữa nhà trường, gia đình và xã hội, Điều 94 về trách nhiệm và Điều 95 về quyền của CMHS).
    • Điều lệ trường trung học cơ sở, trường trung học phổ thông và trường phổ thông có nhiều cấp học (Ban hành kèm theo Thông tư số 12/2011/TT-BGDĐT ngày 28/03/2011 của Bộ Giáo dục và Đào tạo).
    • Điều lệ Ban đại diện cha mẹ học sinh (Ban hành kèm theo Thông tư số 55/2011/TT-BGDĐT ngày 22/11/2011 của Bộ Giáo dục và Đào tạo).
    • Nghị quyết số 05/2005/NQ-CP ngày 18/04/2005 của Chính phủ về xã hội hóa các hoạt động giáo dục, y tế, văn hóa, thể thao.
    • Hiến pháp năm 1992 (Điều 64) và Luật Hôn nhân và Gia đình (Điều 19).
  • Hệ thống khái niệm công cụ:
    • Quản lý: Tiếp cận theo các định nghĩa của Từ điển tiếng Việt, Hoàng Tâm Sơn, Trần Kiểm, Nguyễn Ngọc Quang, Trần Anh Tuấn (quá trình tác động có mục đích, có kế hoạch của chủ thể quản lý đến khách thể quản lý nhằm đạt mục tiêu chung).
    • Quản lý giáo dục: Tác động có tổ chức của chủ thể quản lý ở cấp vĩ mô (Bộ, Sở, Phòng) và cấp vi mô (nhà trường). Quản lý nhà trường là hệ thống tác động có hướng đích của Hiệu trưởng đến các hoạt động giáo dục, nhân lực, nguồn lực và môi trường ngoài nhà trường.
    • Cán bộ quản lý: Đội ngũ BGH (Hiệu trưởng và các Phó Hiệu trưởng).
    • Hoạt động phối hợp: Hành động ăn khớp, tương trợ giữa nhà trường, GVCN và cha mẹ học sinh nhằm thực hiện mục tiêu giáo dục.
    • Quản lý hoạt động phối hợp giữa GVCN và CMHS: Quá trình kế hoạch hóa, tổ chức, chỉ đạo và kiểm tra của BGH nhằm bảo đảm tính thống nhất về quan điểm, nội dung và phương pháp giáo dục giữa nhà trường và gia đình.
  • Khung chu trình 4 chức năng quản lý:
    1. Kế hoạch hóa: Thiết lập mục tiêu, phương án, quy trình 8 bước lập kế hoạch.
    2. Tổ chức: Thiết lập cơ cấu, phân công quyền hạn, trách nhiệm và nguồn lực.
    3. Lãnh đạo / Chỉ đạo: Hướng dẫn, đôn đốc, điều hành và động viên nhân sự.
    4. Kiểm tra: Thiết lập tiêu chuẩn, đo lường kết quả thực tế, so sánh với định mức và điều chỉnh sai lệch.
  • Nội dung giáo dục toàn diện phối hợp (5 phương diện): Giáo dục đạo đức; giáo dục trí tuệ; giáo dục thẩm mỹ; giáo dục thể chất; giáo dục lao động – hướng nghiệp.
  • Nội dung phối hợp giữa GVCN và CMHS (4 mảng cốt lõi):
    1. Tổ chức hội nghị cha mẹ học sinh.
    2. Phối hợp giữa GVCN và Ban đại diện cha mẹ học sinh lớp.
    3. Phối hợp giữa GVCN và từng phụ huynh học sinh.
    4. Bồi dưỡng nhận thức và lý luận giáo dục cho cha mẹ học sinh.

Phương pháp nghiên cứu thực tế

Tác giả kết hợp hai nhóm phương pháp nghiên cứu khoa học giáo dục:

  1. Nhóm phương pháp nghiên cứu lý thuyết: Thu thập, phân tích, đối chiếu, tổng hợp các tài liệu lý luận, văn kiện chỉ đạo, thông tư, điều lệ và các công trình nghiên cứu trước đó.
  2. Nhóm phương pháp nghiên cứu thực tiễn:
    • Phương pháp điều tra bằng bảng hỏi (Ankét): Xây dựng phiếu trưng cầu ý kiến khảo sát trên 02 nhóm đối tượng: Cán bộ quản lý (Ban giám hiệu) và Giáo viên chủ nhiệm tại 03 trường THPT nghiên cứu.
    • Phương pháp phỏng vấn: Trò chuyện, trao đổi trực tiếp với BGH, GVCN, cha mẹ học sinh và học sinh nhằm thu thập thông tin định tính về thuận lợi, khó khăn trong công tác phối hợp.
    • Phương pháp nghiên cứu sản phẩm hoạt động: Rà soát các sản phẩm của GVCN (kế hoạch chủ nhiệm, sổ chủ nhiệm, biên bản họp CMHS, báo cáo định kỳ) và của BGH (kế hoạch năm học, bảng tổng kết, biên bản thanh tra/kiểm tra).
    • Phương pháp xử lý số liệu bằng toán thống kê: Sử dụng các công thức thống kê mô tả để tính Điểm trung bình (ĐTB), xếp thứ bậc nhằm lượng hóa mức độ thực hiện và kết quả thực hiện các nội dung quản lý và phối hợp.

Nguồn dữ liệu

  • Dữ liệu sơ cấp: Kết quả khảo sát bảng hỏi từ đội ngũ GVCN và CBQL, kết quả phỏng vấn sâu tại 03 trường THPT (Tây Sơn, Trần Phú, chuyên Thăng Long).
  • Dữ liệu thứ cấp: Báo cáo tổng kết năm học 2014 – 2015 của các trường về số lượng cán bộ, giáo viên, học sinh, phân loại học lực và phân loại hạnh kiểm.

Nội dung chính theo từng chương

Chương 1: Cơ sở lý luận về công tác quản lý hoạt động phối hợp giữa giáo viên chủ nhiệm và cha mẹ học sinh ở trường trung học phổ thông

  • Lịch sử nghiên cứu: Tác giả điểm lại các nghiên cứu về mối quan hệ giữa nhà trường và gia đình từ lịch sử đến hiện đại, bao gồm các luận văn thạc sĩ trong nước (Tạ Thị Thanh An, Dương Văn Thạnh, Hồ Văn Thơm, Trương Hải Thanh) nghiên cứu về quản lý phối hợp ở các cấp học khác nhau; và các đề tài về quản lý công tác chủ nhiệm lớp (Phan Duy Khánh, Nguyễn Thị Huỳnh Cúc, Trần Thị Thúy, Trần Kiều Dung). Khóa luận chỉ ra rằng chưa có công trình nào nghiên cứu sâu về quản lý hoạt động phối hợp giữa GVCN và CMHS riêng tại địa bàn thành phố Đà Lạt.
  • Văn bản pháp lý và tư tưởng chủ đạo: Trích dẫn các quy định của Hiến pháp 1992, Luật Giáo dục 2005, Luật Hôn nhân và Gia đình, Thông tư 12/2011/TT-BGDĐT và Thông tư 55/2011/TT-BGDĐT, khẳng định phối hợp giáo dục là trách nhiệm pháp lý bắt buộc.
  • Hệ thống khái niệm cơ sở: Định nghĩa và làm rõ mối tương quan giữa Quản lý, Quản lý giáo dục, Cán bộ quản lý, Hoạt động phối hợp, Giáo viên chủ nhiệm, Ban đại diện CMHS và Quản lý hoạt động phối hợp.
  • Bản chất 4 chức năng quản lý: Phân tích quy trình lập kế hoạch (8 bước), nguyên tắc tổ chức bộ máy, nghệ thuật chỉ đạo và quy trình kiểm tra 3 giai đoạn (trước, trong và sau thực hiện) trong nhà trường.
  • Vị trí, vai trò của GVCN: Khẳng định 3 vai trò căn bản của GVCN trong trường THPT:
    1. Thay mặt Hiệu trưởng quản lý một lớp học.
    2. Người tổ chức các hoạt động giáo dục học sinh trong lớp.
    3. Lực lượng giữ vai trò chủ đạo trong việc phối hợp với các lực lượng giáo dục ngoài xã hội và gia đình.
  • Vai trò của gia đình và Ban đại diện CMHS: Gia đình là môi trường giáo dục đầu tiên, gắn liền với huyết thống; Ban đại diện CMHS là cầu nối đại diện quyền lợi và nghĩa vụ của phụ huynh, hỗ trợ các phong trào giáo dục.
  • Khung nội dung công tác quản lý của Hiệu trưởng: Gồm 4 mảng hoạt động được cấu trúc theo 4 chức năng quản lý:
    • Quản lý chuẩn bị và tổ chức hội nghị CMHS.
    • Quản lý hoạt động phối hợp giữa GVCN với Ban đại diện CMHS.
    • Quản lý hoạt động phối hợp giữa GVCN với từng CMHS.
    • Quản lý hoạt động bồi dưỡng nhận thức và lý luận giáo dục cho CMHS do GVCN thực hiện.

Chương 2: Thực trạng quản lý hoạt động phối hợp giữa giáo viên chủ nhiệm và cha mẹ học sinh ở một số trường trung học phổ thông thành phố Đà Lạt

  • Khái quát địa bàn nghiên cứu: Phân tích đặc điểm địa lý, dân số, tình hình kinh tế – xã hội và mạng lưới trường lớp tại thành phố Đà Lạt, tỉnh Lâm Đồng.
  • Số liệu quy mô và chất lượng giáo dục năm học 2014 – 2015 tại 03 trường khảo sát:
    • Trường THCS – THPT Tây Sơn: Quy mô khối THPT có tính chất đặc thù trường liên cấp;
    • Trường THPT Trần Phú: Trường công lập đại trà có quy mô học sinh đông;
    • Trường THPT chuyên Thăng Long: Trường chuyên của tỉnh với chất lượng đầu vào và kết quả học lực, hạnh kiểm ở mức cao.
    • Hệ thống dữ liệu nền được phản ánh qua Bảng 2.1 (Số lượng cán bộ giáo viên và học sinh), Bảng 2.2 (Chất lượng học lực) và Bảng 2.3 (Chất lượng hạnh kiểm).
  • Thực trạng hoạt động phối hợp do GVCN tiến hành:
    • Tổ chức hội nghị CMHS (Bảng 2.5): Thường tổ chức định kỳ 3 lần/năm (đầu năm, đầu kỳ II, cuối năm). GVCN chuẩn bị tốt khâu gửi giấy mời, báo cáo tình hình học tập chung; tuy nhiên việc thảo luận chuyên sâu về biện pháp phối hợp giáo dục đạo đức còn mang tính hình thức.
    • Phối hợp với Ban đại diện CMHS (Bảng 2.6): Duy trì họp định kỳ, phối hợp tốt trong khen thưởng và hỗ trợ học sinh khó khăn; hạn chế rõ nhất là khâu trưng cầu, lấy ý kiến đóng góp của phụ huynh về quản lý học sinh.
    • Phối hợp trực tiếp với từng CMHS (Bảng 2.7): Được GVCN thực hiện thường xuyên và hiệu quả nhất qua sổ liên lạc, điện thoại, sổ liên lạc điện tử và gặp trực tiếp phụ huynh học sinh cá biệt.
    • Bồi dưỡng nhận thức và lý luận giáo dục cho CMHS (Bảng 2.8): Đạt mức độ thực hiện thấp nhất; GVCN ít phổ biến kiến thức tâm lý lứa tuổi vị thành niên và phương pháp giáo dục gia đình, chủ yếu thông báo điểm số và thu chi.
  • Thực trạng công tác quản lý của Hiệu trưởng đối với hoạt động phối hợp:
    • Đặc điểm mẫu khảo sát (Bảng 2.4 và Bảng 2.9): Cơ cấu thâm niên công tác của GVCN được thống kê chi tiết, phản ánh mức độ kinh nghiệm trong công tác chủ nhiệm.
    • Quản lý tổ chức hội nghị CMHS (Bảng 2.10): Hiệu trưởng làm tốt khâu chỉ đạo kế hoạch và thống nhất nội dung; khâu kiểm tra biên bản họp lớp và đôn đốc rút kinh nghiệm sau hội nghị chưa đồng đều.
    • Quản lý phối hợp với Ban đại diện CMHS (Bảng 2.11): Hiệu trưởng định hướng tốt việc kiện toàn ban đại diện, tạo điều kiện không gian sinh hoạt, nhưng chưa có cơ chế kiểm tra định kỳ hiệu quả hoạt động liên kết.
    • Quản lý phối hợp giữa GVCN và phụ huynh học sinh (Bảng 2.12): BGH chú trọng ban hành quy chế sử dụng sổ liên lạc và liên lạc điện tử, kiểm tra sổ chủ nhiệm định kỳ; việc giám sát giải quyết các mâu thuẫn cá biệt còn mang tính bị động.
    • Quản lý hoạt động bồi dưỡng nhận thức giáo dục cho CMHS (Bảng 2.13): Là khâu yếu nhất trong chu trình quản lý; hầu hết Hiệu trưởng chưa đưa nội dung bồi dưỡng lý luận giáo dục gia đình thành kế hoạch chỉ đạo chuyên đề riêng biệt.

Kết quả và đóng góp

Kết quả nghiên cứu chính

Khóa luận đã định lượng hóa và phân loại thực trạng thông qua hệ thống 13 bảng số liệu thống kê trong văn bản:

STT Ký hiệu bảng Nội dung khảo sát / thống kê Trang tài liệu
1 Bảng 2.1 Số lượng cán bộ giáo viên và học sinh ở một số trường THPT TP. Đà Lạt năm học 2014 – 2015 45
2 Bảng 2.2 Tổng hợp học lực học sinh ở một số trường THPT TP. Đà Lạt năm học 2014 – 2015 47
3 Bảng 2.3 Tổng hợp hạnh kiểm học sinh ở một số trường THPT TP. Đà Lạt năm học 2014 – 2015 47
4 Bảng 2.4 Cơ cấu mẫu khảo sát thực trạng cán bộ quản lý và giáo viên chủ nhiệm 49
5 Bảng 2.5 Thực trạng hoạt động tổ chức hội nghị cha mẹ học sinh của giáo viên chủ nhiệm 50
6 Bảng 2.6 Thực trạng hoạt động phối hợp với ban đại diện cha mẹ học sinh của giáo viên chủ nhiệm 53
7 Bảng 2.7 Thực trạng thực hiện hoạt động phối hợp với cha mẹ học sinh của giáo viên chủ nhiệm 56
8 Bảng 2.8 Thực trạng hoạt động bồi dưỡng nhận thức và lý luận giáo dục cho cha mẹ học sinh của GVCN 59
9 Bảng 2.9 Thâm niên công tác của giáo viên chủ nhiệm được khảo sát 65
10 Bảng 2.10 Thực trạng hiệu trưởng quản lý việc chuẩn bị và tổ chức hội nghị giữa GVCN và CMHS 66
11 Bảng 2.11 Thực trạng hiệu trưởng quản lý hoạt động phối hợp giữa GVCN với ban đại diện CMHS 68
12 Bảng 2.12 Thực trạng hiệu trưởng quản lý hoạt động phối hợp giữa GVCN và cha mẹ học sinh 71
13 Bảng 2.13 Thực trạng hiệu trưởng quản lý hoạt động bồi dưỡng nhận thức và lý luận GD cho CMHS 74

Từ hệ thống số liệu khảo sát, đề tài rút ra các phát hiện cốt lõi:

  1. Hoạt động phối hợp thường xuyên nhất và đạt điểm đánh giá cao nhất là hình thức thông tin liên lạc cá nhân giữa GVCN và từng cha mẹ học sinh (qua điện thoại, sổ liên lạc điện tử) nhằm xử lý kịp thời các vụ việc phát sinh về học tập và rèn luyện.
  2. Hoạt động tổ chức hội nghị CMHS duy trì đều đặn 3 lần/năm nhưng nội dung nặng về thông báo kết quả học tập và các khoản thu; thời gian dành để trao đổi phương pháp giáo dục còn hạn chế.
  3. Hoạt động bồi dưỡng kiến thức tâm lý lứa tuổi và phương pháp giáo dục con cái cho phụ huynh là nội dung có Điểm trung bình (ĐTB) thấp nhất ở cả hai phương diện: mức độ thực hiện của GVCN (Bảng 2.8) và mức độ quản lý, chỉ đạo của Hiệu trưởng (Bảng 2.13).
  4. Về phía CBQL, các chức năng lập kế hoạch và phân công tổ chức được triển khai bài bản; chức năng kiểm tra, đánh giá chuyên đề và tổng kết rút kinh nghiệm còn tiến hành lồng ghép, thiếu tiêu chí định lượng độc lập.

Giải pháp và kiến nghị của tác giả

Khóa luận đề xuất 2 nhóm khuyến nghị thực tiễn:

  • Kiến nghị đối với giáo viên chủ nhiệm:

    • Đổi mới phương pháp điều hành hội nghị CMHS: Chuyển từ hình thức giáo viên độc thoại báo cáo một chiều sang đối thoại, thảo luận nhóm về các tình huống giáo dục cụ thể của học sinh.
    • Nâng cao tính chủ động trong kết nối với Ban đại diện CMHS: Đề nghị Ban đại diện tổ chức lấy ý kiến của cha mẹ học sinh định kỳ để phản ánh tâm tư, nguyện vọng đến nhà trường.
    • Ứng dụng công nghệ thông tin linh hoạt (sổ liên lạc điện tử, mạng xã hội chuyên dùng) để cập nhật thông tin hai chiều nhanh chóng, không chỉ báo tin khi học sinh vi phạm.
    • Tự bồi dưỡng kiến thức tâm lý học lứa tuổi học sinh THPT, kỹ năng giao tiếp sư phạm để tư vấn, hỗ trợ CMHS khi gặp khó khăn trong việc dạy dỗ con em.
  • Kiến nghị đối với cấp quản lý và Ban giám hiệu nhà trường:

    • Đưa nội dung bồi dưỡng nhận thức giáo dục cho CMHS vào kế hoạch năm học chính thức; chỉ đạo tổ chuyên môn xây dựng các chuyên đề giáo dục con cái trong lứa tuổi dậy thì để triển khai trong các kỳ họp phụ huynh.
    • Xây dựng bộ tiêu chuẩn đánh giá, kiểm tra định kỳ công tác phối hợp giữa GVCN và CMHS; đưa tiêu chí này vào nội dung thi đua của giáo viên cuối học kỳ và năm học.
    • Tạo điều kiện tối đa về thời gian, địa điểm, kinh phí hoạt động cho Ban đại diện CMHS trường và lớp hoạt động đúng chức năng theo Điều lệ ban hành tại Thông tư 55/2011/TT-BGDĐT.
    • Tổ chức các lớp tập huấn nghiệp vụ công tác chủ nhiệm lớp cho giáo viên trẻ, giáo viên mới ra trường; chú trọng kỹ năng phối hợp và xử lý xung đột sư phạm giữa nhà trường và gia đình.

Đóng góp của đề tài

  • Đóng góp lý luận: Hệ thống hóa cơ sở lý luận về quản lý hoạt động phối hợp giữa GVCN và CMHS tại trường THPT dựa trên chu trình 4 chức năng quản lý gắn với 4 nội dung phối hợp thực tế.
  • Đóng góp thực tiễn: Cung cấp bức tranh thực nghiệm đầu tiên về công tác quản lý hoạt động phối hợp giữa GVCN và gia đình tại các trường THPT trên địa bàn thành phố Đà Lạt (tỉnh Lâm Đồng), chỉ ra chính xác khâu yếu nhất trong chuỗi quản lý là hoạt động bồi dưỡng lý luận giáo dục cho phụ huynh.

Hạn chế và hướng nghiên cứu tiếp

  • Hạn chế của nghiên cứu:
    • Phạm vi mẫu khảo sát: Khóa luận chỉ thực hiện khảo sát tại 03 trường THPT thuộc khu vực nội thành thành phố Đà Lạt (Tây Sơn, Trần Phú, chuyên Thăng Long); chưa mở rộng khảo sát tới các trường THPT ở vùng ven, các huyện lân cận hoặc các trung tâm giáo dục thường xuyên trên địa bàn tỉnh Lâm Đồng.
    • Đối tượng điều tra: Công cụ bảng hỏi định lượng mới chỉ tập trung khảo sát hai chủ thể là Cán bộ quản lý (Hiệu trưởng, Phó Hiệu trưởng) và Giáo viên chủ nhiệm. Ý kiến của cha mẹ học sinh và học sinh chủ yếu được thu thập qua phỏng vấn định tính, chưa triển khai phiếu khảo sát diện rộng đối với phụ huynh để có số liệu đối chiếu chéo độc lập.
  • Hướng nghiên cứu tiếp theo:
    • Mở rộng phạm vi khảo sát ra toàn bộ các trường THPT trên địa bàn tỉnh Lâm Đồng, phân tích sự khác biệt giữa các loại hình trường (trường chuyên, trường công lập đại trà, trường liên cấp, trường ngoài công lập).
    • Triển khai phiếu khảo sát định lượng trực tiếp trên diện rộng đối với toàn thể cha mẹ học sinh nhằm đối chiếu độ lệch nhận thức giữa giáo viên và phụ huynh.
    • Xây dựng và thực nghiệm các biện pháp quản lý cụ thể nhằm nâng cao chất lượng hoạt động bồi dưỡng kiến thức khoa học giáo dục cho cha mẹ học sinh tại các trường THPT.

Giá trị tham khảo

Tài liệu là nguồn tham khảo phục vụ các nhóm đối tượng sau:

  • Sinh viên và học viên cao học: Ngành Quản lý giáo dục, Giáo dục học, Sư phạm các chuyên ngành có thể tham khảo phương pháp xây dựng khung lý luận (Chương 1) về chức năng quản lý trường học và quy trình thiết kế bảng hỏi khảo sát thực trạng công tác chủ nhiệm lớp.
  • Cán bộ quản lý trường phổ thông (Hiệu trưởng, Phó Hiệu trưởng): Tham khảo quy trình tổ chức, kiểm tra công tác phối hợp giữa nhà trường và gia đình, làm cơ sở xây dựng kế hoạch năm học và quy chế hoạt động của Ban đại diện CMHS.
  • Giáo viên chủ nhiệm các trường THPT: Tham khảo các hình thức phối hợp với CMHS, nội dung chuẩn bị cho các kỳ hội nghị CMHS và kinh nghiệm phối hợp xử lý các vấn đề giáo dục đạo đức học sinh.
  • Phần đáng tham khảo nhất:
    • Mục 1.10 và 1.11 (Chương 1) phân tích chi tiết 4 nội dung phối hợp và 4 nội dung công tác quản lý tương ứng của Hiệu trưởng.
    • Hệ thống tiêu chí khảo sát và cấu trúc bảng thống kê từ Bảng 2.5 đến Bảng 2.13 (Chương 2), có thể ứng dụng trực tiếp làm biểu mẫu đánh giá thực trạng công tác chủ nhiệm và quản lý ở các cơ sở giáo dục phổ thông.

Câu hỏi thường gặp

1. Khóa luận nghiên cứu thực trạng tại những trường trung học phổ thông nào của thành phố Đà Lạt?
Khóa luận tiến hành khảo sát thực nghiệm tại 03 trường THPT trên địa bàn thành phố Đà Lạt, tỉnh Lâm Đồng trong năm học 2014 – 2015:

  • Trường THCS – THPT Tây Sơn (Phường 3, Đà Lạt);
  • Trường THPT Trần Phú (Phường 10, Đà Lạt);
  • Trường THPT chuyên Thăng Long (Phường 4, Đà Lạt).

2. Đề tài căn cứ vào những văn bản quy phạm pháp luật cốt lõi nào của ngành giáo dục?
Các văn bản pháp quy chủ yếu được sử dụng làm cơ sở lý luận gồm:

  • Luật Giáo dục năm 2005 (Điều 3, Điều 94, Điều 95 và toàn bộ Chương VI);
  • Thông tư số 12/2011/TT-BGDĐT ngày 28/03/2011 ban hành Điều lệ trường THCS, THPT và trường phổ thông có nhiều cấp học;
  • Thông tư số 55/2011/TT-BGDĐT ngày 22/11/2011 ban hành Điều lệ Ban đại diện cha mẹ học sinh;
  • Nghị quyết số 05/2005/NQ-CP ngày 18/04/2005 của Chính phủ về xã hội hóa giáo dục;
  • Hiến pháp 1992 (Điều 64) và Luật Hôn nhân và Gia đình (Điều 19).

3. Hoạt động phối hợp giữa giáo viên chủ nhiệm và cha mẹ học sinh được tác giả chia thành những mảng nội dung nào?
Khóa luận xác định 4 nội dung phối hợp trọng tâm:

  1. GVCN tổ chức hội nghị cha mẹ học sinh (đầu năm, đầu học kỳ II, cuối năm).
  2. GVCN phối hợp với Ban đại diện cha mẹ học sinh lớp.
  3. GVCN phối hợp trực tiếp với từng cha mẹ học sinh.
  4. GVCN bồi dưỡng nhận thức và lý luận giáo dục cho cha mẹ học sinh.

4. Dữ liệu khảo sát thực trạng chỉ ra nội dung công tác nào có kết quả thực hiện thấp nhất?
Cả từ phía GVCN (Bảng 2.8) và từ phía CBQL (Bảng 2.13), nội dung bồi dưỡng nhận thức và lý luận giáo dục cho cha mẹ học sinh đều đạt điểm trung bình thấp nhất. Các trường THPT chủ yếu tập trung thông báo điểm số, hạnh kiểm và giải quyết vụ việc cá biệt; chưa xây dựng được các chuyên đề tư vấn kiến thức tâm lý lứa tuổi và phương pháp sư phạm gia đình cho phụ huynh.

5. Khóa luận sử dụng các phương pháp nghiên cứu thực tiễn nào để thu thập dữ liệu?
Tác giả sử dụng 4 phương pháp nghiên cứu thực tiễn:

  • Phương pháp điều tra bằng bảng hỏi (khảo sát CBQL và GVCN);
  • Phương pháp phỏng vấn trực tiếp (BGH, giáo viên, phụ huynh và học sinh);
  • Phương pháp nghiên cứu sản phẩm hoạt động (sổ chủ nhiệm, kế hoạch, biên bản, báo cáo tổng kết);
  • Phương pháp xử lý số liệu bằng toán thống kê (tính Điểm trung bình, phân tích thứ bậc).

Kết luận

Khóa luận của tác giả Nguyễn Hoàng Thu Oanh đã hệ thống hóa cơ sở lý luận về quản lý hoạt động phối hợp giữa giáo viên chủ nhiệm và cha mẹ học sinh ở bậc THPT dựa trên chu trình 4 chức năng quản lý. Thông qua việc khảo sát thực nghiệm tại 03 trường THPT trên địa bàn thành phố Đà Lạt năm học 2014 – 2015, nghiên cứu đã phản ánh trung thực thực trạng công tác phối hợp và chỉ rõ những mắt xích còn hạn chế trong khâu kiểm tra và bồi dưỡng lý luận giáo dục cho phụ huynh. Các nhóm giải pháp và kiến nghị được đề xuất bám sát thẩm quyền của GVCN và Ban giám hiệu, mang giá trị ứng dụng thiết thực cho công tác quản lý giáo dục phổ thông tại địa phương.