Quản lý hoạt động kiểm tra đánh giá kết quả học tập của học sinh theo tiếp cận năng lực tại các trường trung học phổ thông huyện phú giáo tỉnh bình dương

Nghiên cứu quản lý kiểm tra, đánh giá học sinh THPT theo tiếp cận năng lực ở Phú Giáo, Bình Dương. Phân tích giải pháp nâng cao chất lượng.

Chuyên ngành

Quản Lí Giáo Dục

Người đăng

Ẩn danh

Thể loại

Luận Văn Thạc Sĩ

2019

158
0
0

Phí lưu trữ

45 Point

Tóm tắt

I. Tổng quan về quản lý kiểm tra đánh giá theo năng lực THPT

Trong bối cảnh đổi mới giáo dục theo tinh thần Nghị quyết số 29-NQ/TW, việc chuyển đổi từ đánh giá kiến thức sang đánh giá năng lực là một yêu cầu cấp thiết. Hoạt động này không chỉ thay đổi cách thức kiểm tra mà còn định hình lại toàn bộ quá trình dạy và học. Quản lý hoạt động kiểm tra đánh giá kết quả học tập của học sinh theo tiếp cận năng lực đòi hỏi một hệ thống đồng bộ từ nhận thức, kế hoạch đến tổ chức thực hiện. Đây là quá trình tác động có định hướng của nhà quản lý nhằm đảm bảo việc đánh giá phản ánh chính xác khả năng vận dụng kiến thức, kỹ năng vào giải quyết các vấn đề thực tiễn của học sinh. Mục tiêu cuối cùng là thúc đẩy sự phát triển toàn diện của người học, đáp ứng yêu cầu của xã hội hiện đại. Tại các trường trung học phổ thông huyện Phú Giáo, tỉnh Bình Dương, việc triển khai mô hình này vừa là cơ hội, vừa là thách thức, đòi hỏi sự vào cuộc quyết liệt của đội ngũ cán bộ quản lý và giáo viên. Việc hiểu rõ cơ sở lý luận, vai trò và các nguyên tắc của phương pháp đánh giá mới này là nền tảng vững chắc để xây dựng một quy trình quản lý hiệu quả, góp phần nâng cao chất lượng giáo dục tại địa phương.

1.1. Hiểu đúng về kiểm tra đánh giá theo tiếp cận năng lực

Kiểm tra đánh giá theo tiếp cận năng lực là quá trình thu thập minh chứng về khả năng học sinh vận dụng kiến thức, kỹ năng và thái độ để giải quyết các tình huống trong học tập và cuộc sống. Khác với đánh giá truyền thống vốn tập trung vào việc "biết" và "nhớ", đánh giá năng lực chú trọng vào khả năng "làm được". Theo tác giả Nguyễn Công Khanh, năng lực là khả năng làm chủ hệ thống kiến thức và vận hành chúng một cách hợp lý để thực hiện thành công nhiệm vụ. Do đó, mục đích chủ yếu của hình thức đánh giá này là vì sự tiến bộ của người học so với chính họ, thay vì chỉ để xếp hạng. Nội dung đánh giá không gói gọn trong một môn học mà liên kết kiến thức liên môn và kinh nghiệm thực tiễn. Công cụ đánh giá cũng đa dạng hơn, bao gồm các bài tập tình huống, dự án học tập, đánh giá qua hồ sơ, quan sát, thay vì chỉ dựa vào các bài kiểm tra viết truyền thống. Đây là sự thay đổi về chất, đòi hỏi sự đổi mới giáo dục toàn diện.

1.2. Vai trò cốt lõi của hoạt động đánh giá năng lực học sinh

Quản lý hoạt động kiểm tra đánh giá theo năng lực đóng vai trò then chốt trong việc cải thiện chất lượng giáo dục. Đối với học sinh THPT, nó cung cấp thông tin phản hồi giúp các em tự nhận ra điểm mạnh, điểm yếu và điều chỉnh phương pháp học tập. Đối với giáo viên, kết quả đánh giá là cơ sở để điều chỉnh phương pháp giảng dạy, cá nhân hóa lộ trình học tập cho từng học sinh, nâng cao hiệu quả sư phạm. Đối với cán bộ quản lý giáo dục, đây là công cụ quan trọng để giám sát, thu thập thông tin về thực trạng dạy và học. Từ đó, nhà quản lý có thể đưa ra các quyết định kịp thời nhằm uốn nắn những lệch lạc, hỗ trợ và đảm bảo thực hiện tốt mục tiêu giáo dục. Việc quản lý hiệu quả hoạt động này sẽ thúc đẩy một môi trường học tập tích cực, nơi học sinh được khuyến khích sáng tạo và phát triển toàn diện năng lực bản thân.

II. Thực trạng quản lý đánh giá năng lực tại THPT Phú Giáo

Nghiên cứu thực tiễn tại các trường trung học phổ thông huyện Phú Giáo, tỉnh Bình Dương cho thấy công tác quản lý hoạt động kiểm tra đánh giá kết quả học tập của học sinh theo tiếp cận năng lực còn nhiều hạn chế và bất cập. Mặc dù đã có những chỉ đạo từ cấp trên về đổi mới, việc triển khai tại cơ sở vẫn mang nặng tính hình thức. Nguyên nhân chính xuất phát từ cả yếu tố chủ quan và khách quan. Về chủ quan, nhận thức của một bộ phận cán bộ quản lý và giáo viên về tầm quan trọng và cách thức triển khai đánh giá năng lực chưa đầy đủ. Về khách quan, áp lực từ các kỳ thi tốt nghiệp và tuyển sinh đại học theo lối cũ (vẫn dựa trên Thông tư số 58/2011/TT-BGDĐT) khiến nhà trường và giáo viên có xu hướng ưu tiên dạy và học để đối phó thi cử. Thực trạng quản lý cho thấy sự thiếu vắng một kế hoạch tổng thể, đồng bộ và các công cụ hỗ trợ cần thiết. Điều này dẫn đến tình trạng giáo viên lúng túng trong việc thiết kế bài kiểm tra, sử dụng phương pháp đánh giá và áp dụng các tiêu chí một cách thiếu nhất quán.

2.1. Phân tích nhận thức của giáo viên về đánh giá năng lực

Kết quả khảo sát cho thấy một tỷ lệ không nhỏ cán bộ quản lý (CBQL)giáo viên (GV) tại huyện Phú Giáo chưa thực sự hiểu sâu sắc về bản chất của đánh giá năng lực. Nhiều người vẫn đồng nhất việc đánh giá năng lực với việc ra các câu hỏi vận dụng cao trong đề thi truyền thống. Nhận thức này dẫn đến hành động chưa đúng, các hình thức đánh giá đa dạng như đánh giá qua dự án, hồ sơ học tập, tự đánh giá, đánh giá đồng đẳng ít được áp dụng. Đa số vẫn tập trung vào việc cho điểm số để lượng hóa kết quả, thay vì đưa ra những nhận xét định tính về sự tiến bộ năng lực của học sinh. Rào cản về tư duy và nhận thức là thách thức lớn nhất cần được tháo gỡ để đổi mới giáo dục thành công.

2.2. Những bất cập trong công tác lập kế hoạch và tổ chức

Công tác lập kế hoạch cho hoạt động kiểm tra đánh giá theo năng lực tại các trường còn yếu. Khảo sát chỉ ra rằng các kế hoạch thường chung chung, thiếu mục tiêu cụ thể, chưa phân công rõ ràng trách nhiệm cho từng bộ phận và cá nhân. Việc xây dựng ma trận đề kiểm tra theo định hướng năng lực chưa trở thành quy trình bắt buộc và thống nhất. Trong khâu tổ chức, việc phối hợp giữa các tổ chuyên môn, giữa giáo viên và ban giám hiệu còn lỏng lẻo. Thiếu sự chỉ đạo quyết liệt và giám sát thường xuyên từ cấp quản lý khiến việc triển khai trở nên tự phát, không đồng bộ. Thực trạng quản lý này làm giảm hiệu quả của việc kiểm tra đánh giá năng lực học sinh và chưa tạo ra được sự chuyển biến thực chất trong hoạt động dạy và học.

III. 02 biện pháp nền tảng quản lý đánh giá năng lực hiệu quả

Để khắc phục những tồn tại trong quản lý hoạt động kiểm tra đánh giá kết quả học tập của học sinh theo tiếp cận năng lực, nghiên cứu đã đề xuất một hệ thống các biện pháp khả thi. Trong đó, hai biện pháp được xem là nền tảng, có tính chất tiên quyết, cần được ưu tiên thực hiện tại các trường THPT huyện Phú Giáo. Đó là nâng cao nhận thức cho đội ngũ và tăng cường tính kế hoạch hóa. Đây là những bước đi đầu tiên nhằm thay đổi tư duy và tạo ra một khuôn khổ làm việc có hệ thống. Nếu không có một nhận thức đúng đắn và một kế hoạch bài bản, mọi nỗ lực cải tiến về sau sẽ khó đạt được hiệu quả mong muốn. Việc tập trung vào hai giải pháp này sẽ tạo ra một nền móng vững chắc, từ đó triển khai các biện pháp về tổ chức, chỉ đạo và kiểm tra giám sát một cách thuận lợi và đồng bộ hơn, hướng tới mục tiêu đổi mới giáo dục một cách thực chất.

3.1. Nâng cao nhận thức cho cán bộ quản lý và giáo viên

Biện pháp đầu tiên và quan trọng nhất là tổ chức các hoạt động nhằm nâng cao nhận thức giáo viên và cán bộ quản lý về vai trò, mục đích của đánh giá năng lực. Nhà trường cần tổ chức các buổi tập huấn chuyên sâu, hội thảo chuyên đề, sinh hoạt tổ chuyên môn với nội dung cụ thể về cách xây dựng mục tiêu, thiết kế công cụ và áp dụng các hình thức đánh giá đa dạng. Cần mời các chuyên gia về chia sẻ kinh nghiệm, cung cấp tài liệu tham khảo chất lượng. Mục tiêu là giúp mỗi giáo viên hiểu rõ sự khác biệt giữa đánh giá kiến thức và đánh giá năng lực, từ đó tự tin và chủ động thay đổi phương pháp làm việc. Khi nhận thức được nâng cao, giáo viên sẽ chuyển từ thế bị động thực hiện sang chủ động sáng tạo trong công tác kiểm tra đánh giá.

3.2. Tăng cường tính kế hoạch hóa trong hoạt động kiểm tra

Kế hoạch hóa là chức năng khởi đầu và cốt lõi của quản lý. Hiệu trưởng cần chỉ đạo xây dựng kế hoạch kiểm tra, đánh giá theo năng lực một cách chi tiết, cụ thể cho từng năm học và học kỳ. Kế hoạch phải xác định rõ mục tiêu, nội dung, phương pháp, công cụ đánh giá, thời gian thực hiện và trách nhiệm của từng cá nhân, bộ phận (Phó hiệu trưởng, Tổ trưởng chuyên môn, giáo viên). Đặc biệt, kế hoạch cần tích hợp việc xây dựng ma trận đề kiểm tra cho các bài kiểm tra định kỳ, đảm bảo các đề bài đo lường được các mức độ năng lực khác nhau của học sinh THPT. Một kế hoạch khoa học, rõ ràng sẽ là kim chỉ nam cho mọi hoạt động, giúp công tác quản lý kiểm tra đánh giá đi vào nề nếp và đạt hiệu quả cao.

IV. Cách cải tiến tổ chức và chỉ đạo hoạt động kiểm tra đánh giá

Sau khi có nhận thức đúng và kế hoạch chi tiết, việc cải tiến công tác tổ chức thực hiện và đẩy mạnh chỉ đạo, giám sát là bước tiếp theo để hiện thực hóa mục tiêu. Quản lý hoạt động kiểm tra đánh giá kết quả học tập của học sinh theo tiếp cận năng lực không thể thành công nếu chỉ dừng lại trên giấy tờ. Nó đòi hỏi một cơ chế vận hành trơn tru, sự phân công nhiệm vụ khoa học và sự giám sát chặt chẽ từ ban lãnh đạo nhà trường. Tại huyện Phú Giáo, tỉnh Bình Dương, việc áp dụng các phương pháp tổ chức và chỉ đạo mới sẽ giúp khắc phục tình trạng triển khai manh mún, thiếu đồng bộ. Các hoạt động như phân công lại vai trò, nhiệm vụ, tăng cường hướng dẫn chuyên môn và thiết lập một quy trình kiểm tra giám sát hiệu quả sẽ đảm bảo các định hướng đổi mới được thực thi một cách nhất quán và nghiêm túc trong toàn trường, từ đó tạo ra sự chuyển biến rõ rệt về chất lượng.

4.1. Cải tiến công tác tổ chức thực hiện kiểm tra đánh giá

Việc tổ chức thực hiện cần được cấu trúc lại một cách khoa học. Ban giám hiệu cần phân công rõ ràng nhiệm vụ cho Phó hiệu trưởng chuyên môn, các Tổ trưởng và thành lập Ban Khảo thí (nếu cần thiết) để chuyên môn hóa các khâu ra đề, coi thi, chấm thi. Quy trình làm việc cần được chuẩn hóa: từ việc duyệt ma trận đề, thẩm định câu hỏi, tổ chức kiểm tra chéo, đến chấm bài tập trung và thống nhất biểu điểm. Việc ứng dụng công nghệ thông tin trong việc quản lý ngân hàng câu hỏi và phân tích kết quả cũng cần được đẩy mạnh. Một công tác tổ chức chặt chẽ sẽ đảm bảo tính khách quan, công bằng và chính xác của hoạt động kiểm tra đánh giá năng lực học sinh.

4.2. Đẩy mạnh chỉ đạo và chú trọng công tác kiểm tra giám sát

Lãnh đạo nhà trường phải đóng vai trò chỉ đạo, dẫn dắt và truyền cảm hứng. Cần tăng cường hoạt động dự giờ, thăm lớp để nắm bắt tình hình thực tế, góp ý và hỗ trợ giáo viên kịp thời. Công tác chỉ đạo không chỉ là mệnh lệnh mà còn là sự đồng hành, hướng dẫn. Song song đó, kiểm tra giám sát phải được thực hiện thường xuyên. Hiệu trưởng và các tổ trưởng cần định kỳ kiểm tra hồ sơ chuyên môn, kế hoạch bài dạy, và chất lượng các bài kiểm tra của giáo viên. Kết quả kiểm tra phải được sử dụng để phân tích, rút kinh nghiệm và điều chỉnh kế hoạch, tạo thành một vòng tròn quản lý chất lượng khép kín. Sự kết hợp giữa chỉ đạo sâu sát và giám sát chặt chẽ là giải pháp quản lý hiệu quả để đảm bảo hoạt động đi đúng hướng.

V. Kết quả khảo nghiệm các biện pháp quản lý tại huyện Phú Giáo

Các biện pháp đề xuất không chỉ dựa trên cơ sở lý luận mà còn được khảo nghiệm về tính cấp thiết và tính khả thi thông qua ý kiến của chính đội ngũ cán bộ quản lýgiáo viên tại các trường THPT huyện Phú Giáo, tỉnh Bình Dương. Kết quả khảo nghiệm là một minh chứng quan trọng, khẳng định rằng các giải pháp đưa ra là phù hợp với thực tiễn và có khả năng áp dụng thành công. Sự đồng thuận cao từ các đối tượng được khảo sát cho thấy nhu cầu đổi mới trong quản lý hoạt động kiểm tra đánh giá kết quả học tập của học sinh theo tiếp cận năng lực là rất lớn. Đồng thời, nó cũng thể hiện niềm tin vào hiệu quả mà các biện pháp này có thể mang lại. Dữ liệu này cung cấp một cơ sở vững chắc để các nhà quản lý giáo dục tại địa phương mạnh dạn triển khai các thay đổi, góp phần thúc đẩy chất lượng dạy và học theo đúng định hướng của ngành.

5.1. Đánh giá của chuyên gia về tính cấp thiết của các giải pháp

Theo kết quả khảo sát được trình bày trong Bảng 3.1 của luận văn, tất cả các biện pháp đề xuất đều được CBQL và GV đánh giá ở mức "Rất cần thiết" và "Cần thiết" với tỷ lệ rất cao. Cụ thể, biện pháp "Nâng cao nhận thức" và "Tăng cường tính kế hoạch hóa" được xem là cấp thiết nhất. Điều này phản ánh đúng thực trạng quản lý hiện tại, nơi mà tư duy và kế hoạch đang là hai điểm nghẽn lớn nhất. Sự đồng thuận này cho thấy các giải pháp đã đánh trúng vào những vấn đề cốt lõi mà các trường đang đối mặt, khẳng định tính đúng đắn và cấp bách của việc phải triển khai chúng để cải thiện công tác quản lý kiểm tra đánh giá.

5.2. Phân tích tính khả thi khi áp dụng các biện pháp quản lý

Về tính khả thi, kết quả từ Bảng 3.2 cho thấy các biện pháp cũng được đánh giá ở mức "Rất khả thi" và "Khả thi" với tỷ lệ cao. Điều này có nghĩa là đội ngũ giáo viên và quản lý tin rằng các giải pháp này có thể được thực hiện trong điều kiện thực tế của các trường tại huyện Phú Giáo. Các biện pháp không đòi hỏi những nguồn lực quá lớn hay những thay đổi đột ngột về cơ cấu, mà tập trung vào việc tối ưu hóa quy trình và nâng cao năng lực con người. Tính khả thi cao là một yếu tố quan trọng, đảm bảo rằng các đề xuất không chỉ là lý thuyết suông mà có thể được chuyển hóa thành hành động cụ thể, tạo ra giải pháp quản lý hiệu quả và bền vững.

VI. Hướng đi tương lai cho quản lý đánh giá năng lực học sinh

Việc triển khai thành công quản lý hoạt động kiểm tra đánh giá kết quả học tập của học sinh theo tiếp cận năng lực là một hành trình dài hạn, đòi hỏi sự nỗ lực bền bỉ và phối hợp đồng bộ. Nghiên cứu tại các trường THPT huyện Phú Giáo, tỉnh Bình Dương đã cung cấp một bức tranh toàn cảnh về thực trạng và đề xuất lộ trình cải tiến rõ ràng. Hướng đi tương lai cần tập trung vào việc thực thi quyết liệt các biện pháp đã được chứng minh là cần thiết và khả thi. Sự thành công không chỉ phụ thuộc vào nỗ lực của từng trường mà còn cần sự hỗ trợ, chỉ đạo và tạo điều kiện từ các cấp quản lý cao hơn. Mục tiêu cuối cùng là xây dựng một hệ thống đánh giá nhân văn, hiện đại, thực sự vì sự phát triển của học sinh THPT, giúp các em trang bị đầy đủ năng lực để tự tin bước vào tương lai và đóng góp cho xã hội. Đây là đích đến của quá trình đổi mới giáo dục căn bản và toàn diện.

6.1. Khuyến nghị trực tiếp cho các trường THPT huyện Phú Giáo

Hiệu trưởng các trường THPT trên địa bàn huyện Phú Giáo cần chủ động, quyết liệt trong việc lãnh đạo sự thay đổi. Cần xây dựng một lộ trình cụ thể để triển khai 5 biện pháp đã đề xuất, bắt đầu từ việc nâng cao nhận thức giáo viên và hoàn thiện hệ thống kế hoạch. Nên thành lập các tổ công tác chuyên trách, đầu tư cho các chương trình bồi dưỡng chuyên môn về đánh giá năng lực. Đồng thời, cần tạo ra một văn hóa cởi mở, khuyến khích giáo viên thử nghiệm các phương pháp mới và chia sẻ kinh nghiệm. Việc khen thưởng, động viên kịp thời những cá nhân, tập thể có thành tích tốt trong đổi mới kiểm tra đánh giá cũng là một yếu tố quan trọng để thúc đẩy quá trình này.

6.2. Đề xuất mở rộng cho Sở Giáo dục và Đào tạo Bình Dương

Để tạo ra tác động trên diện rộng, Sở Giáo dục và Đào tạo tỉnh Bình Dương cần đóng vai trò định hướng và hỗ trợ. Sở nên ban hành các văn bản hướng dẫn chi tiết hơn về quy trình, công cụ đánh giá theo năng lực, phù hợp với đặc thù của địa phương. Cần tổ chức các đợt tập huấn quy mô lớn, có chất lượng cho đội ngũ cán bộ quản lý cốt cán và giáo viên. Ngoài ra, việc xây dựng một kho học liệu và ngân hàng câu hỏi dùng chung theo định hướng năng lực cho toàn tỉnh sẽ là sự hỗ trợ thiết thực, giúp giảm tải cho giáo viên và đảm bảo tính thống nhất trong toàn ngành. Cuối cùng, cần có chính sách vĩ mô điều chỉnh cách thức thi cử, tuyển sinh để thực sự đồng bộ với mục tiêu đánh giá năng lực học sinh.

05/10/2025

Trích đoạn nội dung tài liệu

phần mở đầu, kết luận và khuyến nghị, tài liệu tham khảo, phụ lục nghiên cứu, luận văn gồm có 03 chƣơng: Chƣơng 1: Cơ sở lí luận của quản lí hoạt động kiểm tra, đánh giá kết quả học tập của học sinh theo tiếp cận năng lực ở trƣờng trung học phổ thông. Chƣơng 2: Thực trạng quản lí hoạt động kiểm tra, đánh giá kết quả học tập của học sinh theo tiếp cận năng lực ở các trƣờng trung học phổ thông huyện Phú Giáo, tỉnh Bình Dƣơng. Chƣơng 3: Các biện pháp quản lí hoạt động kiểm tra, đánh giá kết quả học tập của học sinh theo tiếp cận năng lực ở các trƣờng trung học phổ thông huyện Phú Giáo, tỉnh Bình Dƣơng. 8 CHƢƠNG 1 CƠ SỞ LÍ LUẬN CỦA QUẢN LÍ HOẠT ĐỘNG KIỂM TRA, ĐÁNH GIÁ KẾT QUẢ HỌC TẬP CỦA HỌC SINH THEO TIẾP CẬN NĂNG LỰC Ở TRƢỜNG TRUNG HỌC PHỔ THÔNG 1.

Tổng quan nghiên cứu vấn đề 1. Các nghiên cứu trên thế giới Nhằm đáp ứng các yêu cầu công việc cũng nhƣ trong nghiên cứu trong thế kỷ 21, nhiều tác giả đã nghiên cứu về năng lực cần thiết cho ngƣời học để đáp ứng các yêu cầu của xã hội. Các nghiên cứu này đã đƣa ra các khái niệm, định nghĩa về năng năng, phân tích các yếu tố ảnh hƣởng đến quá trình hình thành nhân lực để từ đó xác định những năng lực cần thiết mà ngƣời học cần đạt đƣ c. Tiêu biểu cho những công trình nghiên cứu này nhƣ Richard E.

Boyatzis của đại học Case Western Reserve – Hoa Kì, John R.Hoyle, Fenwick, Betty E.Steffy của Hiệp hội các trƣờng quản lí – Hoa Kì [41], [42] … Ở các nƣớc tiên tiến, phát triển giáo dục ở bậc phổ thông đã triển khai việc áp dụng việc dạy học theo tiếp cận năng lực cho ngƣời học. Đồng thời việc đánh giá kết quả học tập của ngƣời học cũng đã đƣ c nghiên cứu từ l thuyết đến thực nghiệm và ứng dụng. Các nghiên cứu lí thuyết về đánh giá trong giáo dục (GD) nói chung và trong dạy học (DH nói riêng cũng đƣ c nhiều tác giả quan tâm, thậm chí một số tác giả còn đƣa ra mô hình cụ thể và khảo sát kết quả ứng dụng nó trong thực tế. Điển hình cho hƣớng nghiên cứu này có nhóm tác giả nhƣ: Andrew Gonczi, Paul Hager, James Athanasou (1993) với tác phẩm “Phát triển năng lực – Chiến lược cơ bản cho đánh giá chuyên nghiệp” [38]; nhóm tác giả Donna Rodriguez, Rita Patel, Andrea Bright, Donna Gregory và Marilyn K.

Gowing (2002) với tác phẩm “Mô hình phát triển năng lực để đánh giá hợp phần nguồn nhân lực”[40]; nhóm tác giả Daniel L Stufflebeam, Anthony J Shikfied (2007) trong tác phẩm “Lí thuyết đánh giá: mô hình và áp dụng” [39],… 9 Bên cạnh đó, các nghiên cứu phát triển công cụ đánh giá cũng đƣ c nhiều tổ chức, tác giả tiến hành, điển hình nhƣ Catherine L. Grus, Hiệp hội Tâm lí Hoa Kì, … Các tác giả đã đề xuất bộ câu h i/bài tập với những g i ý nhằm giúp GV đánh giá đƣ c năng lực của ngƣời học ở các mức độ khác nhau; trong các bối cảnh khác nhau. Các nghiên cứu trong nƣớc Vấn đề về năng lực đã đƣ c nhiều tác giả đề cập tới nhƣ Dƣơng Thu Mai [29], Vũ Thị Phƣơng Anh & Nguyễn Bích Hạnh (2004)… Đa số các tác giả phản ánh xu hƣớng mới để giáo dục đạt kết quả cao, đó là dựa vào năng lực. Nhà giáo dục cần dựa vào những điều kiện thực tế để hỗ tr ngƣời học khám phá các năng lực bản thân, nhằm đạt đƣ c những thành tích cao nhất.

Hay tác giả Nguyễn Công Khanh cũng đã chỉ ra năng lực của học sinh bao gồm 2 nhóm năng lực chung và năng lực chuyên biệt. Bên cạnh đó, đã có nhiều nghiên cứu chỉ ra đƣ c hệ thống năng lực của học sinh phổ thông hiện nay. Năng lực là yếu tố cần thiết trong bất kỳ hoạt động nào. Các nghiên cứu gần đây đều chỉ rõ và nhấn mạnh vai trò của năng lực để thành công trong học tập.

Dựa vào năng lực chung cho đến các năng lực thành phần, nghiên cứu của tác giả Nguyễn Quang Việt (2009) đã áp dụng vào công tác đào tạo nghề, học nghề cũng cần phải có năng lực [36]. Hiện tại, nghiên cứu điển hình và phổ biến nhất về đánh giá theo năng lực là tác phẩm “Đánh giá trong giáo dục” do Nguyễn Công Khanh chủ biên. Tuy nhiên, tác phẩm này chỉ đƣa ra các lí thuyết và phƣơng pháp kiểm định chung trong giáo dục mà không đi sâu nghiên cứu về đánh giá cho từng chuyên ngành cụ thể [24]. Gần đây, số lƣ ng bài viết có nội dung về đánh giá trong giáo dục cũng xuất hiện ngày càng nhiều, cụ thể nhƣ bài viết về đánh giá trong quản lí giáo dục của tác giả Trần Thị Bích Liễu, đánh giá trong giáo dục phổ thông của Nguyễn Thành Thi,… Các nghiên cứu này cũng chủ yếu tập trung vào các nội dung đánh giá chung trong giáo dục mà chƣa đi sâu vào chuyên ngành cụ thể.

10 Tóm lại ở Việt Nam đã có những công trình nghiên cứu về phƣơng pháp dạy học theo tiếp cận năng lực của học sinh. Tuy nhiên các công trình nghiên cứu về quản lí hoạt động này chƣa có ngƣời thực hiện tại tỉnh Bình Dƣơng. Các khái niệm cơ bản 1. Khái niệm kết quả học tập của học sinh KQHT thể hiện chất lƣ ng của quá trình dạy học, nó xuất hiện khi có sự biến đổi tích cực trong nhận thức và hành vi của ngƣời học.

KQHT đƣ c hiểu theo hai nghĩa: Thứ nhất, KQHT là mức độ ngƣời học đạt đƣ c so với mục tiêu đã xác định (dựa vào các tiêu chí. Thứ hai, KQHT là mức độ ngƣời học đạt đƣ c so sánh với những ngƣời cùng học khác (theo chuẩn. Tuy nhiên, KQHT đều thể hiện mức độ đạt đƣ c mục tiêu của việc dạy học. Mục tiêu đó gồm: Kiến thức, kỹ năng và thái độ (Theo Trần Thị Tuyết Oanh (2007 , Đánh giá và đo lƣờng kết quả học tập, NXB Đại học sƣ phạm 30].

Khái niệm hoạt động kiểm tra, đánh giá kết quả học tập của học sinh theo tiếp cận năng lực 1. Kiểm tra Theo từ điển Tiếng Việt, kiểm tra đƣ c hiểu là “xem xét tình hình thực tế để đánh giá, nhận xét” 32]. Một số nhà nghiên cứu cho rằng kiểm tra là thuật ngữ chỉ cách thức hoặc hoạt động giáo viên sử dụng để thu thập thông tin về biểu hiện kiến thức, kỹ năng, thái độ học tập của học sinh trong học tập nhằm cung cấp dữ kiện làm cơ sở cho việc đánh giá. 11 Kiểm tra là quá trình thu thập, tổng h p, diễn giải thông tin về học tập và rèn luyện của học sinh để đƣa ra những kết luận, phán đoán hoặc quyết định nhằm cải thiện thực trạng dạy học.

Nhƣ vậy trong dạy học, kiểm tra là hoạt động thu thập dữ liệu, thông tin làm cơ sở cho việc đánh giá quá trình học tập, rèn luyện của ngƣời học. Đánh giá Trong lĩnh vực giáo dục, đánh giá là bộ phận h p thành rất quan trọng, một khâu không thể tách rời của quá trình giáo dục và đào tạo. Có rất nhiều định nghĩa về đánh giá trong lĩnh vực giáo dục, tuy nhiên tùy thuộc vào mục đích đánh giá, cấp độ đánh giá và đối tƣ ng đánh giá mà mỗi định nghĩa đánh giá đều nhấn mạnh vào các khía cạnh khác nhau. Khi nhấn mạnh vào khía cạnh giá trị, C.Beedy (1997 định nghĩa: “Đánh giá là sự thu thập và lí giải một cách có hệ thống những bằng chứng dẫn tới sự phán xét về giá trị theo quan điểm hành động”.

Còn khi nhấn mạnh đến sự phù h p giũa mục tiêu và quá trình thực hiện, R. Tiler đã định nghĩa: “Quá trình đánh giá là quá trình xác định mức độ thực hiện các mục tiêu của chƣơng trình giáo dục” 30]. Theo tác giả Trần Bá Hoành: “Đánh giá là quá trình hình thành những nhận định, phán đoán về kết quả công việc, dựa vào sự phân tích các thông tin thu đƣ c, đối chiếu những mục tiêu, tiêu chuẩn đề ra nhằm đề xuất những quyết định thích h p để cải thiện thực trạng, điều chỉnh, nâng cao chất lƣ ng và hiệu quả công việc” [20]. Như vậy đánh giá trong quá trình dạy học là đưa ra những nhận định tổng hợp về các dữ kiện đo lường được qua các kì kiểm tra, lượng giá người học trong quá trình và khi kết thúc khóa học bằng đối chiếu so sánh với những tiêu chuẩn đã được xác định rõ ràng trước đó trong các mục tiêu.

12 Kiểm tra, đánh giá là hai quá trình có quan hệ chặt chẽ với nhau, là hai công việc có thứ tự và đan xen nhằm miêu tả, tập h p những bằng chứng về kết quả của quá trình giáo dục để đối chiếu với mục tiêu. Kiểm tra là phƣơng tiện của đánh giá. Đánh giá là mục đích của kiểm tra. Mục đích đánh giá quyết định nội dung và hình thức của kiểm tra.

Kiểm tra, đánh giá kết quả học tập của học sinh theo tiếp cận năng lực Trƣớc hết hãy xem xét khái niệm “năng lực”. Khái niệm về “Năng lực” đã đƣ c nhiều tổ chức và cá nhân đƣa ra. Tuy nhiên, những khái niệm có nội hàm phù h p với nền giáo dục và đặc điểm HS phổ thông Việt Nam có thể kể đến sau đây: - Theo Québec- Ministere de l’Education (2004) thì “năng lực là khả năng vận dụng những kiến thức, kinh nghiệm, kỹ năng, thái độ và hứng thú để hành động một cách phù hợp và có hiệu quả trong các tình huống đa dạng của cuộc sống” [43]. - Theo Nguyễn Công Khanh (2014) thì “Năng lực là khả năng làm chủ những hệ thống kiến thức, kỹ năng, thái độ và vận hành (kết nối) chúng một cách hợp lý vào thực hiện thành công nhiệm vụ hoặc giải quyết hiệu quả vấn đề đặt ra của cuộc sống”.

Năng lực là một cấu trúc động (trừu tƣ ng), có tính mở, đa thành tố, đa tầng bậc, hàm chứa trong nó không chỉ là kiến thức, kỹ năng,. mà cả niềm tin, giá trị, trách nhiệm xã hội. thể hiện ở tính sẵn sàng hành động trong những điều kiện thực tế, hoàn cảnh thay đổi [24]. Như vậy có thể hiểu, năng lực học sinh là khả năng vận dụng những kiến thức, kinh nghiệm, kĩ năng và hứng thú để thực hiện thành công nhiệm vụ hoặc giải quyết hiệu quả các vấn đề trong cuộc sống, tức là phải biết và làm đƣ c, chứ không chỉ biết và hiểu.

Nội dung được bảo vệ bản quyền — Tải xuống đầy đủ