Biện Pháp Quản Lý Hoạt Động Dạy Học Môn Ngoại Ngữ Tại Học Viện Thanh Thiếu Niên Việt Nam

Luận văn thạc sĩ phân tích biện pháp quản lý dạy học ngoại ngữ tại Học viện Thanh thiếu niên Việt Nam, nâng cao chất lượng giáo dục.

Trường đại học

Đại học Quốc gia Hà Nội

Chuyên ngành

Giáo dục

Tác giả

Đỗ Thị Thu Hà

Người đăng

Ẩn danh

Thể loại

Luận văn thực tập

2008

119
2
0

Phí lưu trữ

35 Point

Mục lục chi tiết

MỞ ĐẦU

Lý do chọn đề tài

Mục đích nghiên cứu

Khách thể và đối tượng nghiên cứu

Giả thuyết khoa học

Nhiệm vụ nghiên cứu

Phạm vi nghiên cứu

Phương pháp nghiên cứu

Cấu trúc luận văn

1. CHƯƠNG 1: CƠ SỞ LÝ LUẬN VỀ VẤN ĐỀ QUẢN LÝ HOẠT ĐỘNG NGHIÊN CỨU KHOA HỌC CỦA SINH VIÊN

1.1. Lịch sử nghiên cứu vấn đề

1.2. Một số khái niệm cơ bản của đề tài

1.2.1. Quản lý giáo dục

1.2.2. Quản lý trường học

1.2.3. Nghiên cứu khoa học và quản lý hoạt động nghiên cứu khoa học

1.2.4. Nghiên cứu khoa học và nghiên cứu khoa học giáo dục

1.2.5. Hoạt động nghiên cứu khoa học giáo dục

1.2.6. Nghiên cứu khoa học của sinh viên

1.2.7. Nghiên cứu khoa học là nhiệm vụ của giảng viên và sinh viên trong các trường Đại học, Cao đẳng

1.2.8. Chức năng nghiên cứu khoa học của sinh viên

1.2.9. Quản lý hoạt động nghiên cứu khoa học

1.2.9.1. Các nội dung quản lý hoạt động nghiên cứu khoa học

1.2.10. Hoạt động dạy học ngoại ngữ ở các trường Cao Đẳng, Đại học không chuyên

2. CHƯƠNG 2: THỰC TRẠNG QUẢN LÝ HOẠT ĐỘNG DẠY HỌC NGOẠI NGỮ TẠI HỌC VIỆN THANH THIẾU NIÊN VIỆT NAM

2.1. Vài nét về học viện thanh thiếu niên việt nam

2.2. Khái quát về hoạt động đào tạo của học viện

2.3. Những kết quả về công tác đào tạo bồi dưỡng cán bộ của học viện thanh thiếu niên việt nam trong hơn 50 năm

2.4. Một số nét cơ bản về đội ngũ giảng viên giảng dạy môn ngoại ngữ của học viện thanh thiếu niên việt nam

2.5. Thực trạng công tác quản lý quá trình dạy học tiếng anh

2.5.1. Mục tiêu môn học

2.5.2. Nội dung, chương trình, học liệu

2.5.3. Hình thức tổ chức dạy học, phương pháp dạy, phương pháp học

2.5.4. Kiểm tra - đánh giá

2.6. Thực trạng hoạt động dạy học tiếng anh ở học viện thanh thiếu niên việt nam

2.7. Đánh giá chung về thực trạng quản lý quá trình dạy học và hoạt động dạy học tiếng anh tại học viện thanh thiếu niên việt nam

2.7.1. Những mặt mạnh và thuận lợi

2.7.2. Những khó khăn và hạn chế

3. CHƯƠNG 3: MỘT SỐ BIỆN PHÁP QUẢN LÝ HOẠT ĐỘNG DẠY HỌC NGOẠI NGỮ Ở HỌC VIỆN THANH THIẾU NIÊN VIỆT NAM

3.1. Các nguyên tắc xây dựng biện pháp

3.1.1. Nguyên tắc đảm bảo tính hệ thống

3.1.2. Nguyên tắc đảm bảo tính nhất quán

3.1.3. Nguyên tắc đảm bảo tính thực tiễn

3.1.4. Nguyên tắc đảm bảo tính hiệu quả

3.2. Các nhóm biện pháp quản lý hoạt động dạy học ngoại ngữ ở học viện thanh thiếu niên Việt Nam

3.2.1. Nhóm các biện pháp quản lý việc xây dựng chương trình

3.2.2. Nhóm các biện pháp quản lý quy trình dạy học

3.2.3. Nhóm biện pháp đảm bảo cơ sở vật chất cho hoạt động dạy học môn tiếng anh

3.2.4. Nhóm biện pháp quản lý về đội ngũ giảng viên

3.2.5. Nhóm biện pháp quản lý sinh viên

3.2.6. Mối quan hệ giữa các biện pháp

3.2.7. Khảo sát tính cấp thiết, tính khả thi và tính hiệu quả của các biện pháp

KẾT LUẬN VÀ KHUYẾN NGHỊ

Về thực trạng hoạt động dạy học ngoại ngữ

Về thực trạng quản lý hoạt động dạy học ngoại ngữ

Về đề xuất các biện pháp

Với Trung ương Đoàn TNCS Hồ Chí Minh

Với Học viện Thanh thiếu niên Việt Nam

Với bộ môn Ngoại ngữ Học viện Thanh thiếu niên Việt Nam

TÀI LIỆU THAM KHẢO

PHỤ LỤC

Tóm tắt

I. Tổng Quan Quản Lý Dạy Học Ngoại Ngữ Tại Học Viện TTN VN

Trong bối cảnh toàn cầu hóa, việc quản lý dạy học ngoại ngữ trở nên vô cùng quan trọng. Học viện Thanh Thiếu Niên Việt Nam (Học viện TTN VN) đóng vai trò quan trọng trong việc đào tạo cán bộ Đoàn, Hội, Đội, những người thường xuyên tham gia các hoạt động thanh niên quốc tế. Do đó, việc nâng cao trình độ ngoại ngữ cho đội ngũ này là vô cùng cần thiết. Tuy nhiên, thực tế cho thấy sinh viên sau khi hoàn thành chương trình ngoại ngữ tại Học viện vẫn chưa sử dụng thành thạo ngôn ngữ này như một phương tiện giao tiếp hiệu quả. Luận văn này tập trung vào việc đề xuất các biện pháp quản lý hoạt động dạy học ngoại ngữ tại Học viện TTN VN, nhằm góp phần nâng cao chất lượng đào tạo và đáp ứng yêu cầu hội nhập quốc tế. Theo tác giả Đỗ Thị Thu Hà, mục tiêu nghiên cứu là "Đề xuất những biện pháp quản lý thích hợp và hiệu quả hoạt động dạy học ngoại ngữ tại Học viện Thanh thiếu niên Việt Nam".

1.1. Tầm quan trọng của ngoại ngữ trong bối cảnh hội nhập

Toàn cầu hóa và hội nhập quốc tế tạo ra nhu cầu cấp thiết về khả năng giao tiếp ngoại ngữ. Cán bộ Đoàn, Hội, Đội cần thành thạo ngoại ngữ để tham gia hiệu quả vào các hoạt động quốc tế. Việc quản lý chất lượng đào tạo ngoại ngữ tại Học viện TTN VN cần được chú trọng để đáp ứng yêu cầu này. Theo tài liệu gốc, "Đội ngũ cán bộ Đoàn, Hội, Đội thường xuyên tham gia các hoạt động thanh niên quốc tế như Festival thanh niên quốc tế, Giao lưu thanh niên Châu Á…Chính vì lẽ đó, người cán bộ Đoàn, Hội, Đội hôm nay phải không ngừng nâng cao trình độ ngoại ngữ thì mới đáp ứng được công việc của mình."

1.2. Thực trạng sử dụng ngoại ngữ của sinh viên Học viện TTN VN

Mặc dù có chương trình đào tạo, sinh viên Học viện TTN VN vẫn gặp khó khăn trong việc sử dụng ngoại ngữ như một phương tiện giao tiếp. Điều này đặt ra yêu cầu cấp thiết về việc cải thiện phương pháp dạy học ngoại ngữquản lý hoạt động dạy học ngoại ngữ. Cần có những đánh giá khách quan về hiệu quả dạy học ngoại ngữ để có những điều chỉnh phù hợp. Theo tài liệu gốc, "sinh viên sau khi hoàn thành môn ngoại ngữ ở Học viện Thanh thiếu niên Việt Nam vẫn chưa sử dụng được ngôn ngữ này như một phương tiện giao tiếp."

II. Phân Tích Thực Trạng Dạy Học Ngoại Ngữ Tại Học Viện TTN

Chương 2 của luận văn đi sâu vào phân tích thực trạng quản lý hoạt động dạy học ngoại ngữ tại Học viện Thanh Thiếu Niên Việt Nam. Nội dung bao gồm giới thiệu về Học viện, khái quát về hoạt động đào tạo, đánh giá đội ngũ giảng viên, và phân tích chi tiết về quá trình dạy học tiếng Anh. Các yếu tố như mục tiêu môn học, nội dung chương trình, hình thức tổ chức dạy học, phương pháp dạy và học, kiểm tra đánh giá đều được xem xét kỹ lưỡng. Đánh giá chung về thực trạng quản lý và hoạt động dạy học tiếng Anh, chỉ ra những mặt mạnh, thuận lợi, cũng như những khó khăn và hạn chế cần khắc phục.

2.1. Đánh giá chương trình và giáo trình ngoại ngữ hiện tại

Chương trình và giáo trình hiện tại cần được đánh giá về tính phù hợp với mục tiêu đào tạo và nhu cầu thực tế của sinh viên. Cần xem xét việc cập nhật nội dung, đổi mới phương pháp dạy học ngoại ngữ, và tăng cường tính ứng dụng của kiến thức. Việc lựa chọn giáo trình ngoại ngữ Học viện Thanh Thiếu Niên cần dựa trên các tiêu chí khoa học và thực tiễn.

2.2. Phân tích đội ngũ giáo viên ngoại ngữ của Học viện

Đội ngũ giáo viên đóng vai trò then chốt trong việc nâng cao chất lượng dạy học. Cần đánh giá trình độ chuyên môn, kinh nghiệm giảng dạy, và khả năng ứng dụng công nghệ trong dạy học ngoại ngữ của giáo viên. Các biện pháp nâng cao chất lượng dạy học ngoại ngữ cần tập trung vào việc bồi dưỡng và phát triển đội ngũ giáo viên.

2.3. Cơ sở vật chất phục vụ dạy và học ngoại ngữ

Cơ sở vật chất đóng vai trò quan trọng trong việc hỗ trợ quá trình dạy và học. Cần đảm bảo các phòng học được trang bị đầy đủ thiết bị hiện đại, có phòng lab ngoại ngữ, và thư viện với nguồn tài liệu phong phú. Việc đầu tư vào cơ sở vật chất dạy học ngoại ngữ là cần thiết để tạo môi trường học tập tốt nhất cho sinh viên.

III. Giải Pháp Quản Lý Dạy Học Ngoại Ngữ Hiệu Quả Tại HV TTN

Chương 3 đề xuất các biện pháp quản lý hoạt động dạy học ngoại ngữ tại Học viện Thanh Thiếu Niên Việt Nam, dựa trên các nguyên tắc đảm bảo tính hệ thống, nhất quán, thực tiễn và hiệu quả. Các biện pháp được chia thành các nhóm: quản lý việc xây dựng chương trình, quản lý quy trình dạy học, đảm bảo cơ sở vật chất, quản lý đội ngũ giảng viên, và quản lý sinh viên. Mối quan hệ giữa các biện pháp cũng được phân tích, cùng với khảo sát tính cấp thiết, khả thi và hiệu quả của từng biện pháp.

3.1. Xây dựng chương trình ngoại ngữ phù hợp với mục tiêu

Chương trình cần được thiết kế dựa trên nhu cầu thực tế của sinh viên và yêu cầu của công việc sau này. Cần xác định rõ mục tiêu học tập, nội dung kiến thức, và kỹ năng cần đạt được. Việc xây dựng chương trình cần có sự tham gia của các chuyên gia, giảng viên, và đại diện sinh viên.

3.2. Đổi mới phương pháp giảng dạy và kiểm tra đánh giá

Cần áp dụng các phương pháp dạy học ngoại ngữ tích cực, khuyến khích sinh viên chủ động tham gia vào quá trình học tập. Việc kiểm tra đánh giá cần đa dạng, không chỉ tập trung vào kiến thức lý thuyết mà còn đánh giá khả năng vận dụng kiến thức vào thực tế. Cần có các hình thức đánh giá thường xuyên và định kỳ để theo dõi sự tiến bộ của sinh viên.

3.3. Tăng cường hoạt động ngoại khóa và câu lạc bộ ngoại ngữ

Hoạt động ngoại khóa ngoại ngữcâu lạc bộ ngoại ngữ Học viện Thanh Thiếu Niên tạo cơ hội cho sinh viên thực hành và nâng cao khả năng giao tiếp. Cần khuyến khích sinh viên tham gia các hoạt động này, tạo môi trường học tập năng động và sáng tạo. Các hoạt động có thể bao gồm: giao lưu với người bản xứ, xem phim, nghe nhạc, đọc sách báo bằng tiếng nước ngoài.

IV. Nâng Cao Chất Lượng Đội Ngũ Giảng Viên Ngoại Ngữ Tại HV TTN

Một trong những yếu tố then chốt để nâng cao chất lượng dạy học ngoại ngữ là đội ngũ giảng viên. Cần có các biện pháp để thu hút, giữ chân và phát triển đội ngũ giảng viên giỏi, có kinh nghiệm và tâm huyết với nghề. Việc bồi dưỡng chuyên môn, nghiệp vụ, và kỹ năng sư phạm cho giảng viên là vô cùng quan trọng. Đồng thời, cần tạo điều kiện để giảng viên tham gia các khóa đào tạo, hội thảo, và trao đổi kinh nghiệm trong và ngoài nước.

4.1. Tuyển dụng và đánh giá giáo viên ngoại ngữ

Quy trình tuyển dụng cần chặt chẽ, đảm bảo lựa chọn được những ứng viên có trình độ chuyên môn cao, kinh nghiệm giảng dạy tốt, và khả năng truyền đạt hiệu quả. Việc đánh giá giáo viên cần khách quan, công bằng, dựa trên các tiêu chí rõ ràng và minh bạch. Cần có các hình thức đánh giá thường xuyên và định kỳ để theo dõi sự phát triển của giáo viên.

4.2. Đào tạo và bồi dưỡng giáo viên ngoại ngữ

Cần có kế hoạch đào tạo và bồi dưỡng giáo viên dài hạn và ngắn hạn, đáp ứng nhu cầu phát triển của Học viện và yêu cầu đổi mới của ngành giáo dục. Nội dung đào tạo cần tập trung vào các kiến thức chuyên môn, kỹ năng sư phạm, và khả năng ứng dụng công nghệ trong dạy học ngoại ngữ. Cần tạo điều kiện để giáo viên tham gia các khóa đào tạo, hội thảo, và trao đổi kinh nghiệm trong và ngoài nước.

4.3. Tạo động lực cho giáo viên ngoại ngữ

Cần có các chính sách đãi ngộ hợp lý, tạo động lực cho giáo viên gắn bó với nghề. Các chính sách có thể bao gồm: tăng lương, thưởng, hỗ trợ nhà ở, và tạo điều kiện để giáo viên phát triển sự nghiệp. Đồng thời, cần tạo môi trường làm việc thân thiện, cởi mở, và khuyến khích sự sáng tạo của giáo viên.

V. Ứng Dụng Công Nghệ Trong Dạy Học Ngoại Ngữ Tại Học Viện

Việc ứng dụng công nghệ trong dạy học ngoại ngữ là xu hướng tất yếu trong thời đại số. Cần tận dụng các công cụ và phần mềm hỗ trợ dạy học để tăng tính tương tác, sinh động và hiệu quả của bài giảng. Các công nghệ có thể ứng dụng bao gồm: phần mềm luyện phát âm, ứng dụng học từ vựng, video bài giảng, và các nền tảng học trực tuyến. Đồng thời, cần trang bị đầy đủ thiết bị công nghệ cho các phòng học và tạo điều kiện để giảng viên và sinh viên tiếp cận và sử dụng công nghệ một cách hiệu quả.

5.1. Sử dụng phần mềm và ứng dụng học ngoại ngữ

Có rất nhiều phần mềm và ứng dụng học ngoại ngữ hữu ích, giúp sinh viên luyện phát âm, học từ vựng, và thực hành ngữ pháp. Cần lựa chọn các phần mềm và ứng dụng phù hợp với trình độ và nhu cầu của sinh viên. Đồng thời, cần hướng dẫn sinh viên cách sử dụng các công cụ này một cách hiệu quả.

5.2. Xây dựng kho tài liệu học tập trực tuyến

Cần xây dựng một kho tài liệu học tập trực tuyến, bao gồm: bài giảng, bài tập, video, audio, và các tài liệu tham khảo. Kho tài liệu này cần được cập nhật thường xuyên và dễ dàng truy cập. Đồng thời, cần khuyến khích sinh viên đóng góp vào việc xây dựng kho tài liệu này.

5.3. Tổ chức các lớp học trực tuyến và webinar

Các lớp học trực tuyến và webinar tạo cơ hội cho sinh viên học tập mọi lúc, mọi nơi. Cần tổ chức các lớp học trực tuyến và webinar với nội dung hấp dẫn, giảng viên giỏi, và công nghệ hiện đại. Đồng thời, cần tạo điều kiện để sinh viên tương tác với giảng viên và các bạn học khác trong quá trình học tập.

VI. Đánh Giá Hiệu Quả Quản Lý Dạy Học Ngoại Ngữ Tại HV TTN

Việc đánh giá hiệu quả dạy học ngoại ngữ là vô cùng quan trọng để đảm bảo chất lượng đào tạo. Cần có các tiêu chí đánh giá rõ ràng, khách quan, và toàn diện. Các tiêu chí có thể bao gồm: trình độ ngoại ngữ của sinh viên sau khi tốt nghiệp, khả năng sử dụng ngoại ngữ trong công việc, và sự hài lòng của sinh viên về chương trình đào tạo. Đồng thời, cần có các hình thức đánh giá thường xuyên và định kỳ để theo dõi sự tiến bộ của sinh viên và hiệu quả của chương trình đào tạo.

6.1. Xây dựng hệ thống tiêu chí đánh giá chất lượng

Hệ thống tiêu chí cần bao gồm các yếu tố: kiến thức, kỹ năng, thái độ, và khả năng vận dụng kiến thức vào thực tế. Các tiêu chí cần được lượng hóa để dễ dàng đánh giá và so sánh. Đồng thời, cần có sự tham gia của các chuyên gia, giảng viên, và đại diện sinh viên trong việc xây dựng hệ thống tiêu chí này.

6.2. Thực hiện khảo sát và phỏng vấn sinh viên

Khảo sát và phỏng vấn sinh viên là một trong những cách hiệu quả để thu thập thông tin về chất lượng chương trình đào tạo. Cần thực hiện khảo sát và phỏng vấn thường xuyên, với các câu hỏi rõ ràng, cụ thể, và dễ hiểu. Đồng thời, cần phân tích kết quả khảo sát và phỏng vấn một cách cẩn thận để đưa ra các kết luận chính xác.

6.3. Phân tích kết quả và đưa ra các giải pháp cải tiến

Sau khi thu thập và phân tích dữ liệu, cần đưa ra các giải pháp cải tiến chương trình đào tạo. Các giải pháp cần cụ thể, khả thi, và phù hợp với điều kiện thực tế của Học viện. Đồng thời, cần theo dõi và đánh giá hiệu quả của các giải pháp này để đảm bảo chất lượng đào tạo ngày càng được nâng cao.

Tóm tắt và mô tả trên trang này được tạo với sự hỗ trợ của AI. Nếu bạn thấy nội dung không chính xác hoặc có vấn đề, vui lòng Báo lỗi nội dung.

08/06/2025
Luận văn thạc sĩ biện pháp quản lý hoạt động dạy học môn ngoại ngữ tại học viện thanh thiếu niên việt nam

Trích đoạn nội dung tài liệu

Chương 1: CƠ SỞ LÝ LUẬN VỀ DẠY HỌC VÀ QUẢN LÝ HOẠT ĐỘNG DẠY HỌC NGOẠI NGỮ 1. Lịch sử nghiên cứu vấn đề Ngay từ trong xã hội nguyên thuỷ – thời mà con người còn sống theo bầy đàn, đã phải đoàn kết nhau lại để có đủ sức mạnh đi tìm kiếm cái ăn, thức uống, chống chọi với thiên nhiên, thú dữ,… thì nhu cầu tổ chức quản lý một nhóm người, một đám đông người thành một tập thể thống nhất, hợp lực vì mục đích sinh sản chung đã manh nha như một tất yếu tự nhiên. Trải qua một tiến trình lịch sử bao nhiêu ngàn năm, lực lượng và sức sản xuất xã hội ngày càng không ngừng phát triển. Nhân loại đã bước qua các thời kỳ sản xuất – kinh tế như thời kỳ kinh tế nông nghiệp, thủ công, công nghiệp… và nay là thời kỳ “kinh tế tri thức”, kết hợp gối sang thời kỳ kinh tế “sinh học”, kinh tế “Nanô”,… Nền sản xuất kinh tế từ chỗ “khép kín” ở trong một nước, một khu vực lấy hàng hoá vật chất cụ thể làm cơ sở, thì nay chuyển sang nền “kinh tế mở”, mang tính chất toàn cầu với những dịch vụ, kỹ thuật, công nghệ hiện đại, năng suất, tốc độ cao,… thì vấn đề quản lý nói chung, quản lý các hoạt động ở các lĩnh vực, ngành nghề, chuyên môn nói riêng, lại trở thành nhu cầu bức bách mang tính qui luật và bất khả kháng.

Sự quản lý bắt nguồn từ sự phân công, hợp tác lao động, sản xuất là hoạt động khách quan nảy sinh khi cần thiết có sự nỗ lực của nhóm người, tập thể người nhằm thực hiện mục tiêu, kế hoạch diễn ra ở mọi tổ chức từ phạm vi nhỏ đến quy mô lớn, từ giản đơn đến phức tạp. Trình độ xã hội hoá càng cao, thì nhu cầu quản lí càng bức thiết. Từ xa xưa, đã có nhiều nhà khoa học nghiên cứu về quản lí. Ở phương Đông cổ đại, đặc biệt ở Trung Hoa, Ấn Độ đã xuất hiện những nhà tư tưởng về quản lí lỗi lạc như Khổng Tử (551- 479 TCN ), Mạnh Tử (372 -289 TCN) chủ trương dùng “Đức trị”, nhấn mạnh vai trò làm chủ của nhân dân và trách nhiệm phuc vụ dân của người cầm quyền.

Trong khi đó, Hàn Phi Tử (280 -233 TCN ), Thượng Ưởng lại quan tâm tới quyền lực, chủ trương dùng" Pháp trị” để quản lý xã hội. 4 z Ở phương Tây cổ đại, Xôcrat (TK4 – 3 TCN) chủ trương phải biết cách sử dụng con người; Platon (426 – 347 TCN) chủ trương muốn cai trị dân thì phải vì dân. Đầu thế kỷ 16, Nhà giáo dục – văn hoá J.A Komenxki (1592 – 1670) với những tác phẩm “Khoa học sư phạm”, “Nhà trường mẫu giáo”,… đã chủ trương: Giáo dục cho mọi người, dạy chữ- dạy người, phương pháp mẫu giáo: Học mà chơi, chơi mà học. Thời kỳ phong kiến ở Việt nam, tư tưởng quản lý cũng xuất hiện từ lâu: thời Tiền Lê hướng vào “Pháp trị”, thời nhà Lý hướng vào “Đức trị”; thời hậu Lê kết hợp Đức trị và Pháp trị.

Chẳng hạn, Lý Công Uẩn nêu “Trên vâng mệnh trời, dưới theo ý dân, thấy thuận tiện thì thay đổi”. Trần Minh Tông cho rằng “Hết thảy sinh dân đều là đồng bào của ta, nỡ lòng nào để cho bốn bề khốn cùng”. Nguyễn Trãi nhấn mạnh “Chở thuyền là dân, mà lật thuyền cũng là dân”, hoặc “Việc nhân nghĩa cốt ở yên dân”. Còn Lý Thường Kiệt thì khẳng định" Đạo làm chủ dân cốt ở nuôi dân”… Từ giữa thế kỷ thứ 18 đến nay, cùng với sự phát triển của nền sản xuất công nghiệp, khoa học quản lý cũng phát triển, xuất hiện các học thuyết, các trường phái quản lý mới.

Chẳng hạn, Frederick Winslow Taylor (1856 – 1915) với thuyết quản lý khoa học; Henry Fayol (1841 – 1925) với thuyết quản lý hành chính; Mary Parker Follet ( 1868- 1933), Elton Mayor (1880- 1949) thiên về trường phái quản lý theo quan hệ con người; G.Watson (1878- 1958), Hugo Munsterberge (1683- 1916); Abraham Maslow (1908- 1970); Douglas Mc.Gregor (1906-1964) với thuyết quản lý theo hành vi. Về thuyết quản lý tổ chức phải kể đến Chester Irving Barnard (1886-1961). Về các thuyết văn hoá quản lý có thuyết X của William Ouchi, và đại biểu của trào lưu này còn phải kể đến Thomas J.Waterman,… Trên nền tảng khoa học quản lý chung, khoa học quản lý giáo dục ở thế giới và Việt Nam đã có những thành tựu đáng kể. Ở nước ngoài, từ thế kỷ 18 đã xuất hiện những công trình về thực tiễn hoạt động giáo dục của K.Raumer (1842, Đức), về cải cách giáo dục của R.

Từ giữa và cuối thế kỷ 19, nhiều tác giả đã đi sâu nghiên cứu những vấn đề cụ thể về giáo dục, trong đó đề cập tới quản lý giáo dục như K.Makarenco… Ở Việt Nam, từ đã lâu, một số tư tưởng, quan điểm về giáo dục đã được các sử gia đề cập tới trong các công trình nghiên cứu của mình như Ngô Sĩ Liên (TK 15), Lê Quý Đôn(TK18). Trong nửa đầu thế kỷ 19, Phan Huy Chú đã nghiên cứu chi tiết và có hệ thống về công việc điều hành, tổ chức thi cử trong giáo dục. Từ 1945, sau Cách mạng Tháng 8 thành công, nhiều nhà nghiên cứu và hoạt động sư phạm đã đề cập tới quản lý giáo dục, đặc biệt như Hồ Chủ Tịch trong “Tư tưởng Hồ Chí Minh về giáo dục”, như Thủ tướng Phạm Văn Đồng tại một hệ thống những bài viết, bài nói về giáo dục. Tiếp theo đó, có những tổng kết lí luận và kinh nghiệm thực tiễn về phát triển, quản lý giáo dục theo một số giai đoạn như Nguyễn Văn Huyên với cuốn “Quá trình 16 năm xây dựng giáo dục – Hà nội, 1961”, Nguyễn Khánh Toàn với “20 năm xây dựng giáo dục – Hà nội, 1965”, Nguyễn Lân với “Lịch sử giáo dục thế giới –Hà nội, 1958”… Trưởng thành, lớn mạnh theo cùng sự phát triển kinh tế – xã hội, khoa học quản lý giáo dục Việt Nam dần dần hoàn thiện, tiếp cận với thế giới.

Trong quá trình đó, đã xuất hiện nhiều nhà nghiên cứu quản lý giáo dục như Hà Thế Ngữ, Nguyễn Đức Minh, Nguyễn Ngọc Quang, Phạm Minh Hạc, Lê Sơn,… Vào cuối thế kỷ 20, bước sang đầu thế kỉ 21, xuất hiện những nhà nghiên cứu kết hợp thực tiễn giáo dục ở Việt nam với những yếu tố hiện đại như Đặng Quốc Bảo với “Về phạm trù nhà trường và nhiệm vụ phát triển nhà trường trong bối cảnh hiện nay”, " Quản lý giáo dục – nhiệm vụ và phương hướng”, NXB Đại học – Hà nội, 1996; Nguyễn Quang Uẩn chủ biên “Tâm lý học đại cương”, NXB Giáo dục, 1999; Nguyễn Văn Lê với" Khoa học quản lý” 1994; Trần Quốc Thành với “Bài giảng đại cương về quản lý giáo dục”… 6 z Hiện nay, trong quá trình xây dựng và phát triển, khoa học quản lí giáo dục của ta đã có những cơ sở phương pháp luận. Đó là một” bộ tứ” gồm có: - Hệ thống các quan điểm, quy luật triết học Duy vật biện chứng, Duy vật lịch sử Mác-Lênin - Các quan điểm, đường lối, chính sách xây dựng, phát triển kinh tế- xã hội nói chung, phát triển sự nghiệp giáo dục nói riêng cả Đảng, Nhà nước, của Hồ Chủ Tịch. - Các tiếp cận xuất phát từ những lí thuyết và thực tiễn khoa học phù hợp với yêu cầu phát triển giáo dục và phát triển khoa học quản lý giáo dục. - Các qui luật đặc thù của giáo dục, phản ánh những lĩnh vực hiện thực, cần thiết cho lí luận và hoạt động quản lý.

Riêng về “các tiếp cận” trong quản lý giáo dục, chúng ta đã gặp các tiếp cận chủ yếu như: tiếp cận hệ thống, tiếp cận phức hợp, tiếp cận chức năng, tiếp cận điều khiển Xibecnetic, tiếp cận đồng bộ,… Gần đây, trong cơ chế kinh tế thị trường, người ta chú ý, quan tâm vận dụng thêm những tiến cận mới, hiện đại trong quản lí giáo dục: Tiếp cận quản lý chất lượng tổng thể, tiếp cận quản lý trên nền tảng nhà trường, tiếp cận quản lý Marketing trong giáo dục… Trong hướng đề tài nghiên cứu về quản lý dạy học trong nhà trường hiện nay, chủ yếu tập trung vào quản lý dạy cho trong trường phổ thông ( Ví dụ: Thực trạng và các biện pháp quản lý của hiệu trưởng nhằm nâng cao chất lượng dạy học ở trường THCS huyện Nông Cống tỉnh Thanh Hoá/ Phạm Bá Phong ĐHSPHN, 1999 ), còn hướng quản lý dạy học ngoại ngữ trong trường không chuyên ngoại ngữ rất ít. Đây chính là lí do khiến tác giả chọn nghiên cứu đề tài này. Một số khái niệm cơ bản 1. Khái niệm về quản lý Quản lý là một hiện tượng xã hội xuất hiện cùng với xã hội loài người, được ra đời từ bản thân nhu cầu của mọi chế độ xã hội.

Chính sự phân công 7 z và hợp tác lao động để có hiệu quả nhiều hơn, năng xuất cao hơn trong công việc đòi hỏi phải có sự chỉ huy phối hợp, điều hành, kiểm tra và chỉnh lý…tức là phải có người đứng đầu- người quản lý. Quản lý vừa là khoa học, vừa là nghệ thuật bởi quản lý nghiên cứu các luật lệ, các nguyên tắc và phải linh hoạt trước nhiều tình huống, phải đương đầu với cách ứng xử của con người: Thương lượng, thuyết phục, vận động sao cho đạt tới mục tiêu. Có rất nhiều định nghĩa khác nhau về quản lý, trong phạm vi nghiên cứu này, luận văn chỉ đề cập đến một số định nghĩa tiêu biểu, có liên quan đến hoạt động quản lý. Mác viết : “Bất cứ lao động xã hội hay lao động chung nào mà tiến hành trên một quy mô khá lớn đều yêu cầu cần có một sự chỉ đạo để điều hoà sự hoạt động…Một nhạc sĩ độc tấu thì tự điều khiển lấy mình nhưng một dàn nhạc thì cần phải có nhạc trưởng” [1, tr.Taylor khẳng định: “Quản lý là biết được chính xác điều bạn muốn người khác làm và sau đó hiểu được rằng họ đó hoàn thành công việc một cách tốt nhất và rẻ nhất” [36, tr.Koontz thì lại khẳng định:" Quản lý là hoạt động thiết yếu bảo đảm sự nỗ lực của các cá nhân nhằm đạt được các mục tiêu của tổ chức”.

Nội dung được bảo vệ bản quyền — Tải xuống đầy đủ

Tài liệu "Quản Lý Hoạt Động Dạy Học Ngoại Ngữ Tại Học Viện Thanh Thiếu Niên Việt Nam" cung cấp cái nhìn sâu sắc về cách thức quản lý và tổ chức hoạt động dạy học ngoại ngữ tại một trong những học viện hàng đầu của Việt Nam. Tài liệu nhấn mạnh tầm quan trọng của việc áp dụng các phương pháp giảng dạy hiện đại và hiệu quả, nhằm nâng cao chất lượng giáo dục và phát triển kỹ năng ngôn ngữ cho học viên. Độc giả sẽ tìm thấy những lợi ích thiết thực từ việc hiểu rõ các chiến lược quản lý, cũng như cách thức tối ưu hóa quá trình dạy và học ngoại ngữ.

Để mở rộng thêm kiến thức về các phương pháp giảng dạy và quản lý trong lĩnh vực này, bạn có thể tham khảo tài liệu Luận văn thạc sĩ challenges faced by students in a flipped efl classroom at a university in vietnam, nơi khám phá những thách thức mà sinh viên gặp phải trong lớp học đảo ngược. Ngoài ra, tài liệu A case study of technologyassisted language learning in enhancing learners translation capabilities at buh during the postcovid period sẽ giúp bạn hiểu rõ hơn về việc ứng dụng công nghệ trong việc nâng cao khả năng dịch thuật của học viên. Cuối cùng, tài liệu English vocabulary consolidation strategies for sixth graders at a lower secondary school in hai phong after their online learning sẽ cung cấp những chiến lược hữu ích trong việc củng cố từ vựng cho học sinh. Những tài liệu này sẽ giúp bạn có cái nhìn toàn diện hơn về các phương pháp và chiến lược trong dạy học ngoại ngữ.