Luận văn quản lý hoạt động liên kết đào tạo đại học hệ vừa làm vừa học tại trung tâm giáo dục thường xuyên tỉnh đăk nông

Luận văn phân tích quản lý hoạt động liên kết đào tạo đại học hệ vừa làm vừa học tại trung tâm giáo dục thường xuyên tỉnh Đắk Nông.

Trường đại học

Trường Đại Học Quy Nhơn

Chuyên ngành

Quản Lý Giáo Dục

Người đăng

Ẩn danh

Thể loại

Luận Văn

2018

132
7
0

Phí lưu trữ

35 Point

Mục lục chi tiết

LỜI CAM ĐOAN

LỜI CẢM ƠN

DANH MỤC CÁC CHỮ VIẾT TẮT

DANH MỤC CÁC BẢNG

DANH MỤC CÁC SƠ ĐỒ

MỞ ĐẦU

1. Lý do chọn đề tài

2. Mục đích nghiên cứu

3. Khách thể và đối tượng nghiên cứu

3.1. Khách thể nghiên cứu

3.2. Đối tượng nghiên cứu

4. Giả thuyết khoa học

5. Nhiệm vụ nghiên cứu

6. Giới hạn phạm vi nghiên cứu

6.1. Địa bàn và thời gian nghiên cứu

6.2. Khách thể điều tra

7. Phương pháp nghiên cứu

7.1. Nhóm phương pháp nghiên cứu lý luận

7.2. Nhóm các phương pháp nghiên cứu thực tiễn

7.3. Phương pháp thống kê toán học

8. Những đóng góp mới của đề tài

9. Cấu trúc của luận văn

1. CHƯƠNG 1: CƠ SỞ LÝ LUẬN VỀ QUẢN LÝ HOẠT ĐỘNG LIÊN KẾT ĐÀO TẠO ĐẠI HỌC HỆ VỪA LÀM, VỪA HỌC TẠI TRUNG TÂM GIÁO DỤC THƯỜNG XUYÊN CẤP TỈNH

1.1. Khái quát lịch sử nghiên cứu vấn đề

1.2. Một số khái niệm cơ bản

1.2.1. Đào tạo vừa làm, vừa học

1.2.2. Liên kết đào tạo

1.2.3. Hoạt động liên kết đào tạo

1.2.4. Quản lý hoạt động liên kết đào tạo đại học hệ vừa làm, vừa học tại trung tâm giáo dục thường xuyên

1.3. Hoạt động liên kết đào tạo đại học hệ vừa làm, vừa học của trung tâm giáo dục thường xuyên cấp tỉnh

1.4. Cơ sở pháp lý và tầm quan trọng của hoạt đông liên kết đào tạo tại trung tâm giáo dục thường xuyên cấp tỉnh

1.5. Mục tiêu hoạt động liên kết đào tạo đại học hệ vừa làm, vừa học tại trung tâm giáo dục thường xuyên cấp tỉnh

1.6. Nội dung hoạt động liên kết đào tạo đại học hệ vừa làm, vừa học tại trung tâm giáo dục thường xuyên cấp tỉnh

1.7. Phương thức tổ chức liên kết đào tạo

1.8. Các điều kiện hỗ trợ hoạt động đào tạo

1.9. Quản lý hoạt động liên kết đào tạo đại học hệ vừa làm, vừa học tại trung tâm giáo dục thường xuyên cấp tỉnh

1.9.1. Quản lý việc nâng cao nhận thức cho cán bộ quản lý, giảng viên, học viên về sự cần thiết phải đảm bảo chất lượng liên kết đào tạo đại học hệ vừa làm, vừa học

1.9.2. Quản lý mục tiêu đào tạo trong hoạt động liên kết đào tạo đại học hệ vừa làm, vừa học tại trung tâm giáo dục thường xuyên cấp tỉnh

1.9.3. Quản lý nội dung liên kết đào tạo đại học hệ vừa làm, vừa học tại trung tâm giáo dục thường xuyên cấp tỉnh

1.9.4. Quản lý phương thức tổ chức liên kết đào tạo đại học hệ vừa làm, vừa học tại trung tâm giáo dục thường xuyên cấp tỉnh

1.9.5. Quản lý các điều kiện hỗ trợ hoạt động liên kết đào tạo đại học hệ vừa làm, vừa học tại trung tâm giáo dục thường xuyên cấp tỉnh

1.10. Các yếu tố ảnh hưởng đến quản lý hoạt động liên kết đào tạo đại học hệ vừa làm, vừa học tại trung tâm giáo dục thường xuyên cấp tỉnh

1.10.1. Các yếu tố khách quan

1.10.2. Các yếu tố chủ quan

1.11. Tiểu kết chương 1

2. CHƯƠNG 2: THỰC TRẠNG QUẢN LÝ HOẠT ĐỘNG LIÊN KẾT ĐÀO TẠO ĐẠI HỌC HỆ VỪA LÀM, VỪA HỌC TẠI TRUNG TÂM GIÁO DỤC THƯỜNG XUYÊN TỈNH ĐẮK NÔNG

2.1. Khái quát hóa về Trung tâm Giáo dục Thường xuyên tỉnh Đắk Nông

2.1.1. Quy mô đào tạo

2.1.2. Tình hình đội ngũ cán bộ, giáo viên

2.1.3. Tình hình cơ sở vật chất

2.2. Đặc thù của hoạt động liên kết đào tạo đại học hệ vừa làm, vừa học tại Trung tâm Giáo dục Thường xuyên tỉnh Đắk Nông

2.3. Tổ chức quá trình khảo sát thực trạng

2.3.1. Mục đích khảo sát

2.3.2. Nội dung, đối tượng khảo sát

2.3.3. Khách thể khảo sát

2.3.4. Phương pháp thu thập, xử lý số liệu

2.4. Thực trạng hoạt động liên kết đào tạo đại học hệ vừa làm, vừa học tại Trung tâm Giáo dục Thường xuyên tỉnh Đắk Nông

2.4.1. Cơ sở pháp lý của hoạt động liên kết đào tạo đại học hệ vừa làm vừa học

2.4.2. Kết quả thực hiện mục tiêu hoạt động liên kết đào tạo

2.4.3. Thực trạng thực hiện nội dung hoạt động liên kết đào tạo

2.4.4. Thực trạng về phương thức tổ chức liên kết đào tạo

2.4.5. Thực trạng về các điều kiện hỗ trợ hoạt động liên kết đào tạo

2.5. Thực trạng quản lý hoạt động liên kết đào tạo hệ vừa làm, vừa học tại Trung tâm Giáo dục Thường xuyên tỉnh Đắk Nông

2.5.1. Thực trạng quản lý nâng cao nhận thức của cán bộ quản lý, giảng viên, học viên về sự cần thiết phải đảm bảo chất lượng liên kết đào tạo đại học hệ vừa làm, vừa học

2.5.2. Thực trạng quản lý mục tiêu liên kết đào tạo

2.5.3. Thực trạng quản lý nội dung liên kết đào tạo

2.5.4. Thực trạng quản lý phương thức tổ chức liên kết đào tạo

2.5.5. Thực trạng việc đảm bảo các điều kiện hỗ trợ hoạt động liên kết đào tạo

2.6. Thực trạng về sự tác động của các yếu tố đến quản lý hoạt động liên kết đào tạo đại học hệ vừa làm, vừa học tại Trung tâm Giáo dục Thường xuyên tỉnh Đắk Nông

2.6.1. Các yếu tố khách quan

2.6.2. Các yếu tố chủ quan

2.7. Đánh giá chung thực trạng quản lý hoạt động liên kết đào tạo hệ vừa làm, vừa học tại Trung tâm Giáo dục Thường xuyên tỉnh Đắk Nông

2.7.1. Những hạn chế

2.7.2. Thách thức

2.8. Tiểu kết chương 2

3. CHƯƠNG 3: BIỆN PHÁP QUẢN LÝ HOẠT ĐỘNG LIÊN KẾT ĐÀO TẠO ĐẠI HỌC HỆ VỪA LÀM, VỪA HỌC TẠI TRUNG TÂM GIÁO DỤC THƯỜNG XUYÊN TỈNH ĐẮK NÔNG

3.1. Nguyên tắc đề xuất biện pháp

3.1.1. Đảm bảo tính mục tiêu

3.1.2. Đảm bảo tính hệ thống, đồng bộ

3.1.3. Đảm bảo tính thực tiễn

3.1.4. Đảm bảo tính kế thừa

3.1.5. Đảm bảo tính khả thi

3.2. Các biện pháp quản lý hoạt động liên kết đào tạo đại học hệ vừa làm, vừa học tại Trung tâm Giáo dục Thường xuyên tỉnh Đắk Nông

3.2.1. Nâng cao nhận thức của cán bộ quản lý, giảng viên, học viên về sự cần thiết phải đảm bảo chất lượng liên kết đào tạo đại học hệ vừa làm, vừa học

3.2.2. Tập trung chỉ đạo có hiệu quả việc xây dựng kế hoạch liên kết đào tạo dài hạn và ngắn hạn của Trung tâm, đảm bảo sự phát triển các hoạt động một cách chủ động và bền vững

3.2.3. Tổ chức khảo sát, nghiên cứu nhu cầu nguồn nhân lực của địa phương, từ đó nâng cao hiệu quả công tác tuyển sinh đầu vào

3.2.4. Chỉ đạo thực hiện đầy đủ, nghiêm túc nội dung chương trình, kế hoạch giảng dạy và học tập của tất cả các khoá học, ngành đào tạo

3.2.5. Đổi mới công tác kiểm tra, đánh giá kết quả học tập của học viên và sử dụng kết quả đánh giá để trực tiếp thúc đẩy chất lượng học tập

3.2.6. Tăng cường đầu tư nhân lực, tài chính, cơ sở vật chất - kỹ thuật của Trung tâm, đáp ứng các điều kiện đảm bảo chất lượng trong liên kết đào tạo đại học hệ vừa làm, vừa học

3.3. Mối quan hệ giữa các biện pháp

3.4. Khảo nghiệm nhận thức tính cần thiết và tính khả thi của các biện pháp quản lý hoạt động đào tạo đại học hệ vừa làm, vừa học tại Trung tâm Giáo dục Thường xuyên tỉnh Đắk Nông

3.4.1. Các bước khảo nghiệm

3.4.2. Kết quả khảo nghiệm tính cần thiết và tính khả thi của các biện pháp quản lý hoạt động đào tạo đại học hệ vừa làm, vừa học

3.4.3. Đánh giá tính tương quan giữa mức độ cần thiết và khả thi của các biện pháp

3.5. Tiểu kết chương 3

KẾT LUẬN VÀ KHUYẾN NGHỊ

DANH MỤC TÀI LIỆU THAM KHẢO

QUYẾT ĐỊNH GIAO ĐỀ TÀI LUẬN VĂN THẠC SĨ (bản sao)

Tóm tắt

I. Tổng Quan Quản Lý Liên Kết Đào Tạo Đại Học Tại Đắk Nông

Giáo dục thường xuyên (GDTX) đóng vai trò quan trọng trong hệ thống giáo dục quốc dân, đặc biệt thông qua hình thức liên kết đào tạo. Các trung tâm GDTX trở thành cầu nối giữa người học và các cơ sở đào tạo, tạo điều kiện nâng cao kiến thức, kỹ năng và trình độ chuyên môn. Liên kết đào tạo đại học hệ vừa làm vừa học (VLVH) ngày càng phát triển do nhu cầu học tập cao. Tuy nhiên, việc quản lý hoạt động này tại các trung tâm GDTX cấp tỉnh cần được chú trọng. Nhiều tác giả đã quan tâm đến vấn đề này, nhưng cần hệ thống hóa để phù hợp với thực tế địa phương như Đắk Nông. Nghị quyết số 29-NQ/TW của Ban Chấp hành Trung ương về đổi mới căn bản, toàn diện giáo dục và đào tạo nhấn mạnh việc đổi mới hệ thống giáo dục theo hướng mở, linh hoạt và liên thông. Mục tiêu là xây dựng nền giáo dục mở, thực học, thực nghiệp, gắn với xây dựng xã hội học tập, bảo đảm chất lượng, chuẩn hóa, hiện đại hóa và hội nhập quốc tế. Đối với GDTX, nghị quyết bảo đảm cơ hội cho mọi người, đặc biệt ở vùng nông thôn, được học tập nâng cao kiến thức, kỹ năng, chất lượng cuộc sống và tạo điều kiện thuận lợi để người lao động chuyển đổi nghề.

1.1. Tầm quan trọng của giáo dục thường xuyên ở Đắk Nông

Đắk Nông, hiện tại, chưa có trường đại học. Chỉ có một trường trung cấp và một Trung tâm Giáo dục Thường Xuyên Đắk Nông thực hiện liên kết đào tạo đại học. Trung tâm này tạo cơ hội học tập cho nhiều người, nhưng còn đối mặt với thách thức. Đội ngũ cán bộ còn thiếu kinh nghiệm, các loại hình đào tạo phát triển chưa đồng đều, cơ sở vật chất còn hạn chế, và đầu tư cho GDTX còn ít. Điều này dẫn đến chất lượng giáo dục còn hạn chế, chưa đáp ứng yêu cầu đổi mới. Cần nâng cao hiệu quả quản lý hoạt động liên kết đào tạo để đáp ứng nhu cầu phát triển kinh tế địa phương.

1.2. Mục tiêu nghiên cứu quản lý liên kết đào tạo tại Đắk Nông

Luận văn này nghiên cứu cơ sở lý luận về quản lý hoạt động liên kết đào tạo đại học hệ VLVH tại trung tâm GDTX cấp tỉnh. Mục tiêu là khảo sát và đánh giá thực trạng quản lý hoạt động liên kết đào tạo tại Trung tâm Giáo dục Thường Xuyên Đắk Nông. Trên cơ sở đó, luận văn đề xuất các biện pháp quản lý hoạt động liên kết đào tạo nhằm nâng cao chất lượng đào tạo đại học hệ VLVH.

II. Thách Thức Trong Quản Lý Đào Tạo Đại Học ở Đắk Nông

Mặc dù công tác quản lý hoạt động liên kết đào tạo đại học hệ VLVH tại Trung tâm Giáo dục Thường Xuyên Đắk Nông đã đạt được một số kết quả, nhưng vẫn còn nhiều khó khăn. Các vấn đề bất cập cần được giải quyết để nâng cao chất lượng đào tạo. Việc vận dụng lý luận để đánh giá đúng hiện trạng và đề xuất biện pháp nâng cao hiệu quả quản lý hoạt động liên kết đào tạo là một nhu cầu cấp thiết. Nghiên cứu này tập trung vào liên kết đào tạo và quản lý hoạt động liên kết đào tạo đại học hệ VLVH tại Trung tâm GDTX tỉnh Đắk Nông từ năm 2013 đến năm 2018. Đối tượng điều tra là cán bộ quản lý, giáo viên, giảng viên và học viên của trung tâm.

2.1. Giả thuyết khoa học về liên kết đào tạo

Luận văn đưa ra giả thuyết rằng nếu xác định rõ cơ sở lý luận và đánh giá đúng thực trạng quản lý hoạt động liên kết đào tạo, thì có thể đề xuất các biện pháp quản lý hoạt động liên kết đào tạo có tính cần thiết và khả thi. Các biện pháp này hướng đến nâng cao chất lượng liên kết đào tạo đại học hệ VLVH tại Trung tâm Giáo dục Thường Xuyên Đắk Nông.

2.2. Nhiệm vụ nghiên cứu về quản lý hoạt động liên kết

Các nhiệm vụ nghiên cứu bao gồm: nghiên cứu cơ sở lý luận về quản lý hoạt động liên kết đào tạo đại học hệ VLVH tại trung tâm GDTX cấp tỉnh, khảo sát và phân tích thực trạng quản lý hoạt động liên kết đào tạo tại Trung tâm Giáo dục Thường Xuyên Đắk Nông, và đề xuất các biện pháp quản lý hoạt động liên kết đào tạo nhằm nâng cao hiệu quả.

2.3. Các yếu tố ảnh hưởng đến chất lượng đào tạo liên kết

Nghiên cứu cần xem xét các yếu tố ảnh hưởng đến chất lượng đào tạo liên kết, bao gồm: Cơ sở pháp lý của hoạt động liên kết đào tạo. Kết quả thực hiện mục tiêu hoạt động liên kết đào tạo. Thực trạng thực hiện nội dung hoạt động liên kết đào tạo. Thực trạng về phương thức tổ chức liên kết đào tạo. Thực trạng về các điều kiện hỗ trợ hoạt động liên kết đào tạo.

III. Giải Pháp Quản Lý Hoạt Động Liên Kết Hiệu Quả Nhất

Để cải thiện quản lý hoạt động liên kết, cần tập trung vào các giải pháp cụ thể. Điều này bao gồm việc nâng cao nhận thức của cán bộ quản lý, giảng viên và học viên về tầm quan trọng của chất lượng liên kết đào tạo. Trung tâm cần xây dựng kế hoạch liên kết đào tạo dài hạn và ngắn hạn để đảm bảo sự phát triển bền vững. Tổ chức khảo sát nhu cầu nguồn nhân lực địa phương để nâng cao hiệu quả tuyển sinh. Thực hiện đầy đủ nội dung chương trình, kế hoạch giảng dạy và học tập. Đổi mới công tác kiểm tra, đánh giá kết quả học tập. Tăng cường đầu tư nhân lực, tài chính và cơ sở vật chất.

3.1. Nâng cao nhận thức về chất lượng đào tạo liên kết

Cần nâng cao nhận thức của cán bộ quản lý, giảng viên, học viên về sự cần thiết phải đảm bảo chất lượng liên kết đào tạo đại học. Điều này có thể thực hiện thông qua các buổi tập huấn, hội thảo, và chia sẻ kinh nghiệm. Việc hiểu rõ tầm quan trọng của chất lượng sẽ tạo động lực để mọi người tham gia tích cực vào quá trình quản lý và đảm bảo chất lượng liên kết đào tạo.

3.2. Xây dựng kế hoạch liên kết đào tạo dài hạn

Cần tập trung chỉ đạo có hiệu quả việc xây dựng kế hoạch liên kết đào tạo dài hạn và ngắn hạn của Trung tâm, đảm bảo sự phát triển các hoạt động liên kết một cách chủ động và bền vững. Kế hoạch cần dựa trên nhu cầu thực tế của địa phương và phù hợp với định hướng phát triển của ngành giáo dục. Kế hoạch cần được cập nhật thường xuyên để đáp ứng sự thay đổi của thị trường lao động.

3.3. Khảo sát nhu cầu nguồn nhân lực địa phương

Tổ chức khảo sát, nghiên cứu nhu cầu nguồn nhân lực của địa phương, từ đó nâng cao hiệu quả công tác tuyển sinh đầu vào. Việc này giúp trung tâm xác định được các ngành nghề đào tạo phù hợp với nhu cầu của thị trường lao động, thu hút được nhiều học viên tiềm năng và nâng cao hiệu quả liên kết đào tạo.

IV. Ứng Dụng Thực Tiễn Quản Lý Liên Kết Tại Đắk Nông GDTX

Việc thực hiện đầy đủ và nghiêm túc nội dung chương trình, kế hoạch giảng dạy và học tập của tất cả các khóa học, ngành đào tạo là rất quan trọng. Đổi mới công tác kiểm tra, đánh giá kết quả học tập của học viên và sử dụng kết quả đánh giá để trực tiếp thúc đẩy chất lượng học tập. Tăng cường đầu tư nhân lực, tài chính, cơ sở vật chất - kỹ thuật của Trung tâm, đáp ứng các điều kiện đảm bảo chất lượng trong liên kết đào tạo đại học hệ VLVH. Mối quan hệ giữa các biện pháp cần được xem xét để đảm bảo tính hệ thống và đồng bộ.

4.1. Kiểm tra và đánh giá kết quả học tập

Đổi mới công tác kiểm tra, đánh giá kết quả học tập của học viên và sử dụng kết quả đánh giá để trực tiếp thúc đẩy chất lượng liên kết đào tạo. Cần đa dạng hóa hình thức kiểm tra, đánh giá, chú trọng đánh giá năng lực thực hành và ứng dụng kiến thức vào thực tế. Kết quả đánh giá cần được sử dụng để điều chỉnh phương pháp giảng dạy và nội dung chương trình, giúp học viên đạt được kết quả tốt nhất.

4.2. Đầu tư cơ sở vật chất cho liên kết đào tạo

Tăng cường đầu tư nhân lực, tài chính, cơ sở vật chất - kỹ thuật của Trung tâm, đáp ứng các điều kiện đảm bảo chất lượng liên kết đào tạo đại học hệ vừa làm vừa học. Cần đầu tư vào trang thiết bị dạy học hiện đại, thư viện đầy đủ tài liệu tham khảo, và môi trường học tập thân thiện. Việc đầu tư này sẽ tạo điều kiện tốt nhất cho học viên học tập và phát triển.

V. Đánh Giá Hiệu Quả Quản Lý Liên Kết Đào Tạo và Bài Học

Khảo nghiệm nhận thức tính cần thiết và tính khả thi của các biện pháp quản lý hoạt động đào tạo đại học hệ VLVH tại Trung tâm Giáo dục Thường Xuyên Đắk Nông. Đánh giá tính tương quan giữa mức độ cần thiết và khả thi của các biện pháp. Các bước khảo nghiệm cần được thực hiện cẩn thận để đảm bảo tính chính xác và tin cậy. Kết quả khảo nghiệm cần được sử dụng để điều chỉnh và hoàn thiện các biện pháp quản lý.

5.1. Khảo nghiệm tính cần thiết và khả thi của biện pháp

Cần thực hiện khảo nghiệm nhận thức về tính cần thiết và tính khả thi của các biện pháp quản lý hoạt động đào tạo đại học hệ vừa làm vừa học tại Trung tâm Giáo dục Thường Xuyên Đắk Nông. Điều này giúp đánh giá mức độ phù hợp của các biện pháp với điều kiện thực tế của trung tâm và khả năng thực hiện của đội ngũ cán bộ quản lý, giảng viên.

5.2. Đánh giá tính tương quan giữa tính cần thiết và khả thi

Đánh giá tính tương quan giữa mức độ cần thiết và khả thi của các biện pháp. Việc này giúp xác định các biện pháp có tính ưu tiên cao, tức là vừa cần thiết vừa khả thi, để tập trung nguồn lực thực hiện. Các biện pháp ít cần thiết hoặc khó khả thi cần được xem xét lại hoặc loại bỏ.

VI. Kết Luận và Hướng Phát Triển Liên Kết Đào Tạo Tương Lai

Luận văn đã hệ thống hóa các cơ sở lý luận về quản lý liên kết đào tạo đại học hệ VLVH tại trung tâm GDTX cấp tỉnh. Đánh giá thực trạng quản lý hoạt động liên kết đào tạo tại Trung tâm Giáo dục Thường Xuyên Đắk Nông. Đề xuất các biện pháp quản lý hoạt động liên kết đào tạo tại trung tâm GDTX tỉnh Đắk Nông. Các kết quả nghiên cứu này có ý nghĩa lý luận và thực tiễn cao, góp phần đào tạo nguồn nhân lực phục vụ cho nhu cầu phát triển kinh tế địa phương.

6.1. Tổng kết và khuyến nghị cho liên kết đào tạo

Kết luận luận văn và đưa ra các khuyến nghị cụ thể để cải thiện công tác quản lý hoạt động liên kết đào tạo tại Trung tâm Giáo dục Thường Xuyên Đắk Nông. Khuyến nghị cần dựa trên kết quả nghiên cứu và phù hợp với điều kiện thực tế của trung tâm và địa phương.

6.2. Hướng phát triển liên kết đào tạo trong tương lai

Đề xuất hướng phát triển liên kết đào tạo trong tương lai, đáp ứng nhu cầu học tập ngày càng cao của người dân và yêu cầu phát triển kinh tế - xã hội của địa phương. Hướng phát triển cần chú trọng đến việc mở rộng quy mô, nâng cao chất lượng, và đa dạng hóa các hình thức liên kết đào tạo.

04/06/2025
Luận văn quản lý hoạt động liên kết đào tạo đại học hệ vừa làm vừa học tại trung tâm giáo dục thường xuyên tỉnh đăk nông

Trích đoạn nội dung tài liệu

CHƯƠNG 1. CƠ SỞ LÝ LUẬN VỀ QUẢN LÝ HOẠT ĐỘNG LIÊN KẾT ĐÀO TẠO ĐẠI HỌC HỆ VỪA LÀM, VỪA HỌC TẠI TRUNG TÂM GIÁO DỤC THƯỜNG XUYÊN CẤP TỈNH 1. Khái quát lịch sử nghiên cứu vấn đề Từ những năm 1900, giáo dục cho người trưởng thành (adult education), người ngoài tuổi đến trường hoặc không đủ điều kiện tham gia học tập tại các trường học chính quy đã được quan tâm tại một số nước trên thế giới. Tuy nhiên hình thức đào tạo này vẫn chưa có những bước phát triển đáng kể cho đến tận nửa cuối thế kỷ 20.

Như trong cuốn sách “Khủng hoảng giáo dục trên phạm vi toàn thế giới” xuất bản năm 1968 của tác giả Ph.Coombs đã cho thấy đào tạo chính quy tại các trường ĐH không thể đáp ứng đủ nhu cầu học tập cũng như đáp ứng nguồn nhân lực cho xã hội phát triển. Vấn đề trở nên cấp thiết và mang tính toàn cầu khi mà kiến thức mà người học được trang bị ngay cả trong trường ĐH vẫn còn ít ỏi và không cập nhật kịp với sự phát triển của xã hội, chưa đáp ứng được yêu cầu phát triển kinh tế - xã hội. Thực trạng này đòi hỏi nền giáo dục thế giới cần phải có những cái nhìn mới về các hình thức đào tạo. [29] Những khái niệm như “xã hội học tập”, “học tập suốt đời” đã được nhắc đến trong báo cáo “Học để tồn tại: thế giới giáo dục hôm nay và ngày mai” năm 1972 của Edgar Faure – Chủ tịch Ủy ban Quốc tế về phát triển giáo dục đã làm thay đổi nhận thức của cả thế giới về giáo dục không chính quy cho người trưởng thành.

Báo cáo đã phân tích mối quan hệ giữa sự phát triển kinh tế, khoa học – công nghệ, nhu cầu về quy mô, chất lượng của nguồn nhân lực với nhu cầu được học tập, đào tạo của quần chúng đông đảo. Khi nền kinh tế phát triển, mức sống ngày càng cao thì nhu cầu về nâng cao dân trí, mở rộng hiểu biết của mọi người ngày càng trở nên cấp thiết. Hơn 7 nữa, trong một thời đại khoa học, công nghệ trở nên ngày một hiện đại và tinh vi hơn thì con người cần trang bị đủ hiểu biết để quản lý chính những công nghệ đó.[33] Tháng 7 năm 1997 tại Hội nghị thế giới lần thứ V về giáo dục người lớn, giáo dục VLVH được tổ chức tại Đức đã chỉ ra rằng: giáo dục người lớn (hình thức VLVH) tuy khác nhau về tổ chức, tùy theo sự phát triển KT-XH, văn hóa, giáo dục ở mỗi nước song hình thức giáo dục này là một bộ phận quan trọng, cần thiết của quan niệm mới về giáo dục và học tập suốt đời.[37] Kiến thức của nhân loại thay đổi từng ngày, từng giờ và cơ hội tìm kiếm việc làm, cơ hội mưu sinh không tách rời cơ hội giáo dục - đào tạo thì nhu cầu được đào tạo và đào tạo lại, trang bị và nâng cao kiến thức nghề nghiệp đã bùng nổ một cách hết sức đa dạng và phong phú. Từ đó giáo dục không chính quy cho người trưởng thành được coi là bộ phận chủ yếu quan trọng cùng với giáo dục chính quy cung cấp cơ hội học tập suốt đời cho mọi người.

Đây là định hướng cho cải cách giáo dục giai đoạn này. Năm 1996, trong báo cáo UNESCO với tiêu đề “Học tập: Một kho báu tiềm ẩn”, đã xác định mục tiêu của giáo dục toàn cầu dựa trên bốn trụ cột: “Học để biết, Học để làm, Học để cùng chung sống, Học để làm người”. Đây cũng chính là kim chỉ nam cho giáo dục thế giới mà cả cho giáo dục Việt Nam khi tiến vào thế kỷ XXI.[30] Tại Việt Nam, từ những năm 1959 đến 1989 hệ thống giáo dục nâng cao trình độ cho người lớn – người lao động phát triển và được gọi là hệ thống bổ túc văn hóa, tiền thân của GDTX sau này. Với phương châm “cần gì học nấy” hệ thống bổ túc văn hóa rất đa dạng về hình thức tổ chức cũng như về chương trình học tập.

Từ 1989 – 1993 là giai đoạn nở rộ của giáo dục bổ túc, nhằm đáp ứng được nhu cầu học tập nhiều mặt và thường xuyên của nhân dân, đặc biệt là những đối tượng không được hưởng hoặc hưởng không đầy đủ sự giáo dục trong nhà 8 trường chính quy. Sau 1993, lần lượt các trung tâm GDTX cấp tỉnh, cấp huyện tại nhiều địa phương được thành lập và đi vào hoạt động đã cho thấy Đảng và Nhà nước ta đã quan tâm, chú trọng rất nhiều tới nhu cầu học tập của cộng đồng nói chung và giáo dục ngoài chính quy nói riêng. Mục tiêu của GDTX trong chiến lược phát triển giáo dục 2011 - 2020 là: Phát triển GDTX tạo cơ hội cho mọi người có thể học tập suốt đời, phù hợp với hoàn cảnh và điều kiện của mình, bước đầu hình thành xã hội học tập. Chất lượng GDTX được nâng cao, giúp người học có kiến thức, kỹ năng thiết thực để tự tạo việc làm hoặc chuyển đổi nghề nghiệp, nâng cao chất lượng cuộc sống vật chất và tinh thần.[11] Trong quá trình hoạt động của mình, vấn đề quản lý đào tạo ĐH hệ VLVH tại các trung tâm GDTX đã được nhiều tác giả chắp bút, cất công tìm tòi, nghiên cứu.

Nhiều bài báo trên các tạp chí của ngành giáo dục, các báo cáo trong các hội nghị GDTX như: - Vũ Đình Đăng (2017), “Một số kinh nghiệm nhằm nâng cao hiệu quả công tác phối hợp quản lý hoạt động dạy học và thi học phần các lớp liên kết đào tạo tại Trung tâm GDTX tỉnh Thanh Hóa”, Kỷ yếu hội nghị lần thứ 24 năm 2017 câu lạc bộ Giám đốc trung tâm GDTX cấp tỉnh, thành phố tại Thanh Hóa. Báo cáo đã đúc kết lại các kinh nghiệm giúp quản lý tốt hai khâu quan trọng trong quá trình quản lý nội dung LKĐT đó chính là đảm bảo nội dung dạy học và tổ chức kiểm tra, đánh giá quá trình dạy, học thong qua thi cuối học phần tại Trung tâm GDTX tỉnh Thanh Hóa. - Nguyễn Quang Trung (2014), “Một số ứng dụng kỹ thật và công nghệ hỗ trợ đào tạo từ xa và VLVH tại trường ĐH Mở, TPHCM”, Tài liệu hội thảo Hội nghị đơn vị liên kết đào tạo năm 2014 của Trường ĐH Mở, TP Hồ Chí Minh. Bài viết đã chỉ ra tầm quan trọng và những lợi ích khi áp dụng kỹ thuật, công nghệ vào quá trình giảng dạy, đào tạo, đặc biệt là đối với đào tạo từ xa.

Tiếp cận tài liệu này học viên và giảng viên còn được mở rộng thêm về các ứng 9 dụng hỗ trợ cho hoạt động dạy và học của mình. - Nguyễn Thị Thu (2018), “Xây dựng mạng lưới cộng tác viên nhằm nâng cao hiệu quả công tác tuyển sinh tại Trung tâm GDTX tỉnh Đắk Nông”, Tạp chí Khoa học quản lý giáo dục Trường CBQLGD TPHCM, thành phố Hồ Chí Minh. Bằng cách thiết lập mạng lưới cộng tác viên, hiệu quả công tác tuyển sinh tại địa phương không ngừng được nâng cao, tạo mối quan hệ gắn kết giữa đơn vị với tất cả các địa phương trong toàn tỉnh, tạo ra một sức mạnh quảng bá và tạo niềm tin cho người học cũng như tạo điều kiện cho đội ngũ thực hiện công tác tuyển sinh trong Trung tâm. Tuy nhiên, các nghiên cứu trên cho thấy, quản lý đào tạo ĐH hệ VLVH tại trung tâm GDTX tỉnh, thành phố còn mang tính địa phương, phụ thuộc vào từng nhà trường, từng ngành học và chưa mang tính thống nhất, tính pháp lý bắt buộc.

Chất lượng quản lý đào tạo ĐH hệ VLVH còn có rất nhiều vấn đề đáng lưu tâm. Nhưng trên thực tế, hoạt động đào tạo ĐH hệ VLVH của các cơ sở giáo dục ở các tỉnh với các trường đại học đã, đang phát triển và tồn tại khách quan đáp ứng nhu cầu cần thiết và cấp bách của xã hội. Đặc biệt trong những năm gần đây, một số cơ sở giáo dục cấp tỉnh đã tập trung nghiên cứu về các biện pháp quản lý đào tạo ĐH hệ VLVH để nâng cao chất lượng đào tạo các lớp ĐH hệ VLVH, như các luận văn thạc sĩ khoa học giáo dục của các tác giả: - Đỗ Văn Hạ (2003), “Một số biện pháp đổi mới quản lý công tác đào tạo cử nhân hệ vừa làm, vừa học tại chức ở Trung tâm GDTX tỉnh Hải Phòng”, Luận văn Thạc sĩ khoa học quản lý giáo dục, ĐH Giáo dục thuộc ĐH Quốc Gia Hà Nội. Luận văn đã khái quát hóa được một phần cơ sở lý luận về quản lý công tác đào tạo cử nhân hệ VLVH tại trung tâm GDTX tỉnh Hải Phòng, đồng thời nhấn mạnh các biện pháp đổi mới quản lý công tác này cho phù hợp với tình hình địa phương.

10 - Hồ Trung Phong (2017), “Quản lý hoạt động liên kết đào tạo đại học hệ vừa làm, vừa học tại Trung tâm GDTX tỉnh Bình Định”, Luận văn Thạc sĩ khoa học quản lý giáo dục, ĐH Quy Nhơn. Đây là luận văn có nội dung về cơ bản rất gần với đề tài của tác giả. Tuy nhiên, cách tiếp cận đề tài của các tác giả khác nhau và thực tế tại mỗi địa phương cũng khác nhau dẫn đến các biện pháp quản lý cũng có đôi nét khác biệt. - Kiều Anh Pháp (2018), “Quản lý hoạt động đào tạo hệ đại học hệ vừa làm, vừa học tại trường đại học Giao thông Vận tải Thành phố Hồ Chí Minh”, Luận văn Thạc sĩ khoa học quản lý giáo dục, ĐH Sài Gòn, thành phố Hồ Chí Minh.

Luận văn này như một khía cạnh khác của cùng một vấn đề với đề tài của tác giả. Trong khi tác giả đề cập đến công tác quản lý hoạt động LKĐT ĐH hệ VLVH với tư cách là cơ sở phối hợp hoặc đặt lớp đào tạo thì luận văn của tác giả Kiều Anh Pháp lại tiếp cận vấn đề với tư cách là cơ sở chủ trì đào tạo. Kết quả nghiên cứu của các nhà khoa học, nhà quản lý, học viên cao học trên đây đã góp phần hoàn thiện hệ thống lý luận về quản lý hoạt động LKĐT, nêu lên những biện pháp quản lý hoạt động đào tạo khá đồng bộ, giúp cho các cơ sở giáo dục vận dụng hiệu quả vào thực tiễn quản lý. Đó là những tài liệu quý mà tác giả có thể tham khảo để vận dụng vào nghiên cứu đề tài của mình.

Tuy nhiên, việc nghiên cứu cụ thể về quản lý hoạt động LKĐT đại học hệ VLVH tại Trung tâm Giáo dục thường xuyên tỉnh Đắk Nông cho đến nay, chưa có công trình nghiên cứu nào đề cập đến.

Nội dung được bảo vệ bản quyền — Tải xuống đầy đủ

Tài liệu "Quản Lý Hoạt Động Liên Kết Đào Tạo Đại Học Tại Trung Tâm Giáo Dục Thường Xuyên Đắk Nông" cung cấp cái nhìn tổng quan về cách thức quản lý và tổ chức các hoạt động liên kết đào tạo tại trung tâm giáo dục thường xuyên. Tài liệu nhấn mạnh tầm quan trọng của việc xây dựng các chương trình đào tạo phù hợp với nhu cầu thực tiễn và xu hướng phát triển của xã hội. Độc giả sẽ tìm thấy những lợi ích từ việc áp dụng các phương pháp quản lý hiệu quả, giúp nâng cao chất lượng đào tạo và đáp ứng tốt hơn nhu cầu của người học.

Để mở rộng kiến thức về quản lý giáo dục và đào tạo, bạn có thể tham khảo thêm tài liệu Quản lý phát triển chương trình đào tạo cử nhân sư phạm ngữ văn theo định hướng nghề nghiệp ứng dụng ở trường đại học sư phạm đại học thái nguyên, nơi cung cấp các giải pháp phát triển chương trình đào tạo phù hợp với nhu cầu nghề nghiệp.

Ngoài ra, tài liệu Luận văn hoàn thiện hệ thống kiểm soát nội bộ tại trường cao đẳng giao thông vận tải tp hcm cũng sẽ giúp bạn hiểu rõ hơn về việc cải thiện quy trình quản lý trong các cơ sở giáo dục.

Cuối cùng, tài liệu Quản lý đổi mới phương pháp giảng dạy của giáo viên ở trường chính trị tỉnh bắc kạn sẽ cung cấp thêm thông tin về việc đổi mới phương pháp giảng dạy, một yếu tố quan trọng trong việc nâng cao chất lượng giáo dục.

Những tài liệu này không chỉ giúp bạn mở rộng kiến thức mà còn cung cấp những góc nhìn đa dạng về quản lý giáo dục và đào tạo.