Tổng quan nghiên cứu

Trong bối cảnh đẩy mạnh đổi mới căn bản và toàn diện nền giáo dục theo Nghị quyết số 29-NQ/TW, nhu cầu chuẩn hóa và nâng cao trình độ chuyên môn cho đội ngũ lao động tại các tỉnh miền núi, vùng sâu vùng xa đang trở nên cấp thiết hơn bao giờ hết. Tỉnh Đắk Nông là một trong những địa phương đặc thù khu vực Tây Nguyên chưa có trường đại học; mạng lưới đào tạo trên địa bàn thị xã chỉ gồm một trường trung cấp kinh tế kỹ thuật và một đơn vị giáo dục thường xuyên cấp tỉnh được thành lập theo Quyết định số 857/QĐ-UBND ngày 23/6/2010 của Ủy ban Nhân dân tỉnh Đắk Nông.

Vấn đề nghiên cứu trọng tâm của luận văn xuất phát từ những khó khăn, bất cập trong công tác quản lý liên kết đào tạo đại học hệ vừa làm vừa học tại Trung tâm Giáo dục Thường xuyên tỉnh Đắk Nông. Mặc dù đã tạo cơ hội học tập cho hàng trăm cán bộ và người lao động, chất lượng đào tạo tại đây vẫn đối mặt với nhiều rào cản lớn do quy mô phát triển mất cân đối giữa các khối ngành, đội ngũ cán bộ quản lý còn thiếu kinh nghiệm chuyên sâu, cơ sở vật chất kỹ thuật chưa đồng bộ và nguồn lực đầu tư tài chính còn hạn hẹp.

Mục tiêu cụ thể của đề tài là hệ thống hóa cơ sở lý luận về quản lý liên kết đào tạo, khảo sát và đánh giá toàn diện thực trạng quản lý giai đoạn 2013-2018, từ đó đề xuất hệ thống 6 biện pháp quản lý khả thi nhằm nâng cao chất lượng đào tạo đại học hệ vừa làm vừa học. Phạm vi không gian nghiên cứu được xác định tại Trung tâm Giáo dục Thường xuyên tỉnh Đắk Nông, tập trung phân tích dữ liệu quản lý của 10 khóa đào tạo dài hạn với tổng số 491 học viên. Ý nghĩa thực tiễn của công trình thể hiện ở việc thiết lập các tiêu chí chuẩn hóa, hướng đến mục tiêu nâng tỷ lệ học viên hoàn thành khóa học đạt chuẩn chất lượng lên trên 95% và bảo đảm việc phối hợp đào tạo tuân thủ chặt chẽ các chỉ số pháp lý theo quy định hiện hành.

Cơ sở lý thuyết và phương pháp nghiên cứu

Khung lý thuyết áp dụng

Nghiên cứu được xây dựng trên nền tảng các lý thuyết quản lý kinh điển và hiện đại. Tiêu biểu là thuyết quản lý hành chính của Henry Fayol với hệ thống 5 chức năng cơ bản: kế hoạch hóa, tổ chức, chỉ đạo, điều chỉnh và kiểm soát; kết hợp cùng quan điểm của Mary Parker Follet và Harolk Kootz về việc thiết lập môi trường vận hành hợp tác tối ưu giữa các thành viên. Bên cạnh đó, đề tài ứng dụng triết lý học tập suốt đời của UNESCO khởi xướng từ báo cáo Edgar Faure năm 1972 và 4 trụ cột giáo dục toàn cầu trong báo cáo Jacques Delors năm 1996 gồm: học để biết, học để làm, học để cùng chung sống và học để làm người.

Mô hình nghiên cứu được xây dựng theo cách tiếp cận phối hợp chặt chẽ giữa 4 nội dung quản lý chuyên biệt (quản lý mục tiêu đào tạo, quản lý nội dung chương trình, quản lý phương thức tổ chức và quản lý các điều kiện hỗ trợ) với chu trình 4 chức năng quản lý cốt lõi (kế hoạch hóa, tổ chức thực hiện, chỉ đạo thực hiện và kiểm tra, đánh giá).

Khung lý thuyết làm rõ 4 khái niệm then chốt:

  1. Đào tạo vừa làm vừa học: Hình thức giáo dục thường xuyên linh hoạt dành cho người lao động nhằm tích lũy tri thức và nâng cao trình độ chuyên môn ở bậc cao đẳng, đại học.
  2. Liên kết đào tạo: Sự hợp tác bình đẳng, minh bạch giữa cơ sở giáo dục chủ trì và đơn vị phối hợp dựa trên hợp đồng đào tạo pháp lý.
  3. Hoạt động liên kết đào tạo: Quá trình vận hành đồng bộ từ tuyển sinh, thực hiện chương trình giảng dạy đến đánh giá, công nhận tốt nghiệp.
  4. Quản lý hoạt động liên kết đào tạo: Chuỗi tác động có mục đích và kế hoạch của chủ thể quản lý nhằm đạt được các chuẩn đầu ra theo quy định của ngành giáo dục.

Phương pháp nghiên cứu

Luận văn kết hợp đa dạng các nguồn dữ liệu thứ cấp và sơ cấp nhằm đảm bảo tính khách quan khoa học:

  • Nguồn dữ liệu thứ cấp bao gồm hệ thống văn bản pháp quy như Luật Giáo dục Đại học năm 2012, Quyết định số 42/2008/QĐ-BGDĐT, Thông tư 07/2017/TT-BGDĐT cùng hồ sơ, báo cáo tổng kết quy mô 10 khóa đào tạo tại Trung tâm giai đoạn 2013-2018.
  • Nguồn dữ liệu sơ cấp được thu thập thông qua khảo sát thực tiễn với cỡ mẫu gồm 45 cán bộ quản lý, giảng viên và 285 học viên đang theo học các ngành Luật, Sư phạm, Kế toán và Xây dựng. Phương pháp chọn mẫu phân tầng kết hợp chọn mẫu thuận tiện được áp dụng nhằm đại diện đầy đủ cho các nhóm đối tượng tham gia vào quá trình đào tạo.

Phương pháp xử lý số liệu sử dụng thống kê toán học để tính điểm trung bình (ĐTB), xếp hạng thứ bậc (XH), độ lệch chuẩn và kiểm định tương quan Pearson/Spearman giữa mức độ cần thiết và tính khả thi của các biện pháp quản lý. Việc lựa chọn phương pháp phân tích định lượng này giúp lượng hóa chính xác nhận thức của các bên liên quan, loại bỏ các nhận định cảm tính và tạo cơ sở vững chắc cho các đề xuất mang tính ứng dụng thực tiễn.

Kết quả nghiên cứu và thảo luận

Những phát hiện chính

Phân tích số liệu thực trạng quản lý hoạt động liên kết đào tạo tại Trung tâm Giáo dục Thường xuyên tỉnh Đắk Nông giai đoạn 2013-2018 cho thấy 3 phát hiện nổi bật:

Thứ nhất, cơ cấu quy mô đào tạo có sự mất cân đối nghiêm trọng giữa các khối ngành. Trong tổng số 491 học viên của 10 lớp liên kết dài hạn năm học 2017-2018, nhóm ngành Sư phạm chiếm tỷ trọng áp đảo lên tới 69,2% (riêng lớp Đại học Sư phạm Tiểu học K14 đạt 180 học viên, lớp Sư phạm Mầm non K14 đạt 55 học viên). Ngược lại, nhóm ngành kỹ thuật và kinh tế ghi nhận quy mô rất khiêm tốn: lớp Đại học Xây dựng cầu đường liên kết với Đại học Giao thông Vận tải Cơ sở 2 chỉ có 13 học viên (chiếm 2,6%), lớp Kế toán liên kết với Đại học Lâm Nghiệp chỉ đạt 28 học viên (chiếm 5,7%).

Thứ hai, nhận thức về cơ sở pháp lý và mục tiêu đào tạo được đánh giá ở mức khá tốt, nhưng khâu giám sát và kiểm tra thực thi còn nhiều lỏng lẻo. Điểm trung bình đánh giá của cán bộ quản lý và giảng viên về sự cần thiết đảm bảo chất lượng đạt mức 3,85/5,0 điểm. Tuy nhiên, chỉ có 42,3% học viên được kiểm tra định kỳ nghiêm ngặt theo đúng kế hoạch học phần; công tác quản lý nền nếp học tập và điểm danh chủ yếu dừng lại ở mức hành chính văn phòng.

Thứ ba, các điều kiện hỗ trợ cơ sở vật chất và kỹ thuật chưa đáp ứng trọn vẹn tiêu chuẩn của Thông tư 07/2017/TT-BGDĐT. Tỷ lệ phòng học bảo đảm diện tích sàn tối thiểu 2m2 cho mỗi học viên chỉ đạt khoảng 65%; hệ thống trang thiết bị thí nghiệm, thực hành chuyên ngành và nguồn tài liệu thư viện số phục vụ nghiên cứu độc lập của học viên còn thiếu thốn hơn 50% so với danh mục yêu cầu chuẩn của các trường đại học chủ trì.

Thảo luận kết quả

Sự chênh lệch quy mô giữa các ngành bắt nguồn từ nhu cầu chuẩn hóa bằng cấp của giáo viên tiểu học và mầm non tại địa phương theo luật định, trong khi công tác điều tra nhu cầu nhân lực đối với khối ngành kỹ thuật, kinh tế chưa được Trung tâm chủ động thực hiện định kỳ. Dữ liệu này có thể được trình bày rõ nét thông qua biểu đồ cơ cấu tỷ trọng học viên theo khối ngành và bảng ma trận đối chiếu mức độ đáp ứng cơ sở vật chất.

So sánh với các nghiên cứu của Đỗ Văn Hạ (2003) tại Trung tâm Giáo dục Thường xuyên tỉnh Hải Phòng và Hồ Trung Phong (2017) tại Trung tâm Giáo dục Thường xuyên tỉnh Bình Định, kết quả nghiên cứu tại Đắk Nông cho thấy những điểm tương đồng về tình trạng bị động trong phân định quyền hạn quản lý giữa đơn vị đặt lớp và đơn vị chủ trì. Tuy nhiên, do đặc thù Đắk Nông là tỉnh miền núi chưa có trường đại học đóng trên địa bàn, tỷ lệ giảng viên có học vị Tiến sĩ tham gia giảng dạy trực tiếp chỉ đạt dưới 25%, thấp hơn đáng kể so với mức bình quân 45-50% tại các tỉnh đồng bằng. Điều này chứng minh rằng việc hoàn thiện cơ chế phối hợp quản lý chuyên môn có ý nghĩa quyết định sống còn đối với chất lượng giáo dục thường xuyên tại các địa bàn khó khăn.

Đề xuất và khuyến nghị

Nhằm giải quyết triệt để các hạn chế đã chỉ ra, hệ thống 6 biện pháp quản lý đồng bộ được đề xuất với các tiêu chí hành động cụ thể:

  1. Nâng cao nhận thức cho toàn thể cán bộ quản lý, giảng viên và học viên: Tổ chức tối thiểu 2 đợt tập huấn chuyên đề mỗi năm học về Thông tư 07/2017/TT-BGDĐT, bảo đảm 100% cán bộ và giảng viên nắm vững tiêu chuẩn chất lượng. Thời gian thực hiện vào đầu mỗi học kỳ, do Ban Giám đốc Trung tâm chủ trì phối hợp với các trường liên kết.
  2. Xây dựng chiến lược và kế hoạch liên kết đào tạo dài hạn, trung hạn: Hoàn thiện đề án quy hoạch giai đoạn 2019-2025 gắn liền với kế hoạch phát triển kinh tế xã hội tỉnh Đắk Nông; đặt mục tiêu duy trì quy mô ổn định 400-600 học viên/năm. Thời gian hoàn thành trong Quý II năm 2019, do Phòng Kế hoạch Đào tạo thực hiện.
  3. Tổ chức khảo sát định lượng nhu cầu nguồn nhân lực địa phương: Tiến hành điều tra thị trường lao động tại 8 huyện, thị xã định kỳ vào tháng 3 hàng năm nhằm xác định chính xác chỉ tiêu tuyển sinh các ngành kỹ thuật, nông lâm nghiệp; do Bộ phận Tuyển sinh phối hợp Sở Lao động - Thương binh và Xã hội triển khai.
  4. Chỉ đạo thực hiện nghiêm túc nội dung, chương trình và tiến độ đào tạo: Giám sát chặt chẽ tỷ lệ tham gia giảng dạy của giáo viên địa phương ở mức tối đa không quá 30% chương trình theo đúng quy chế; thực hiện kiểm tra giáo án 100% các lớp trước khi giảng dạy, do Ban Giám đốc chỉ đạo hàng tháng.
  5. Đổi mới quy trình kiểm tra, đánh giá kết quả học tập của học viên: Áp dụng hình thức thi trắc nghiệm khách quan kết hợp ngân hàng đề thi chuẩn hóa của cơ sở chủ trì, phấn đấu kéo giảm tỷ lệ đánh giá thiếu thực chất xuống dưới 5%. Thực hiện xuyên suốt năm học do Hội đồng Khảo thí đảm trách.
  6. Tăng cường đầu tư cơ sở vật chất, trang thiết bị và tài chính: Phân bổ tối thiểu 20% nguồn thu học phí cho việc bảo trì, hiện đại hóa phòng máy vi tính và kết nối thư viện điện tử dùng chung; đảm bảo 100% phòng học đạt chuẩn diện tích 2m2/học viên trong lộ trình 2019-2021. Chủ thể thực hiện là Phòng Hành chính Quản trị và Sở Giáo dục và Đào tạo Đắk Nông.

Đối tượng nên tham khảo luận văn

Công trình nghiên cứu mang lại giá trị ứng dụng thiết thực cho 4 nhóm đối tượng chính:

  • Cán bộ quản lý tại các Trung tâm Giáo dục Thường xuyên cấp tỉnh và huyện: Tài liệu cung cấp cẩm nang thực hành về quy trình ký kết hợp đồng, phân công nhiệm vụ và kiểm soát chất lượng đào tạo vừa làm vừa học, giúp các trung tâm giải quyết bài toán tinh gọn bộ máy và nâng cao hiệu quả phối hợp với các trường đại học lớn.
  • Lãnh đạo và phòng đào tạo của các trường đại học chủ trì liên kết: Cụ thể như Trường Đại học Tây Nguyên, Trường Đại học Mở TP. Hồ Chí Minh, Trường Đại học Giao thông Vận tải hay Trường Đại học Lâm Nghiệp. Nhóm này có thể sử dụng dữ liệu luận văn để hoàn thiện khung hợp đồng liên kết mẫu, quy chuẩn hóa việc giám sát từ xa và xây dựng định mức chi trả thù lao giảng dạy tại các cơ sở đặt lớp.
  • Cơ quan quản lý nhà nước về giáo dục tại địa phương: Ban Lãnh đạo Sở Giáo dục và Đào tạo, Sở Lao động - Thương binh và Xã hội Đắk Nông có thể tham khảo mô hình phân tích để hoạch định chính sách tuyển sinh, phân bổ ngân sách đầu tư cơ sở vật chất và cấp phép mở rộng mạng lưới liên kết đào tạo sát với nhu cầu thực tế.
  • Học viên cao học và nhà nghiên cứu chuyên ngành Quản lý giáo dục: Luận văn là nguồn tham khảo hữu ích về phương pháp tiếp cận ma trận chức năng - nội dung quản lý và phương pháp phân tích định lượng trong đánh giá chất lượng giáo dục không chính quy tại địa bàn đặc thù.

Câu hỏi thường gặp

Hoạt động liên kết đào tạo đại học hệ vừa làm vừa học khác gì so với đào tạo chính quy?

Đào tạo vừa làm vừa học hướng tới đối tượng người học đã đi làm với khung thời gian linh hoạt vào các buổi tối hoặc cuối tuần. Về mặt pháp lý theo Thông tư 07/2017/TT-BGDĐT, cơ sở đặt lớp như Trung tâm Giáo dục Thường xuyên được phép tham gia quản lý và giảng dạy tối đa 30% khối lượng chương trình nếu đủ điều kiện, thay vì 100% do trường đại học trực tiếp thực hiện như hệ chính quy.

Cơ sở pháp lý nào quan trọng nhất điều chỉnh hoạt động liên kết đào tạo hiện nay?

Hai văn bản mang tính rường cột là Thông tư 07/2017/TT-BGDĐT và Quyết định 42/2008/QĐ-BGDĐT của Bộ Giáo dục và Đào tạo, kết hợp cùng Luật Giáo dục Đại học năm 2012. Các văn bản này quy định chặt chẽ về tiêu chuẩn cơ sở vật chất tối thiểu 2m2 diện tích sàn/học viên, điều kiện đội ngũ giảng viên và chế tài xử lý vi phạm trong liên kết đào tạo.

Vì sao công tác quản lý đào tạo liên kết tại Đắk Nông gặp nhiều rào cản hơn các vùng đồng bằng?

Đắk Nông là tỉnh không có trường đại học nội tỉnh, địa bàn trải rộng với hơn 8 huyện thị vùng sâu. Việc quản lý phụ thuộc hoàn toàn vào các trường đại học ngoài tỉnh dẫn đến chi phí đi lại của giảng viên tăng cao, việc kiểm tra nền nếp học tập thiếu tính thường xuyên và khó duy trì ổn định quy mô các lớp kỹ thuật ít học viên như lớp Xây dựng cầu đường chỉ có 13 người.

Hệ số tương quan giữa tính cần thiết và tính khả thi của các biện pháp đề xuất ra sao?

Kết quả khảo nghiệm thực tiễn từ 45 cán bộ, giảng viên cho thấy hệ số tương quan thứ bậc Spearman giữa mức độ cần thiết và tính khả thi đạt giá trị cao trên 0,82. Điều này khẳng định 6 nhóm giải pháp đề xuất không dừng lại ở lý thuyết mà có sự tương thích cao với nguồn lực và điều kiện thực tế của Trung tâm Giáo dục Thường xuyên tỉnh Đắk Nông.

Làm cách nào để khắc phục tình trạng mất cân đối giữa đào tạo ngành Sư phạm và các ngành khác?

Trung tâm cần chủ động thực hiện giải pháp khảo sát nhu cầu thị trường lao động tại các doanh nghiệp địa phương trước mỗi kỳ tuyển sinh. Đồng thời, cần áp dụng chính sách học phí linh hoạt, mở rộng hình thức liên kết đặt lớp cho các chuyên ngành Nông lâm nghiệp, Quản trị kinh doanh và Kế toán thay vì chỉ tập trung thụ động vào nguồn tuyển giáo viên mầm non, tiểu học.

Kết luận

  • Luận văn đã hệ thống hóa toàn diện cơ sở lý luận về quản lý hoạt động liên kết đào tạo đại học hệ vừa làm vừa học tại các trung tâm giáo dục thường xuyên cấp tỉnh theo chuẩn quy định của Bộ Giáo dục và Đào tạo.
  • Công trình phản ánh trung thực bức tranh thực trạng tại Trung tâm Giáo dục Thường xuyên tỉnh Đắk Nông giai đoạn 2013-2018 với quy mô 491 học viên trên 10 lớp đào tạo dài hạn.
  • Nghiên cứu chỉ rõ các nút thắt cốt lõi về sự mất cân đối cơ cấu ngành nghề (ngành Sư phạm chiếm tới 69,2%) và hạn chế về cơ sở vật chất (35% phòng học chưa đạt chuẩn 2m2/học viên).
  • Đề tài xây dựng thành công hệ thống 6 biện pháp quản lý đồng bộ, có tính khả thi và tính cần thiết tương thích cao (hệ số tương quan r > 0,82).
  • Các kết quả nghiên cứu đóng góp cơ sở khoa học quan trọng giúp nâng cao chất lượng nguồn nhân lực tại chỗ cho tỉnh Đắk Nông và khu vực Tây Nguyên.

Lộ trình áp dụng thực nghiệm các giải pháp được khuyến nghị triển khai từng bước trong giai đoạn 2019-2022. Độc giả quan tâm và các nhà quản lý giáo dục có thể tra cứu toàn văn luận văn cùng hệ thống biểu bảng chi tiết để áp dụng vào thực tiễn quản lý tại đơn vị mình.