Tổng quan nghiên cứu

Chuyển đổi giáo dục từ truyền thụ kiến thức một chiều sang phát triển toàn diện phẩm chất và năng lực người học là định hướng trọng tâm của ngành giáo dục Việt Nam theo tinh thần Nghị quyết số 29-NQ/TW và Chương trình Giáo dục phổ thông 2018. Tại quận Hải Châu, trung tâm chính trị, kinh tế và văn hóa của thành phố Đà Nẵng với 13 phường trực thuộc, mạng lưới giáo dục trung học cơ sở đang quản lý 14.525 học sinh cùng hệ thống cơ sở vật chất gồm 1.232 phòng học và 40 phòng chức năng. Mặc dù điều kiện hạ tầng và dân trí tương đối cao, thực tiễn dạy học môn Mĩ thuật tại các trường trung học cơ sở trên địa bàn vẫn còn bộc lộ nhiều bất cập mang tính cố hữu. Hoạt động giảng dạy phần lớn tập trung vào việc chuẩn bị cho các kỳ kiểm tra tái hiện kiến thức, nặng tính lý thuyết hàn lâm, thiếu gắn kết với đời sống thực tế và chưa khơi dậy tối đa tiềm năng sáng tạo thẩm mỹ của học sinh.

Trước yêu cầu cấp thiết đó, công trình nghiên cứu của tác giả Ngô Thị Huyền Trang thuộc chuyên ngành Quản lý giáo dục tại Trường Đại học Sư phạm – Đại học Đà Nẵng đã tập trung phân tích lý luận và thực trạng quản lý dạy học môn Mĩ thuật trong giai đoạn 2019-2020. Mục tiêu trọng tâm của luận văn là xác lập hệ thống giải pháp quản lý khoa học, đồng bộ nhằm tối ưu hóa hoạt động sư phạm của giáo viên và phát huy năng lực tự chủ của học sinh. Nghiên cứu mang ý nghĩa thực tiễn sâu sắc, cung cấp căn cứ chuẩn hóa chỉ số quản trị nhà trường, hướng đến mục tiêu nâng cao 100% chất lượng giờ dạy nghệ thuật và thúc đẩy chỉ số hài lòng về năng lực thẩm mỹ của học sinh trên toàn địa bàn.

Cơ sở lý thuyết và phương pháp nghiên cứu

Khung lý thuyết áp dụng

Nghiên cứu được xây dựng trên nền tảng lý thuyết sư phạm tương tác và lý thuyết phát triển năng lực trong giáo dục hiện đại. Thuyết sư phạm tương tác xem xét quá trình dạy học dựa trên mối quan hệ tác động qua lại mật thiết giữa ba yếu tố then chốt: người học đóng vai trò chủ động kiến tạo, người dạy giữ vai trò hướng dẫn điều phối và môi trường giáo dục đa chiều. Cùng với đó, khung lý thuyết giáo dục định hướng năng lực của các tác giả Bernd Meier, Nguyễn Văn Cường kết hợp định nghĩa chuẩn mực từ tổ chức OECD xác định năng lực là khả năng huy động, kết hợp hài hòa giữa kiến thức, kỹ năng và thái độ để xử lý hiệu quả các tình huống thực tiễn.

Mô hình nghiên cứu triển khai hệ thống hóa 4 khái niệm khoa học cốt lõi: Quản lý giáo dục, Quản lý nhà trường, Hoạt động dạy học môn Mĩ thuật theo định hướng phát triển năng lực và Sư phạm tương tác. Trong cấu trúc này, quản lý dạy học Mĩ thuật cấp trung học cơ sở được vận hành thông qua chu trình 4 chức năng quản lý khép kín gồm: kế hoạch hóa mục tiêu chương trình, tổ chức môi trường trải nghiệm, chỉ đạo thực hiện kế hoạch bài dạy và kiểm tra đánh giá dựa trên chuẩn đầu ra.

Phương pháp nghiên cứu

Nghiên cứu kết hợp chặt chẽ giữa nguồn dữ liệu thứ cấp từ báo cáo quản lý của Phòng Giáo dục và Đào tạo quận Hải Châu với nguồn dữ liệu sơ cấp được thu thập độc lập. Tác giả áp dụng phương pháp chọn mẫu phân tầng kết hợp điều tra toàn diện với tổng quy mô mẫu là 152 khách thể, bao gồm 32 cán bộ quản lý (Hiệu trưởng, Phó Hiệu trưởng, Tổ trưởng chuyên môn) và 120 giáo viên trực tiếp giảng dạy tại các trường trung học cơ sở trên địa bàn. Việc lựa chọn cỡ mẫu này đảm bảo tính đại diện cao, phản ánh khách quan tương quan nhận thức và hành vi giữa cấp quản lý và đội ngũ thực thi chuyên môn.

Dữ liệu được thu thập qua phiếu hỏi cấu trúc chuẩn, phỏng vấn sâu cá nhân, dự giờ quan sát sư phạm và nghiên cứu hồ sơ chuyên môn trong mốc thời gian từ năm 2019 đến năm 2020, hoàn thiện tổng hợp năm 2022. Phương pháp phân tích sử dụng thống kê toán học để lượng hóa kết quả theo thang đo Likert 4 mức độ tương ứng với khoảng điểm trung bình từ 1,00 đến 4,00 điểm (1,00 - 1,75: Kém/Không đồng ý; 1,76 - 2,50: Trung bình/Phân vân; 2,51 - 3,25: Khá/Đồng ý; 3,26 - 4,00: Tốt/Rất đồng ý). Thống kê mô tả và kiểm định độ tin cậy được lựa chọn vì tính chính xác cao trong việc đo lường mức độ biến thiên ý kiến và đánh giá khách quan mối liên hệ giữa các tiêu chí quản lý.

Kết quả nghiên cứu và thảo luận

Những phát hiện chính

Khảo sát thực chứng tại các trường trung học cơ sở quận Hải Châu chỉ ra bốn phát hiện cốt lõi về thực trạng quản lý và dạy học môn Mĩ thuật:

Thứ nhất, việc xây dựng nội dung dạy học đảm bảo tính khoa học và chuẩn kiến thức nhưng lại thiếu tính thực tiễn xã hội. Tiêu chí nội dung bài học khoa học, rõ trọng tâm đạt điểm trung bình cao nhất với 3,18 điểm trên thang đo 4,00 (mức Đồng ý). Ngược lại, tiêu chí gắn kết nội dung bài học với các vấn đề xã hội đương đại chỉ đạt 2,42 điểm (mức Phân vân), thấp hơn tiêu chí dẫn đầu tới 23,9%, cho thấy bài giảng Mĩ thuật còn đóng khung trong khuôn khổ sách giáo khoa.

Thứ hai, tồn tại sự chênh lệch lớn giữa nhận thức và mức độ tổ chức phương pháp dạy học tích cực. Mặc dù có 31,3% cán bộ quản lý rất đồng ý về tầm quan trọng của việc dạy học phát triển năng lực, tỷ lệ giáo viên thường xuyên tổ chức cho học sinh học tập trải nghiệm ngoài không gian lớp học hoặc tích hợp liên môn chỉ đạt khoảng 28,5%.

Thứ ba, hiệu quả ứng dụng thiết bị dạy học hiện đại chưa tương xứng với tiềm năng cơ sở vật chất. Dù toàn quận sở hữu 40 phòng chức năng phục vụ 14.525 học sinh, việc khai thác máy chiếu, internet và học liệu số trong môn Mĩ thuật mới dừng ở mức khá với điểm trung bình dao động từ 2,75 đến 2,85 điểm.

Thứ tư, công tác kiểm tra đánh giá của cán bộ quản lý còn nặng về mặt hành chính. Hoạt động kiểm tra việc đổi mới đánh giá của giáo viên đạt mức điểm trung bình 2,88 điểm, trong đó việc đánh giá năng lực sáng tạo của học sinh vẫn chịu ảnh hưởng nhiều bởi cảm tính chủ quan của người chấm.

Thảo luận kết quả

Nguyên nhân chính của các hạn chế trên xuất phát từ thói quen quản lý theo kinh nghiệm truyền thống, sự thiếu hụt các đợt tập huấn chuyên sâu về sư phạm tương tác và áp lực sĩ số lớp học cao, thường vượt mức 40 học sinh trên mỗi lớp. Kết quả này tương đồng với các công bố khoa học gần đây tại thành phố Đà Nẵng và tỉnh Thái Nguyên, khẳng định rằng nếu không có sự can thiệp đồng bộ từ công tác chỉ đạo chuyên môn thì việc đổi mới phương pháp dạy học sẽ rơi vào hình thức.

Dữ liệu khảo sát thực trạng có thể được mô tả trực quan và sinh động thông qua biểu đồ cột kép so sánh tương quan điểm trung bình giữa nhóm cán bộ quản lý và giáo viên trên 10 tiêu chí nội dung chương trình, kết hợp bảng ma trận phân tích mối tương quan giữa mức độ cấp thiết và tính khả thi của các biện pháp quản lý. Việc chuẩn hóa dữ liệu qua biểu đồ giúp các nhà quản trị giáo dục dễ dàng nhận diện những lỗ hổng trong chỉ đạo chuyên môn để đưa ra quyết định điều chỉnh chính xác.

Đề xuất và khuyến nghị

Dựa trên kết quả nghiên cứu thực chứng, luận văn đề xuất 4 nhóm giải pháp quản lý mang tính đột phá nhằm nâng cao chất lượng dạy học môn Mĩ thuật:

  1. Nâng cao nhận thức và năng lực chuyên môn: Tổ chức định kỳ 100% các chuyên đề bồi dưỡng chuyên sâu về lý thuyết sư phạm tương tác và phương pháp phát triển năng lực cho cán bộ quản lý và toàn thể giáo viên Mĩ thuật. Mục tiêu đạt tối thiểu 95% giáo viên nắm vững kỹ thuật thiết kế bài giảng tích hợp trong quý 1 của năm học. Chủ thể thực hiện là Ban Giám hiệu các trường phối hợp với Phòng Giáo dục và Đào tạo quận Hải Châu.

  2. Chỉ đạo đổi mới kế hoạch bài dạy: Ban hành quy chuẩn xây dựng kế hoạch bài dạy theo chủ đề dự án, bắt buộc tăng thời lượng thực hành sáng tạo lên mức tối thiểu 60% tổng thời lượng tiết học. Hoạt động sinh hoạt chuyên môn theo cụm trường được thực hiện hàng tháng do Tổ trưởng chuyên môn chủ trì để thẩm định chất lượng bài soạn.

  3. Tăng cường quản lý giờ lên lớp và môi trường trải nghiệm: Đẩy mạnh hình thức dạy học ngoài không gian lớp học, thiết lập chỉ tiêu tổ chức ít nhất 2 buổi trải nghiệm thực tế mỗi năm học tại các bảo tàng mỹ thuật hoặc di sản văn hóa Đà Nẵng. Đồng thời, yêu cầu nâng tỷ lệ tiết dạy có ứng dụng công nghệ đa phương tiện lên trên 80%, do Hiệu trưởng trực tiếp kiểm tra và phê duyệt.

  4. Chuẩn hóa quy trình kiểm tra đánh giá: Thiết lập bộ công cụ tiêu chí đánh giá năng lực định lượng (Rubrics) gồm 4 mức độ nhận thức và sáng tạo, triệt để loại bỏ cách cho điểm cảm tính. Toàn bộ 100% giáo viên Mĩ thuật phải áp dụng đánh giá qua hồ sơ học tập và sản phẩm thực hành kể từ đầu năm học mới dưới sự giám sát của Phó Hiệu trưởng phụ trách chuyên môn.

Đối tượng nên tham khảo luận văn

Công trình nghiên cứu mang giá trị ứng dụng cao cho nhiều nhóm đối tượng trong hệ sinh thái giáo dục:

  1. Cán bộ quản lý trường học: Hiệu trưởng và Phó Hiệu trưởng sử dụng luận văn làm tài liệu hướng dẫn để thiết kế kế hoạch giáo dục nhà trường, đổi mới quy trình dự giờ, giám sát chuyên môn môn nghệ thuật theo chuẩn Chương trình Giáo dục phổ thông 2018.

  2. Giáo viên Mĩ thuật và giáo viên nghệ thuật: Đội ngũ giảng dạy có thể khai thác khung lý thuyết sư phạm tương tác và quy trình thiết kế bài giảng theo chủ đề để chuyển hóa giờ học thành không gian sáng tạo, kích thích hứng thú của học sinh.

  3. Chuyên viên quản lý giáo dục: Chuyên viên Phòng và Sở Giáo dục và Đào tạo sử dụng các dữ liệu thực chứng từ 152 mẫu khảo sát để tham mưu chính sách đầu tư trang thiết bị phòng chức năng và xây dựng nội dung tập huấn chuyên đề phù hợp với bối cảnh địa phương.

  4. Học viên cao học và nhà nghiên cứu: Luận văn là tài liệu tham khảo giá trị về phương pháp luận nghiên cứu quản lý giáo dục, cung cấp hệ thống bảng hỏi, thang đo Likert chuẩn hóa và phương pháp lượng hóa thực trạng quản lý dạy học chuyên ngành.

Câu hỏi thường gặp

  1. Tại sao cần quản lý dạy học môn Mĩ thuật theo định hướng phát triển năng lực? Quản lý theo định hướng năng lực giúp chuyển trọng tâm từ việc truyền thụ kiến thức vẽ tranh đơn thuần sang hình thành tư duy thẩm mỹ, kỹ năng giải quyết vấn đề và năng lực biểu đạt cảm xúc cho học sinh, đáp ứng yêu cầu đào tạo con người toàn diện theo chuẩn giáo dục mới.

  2. Điểm nghẽn lớn nhất trong dạy học Mĩ thuật tại quận Hải Châu là gì? Điểm hạn chế lớn nhất là nội dung giảng dạy chưa gắn kết chặt chẽ với đời sống thực tế và các vấn đề xã hội đương đại (điểm trung bình chỉ đạt 2,42/4,00), cùng với việc thiếu hụt các không gian học tập trải nghiệm ngoài lớp học do áp lực sĩ số đông.

  3. Sư phạm tương tác mang lại lợi ích gì cho môn Mĩ thuật trung học cơ sở? Sư phạm tương tác tạo lập môi trường học tập đa chiều giữa giáo viên, học sinh và môi trường xung quanh. Phương pháp này biến học sinh thành chủ thể tự kiến tạo kiến thức thông qua thảo luận, tương tác nhóm và thực hành sáng tạo nghệ thuật.

  4. Làm thế nào để loại bỏ tính cảm tính khi kiểm tra đánh giá môn Mĩ thuật? Cần chuẩn hóa bộ công cụ đánh giá theo tiêu chí định lượng (Rubrics) gồm 4 mức độ: tiếp thu tri thức, phân tích thẩm mỹ, tổng hợp kỹ thuật và sáng tạo sản phẩm, kết hợp đánh giá thường xuyên qua hồ sơ học tập của học sinh.

  5. Tính khả thi của các giải pháp quản lý trong luận văn được chứng minh ra sao? Các giải pháp đã được tác giả lấy ý kiến chuyên gia và khảo sát thực tế trên 32 cán bộ quản lý cùng 120 giáo viên, đạt mức độ đồng thuận rất cao về cả tính cấp thiết và tính khả thi khi áp dụng vào điều kiện thực tế của các trường phổ thông.

Kết luận

  • Hệ thống hóa toàn diện cơ sở lý luận về quản lý dạy học môn Mĩ thuật cấp trung học cơ sở dựa trên sự kết hợp giữa thuyết sư phạm tương tác và khung phát triển năng lực.
  • Đánh giá khách quan thực trạng quản lý và dạy học tại quận Hải Châu thông qua khảo sát 152 cán bộ và giáo viên, chỉ rõ những điểm mạnh về kiến thức chuẩn mực và các hạn chế về tính thực tiễn.
  • Đề xuất 4 nhóm biện pháp quản lý đồng bộ từ nâng cao nhận thức, đổi mới kế hoạch bài dạy, quản lý giờ lên lớp đến chuẩn hóa tiêu chí kiểm tra đánh giá theo định lượng.
  • Khẳng định giá trị thực tiễn trong việc nâng cao chất lượng giáo dục nghệ thuật cho 14.525 học sinh trung học cơ sở, tối ưu hóa công năng của 40 phòng học chức năng trên toàn địa bàn quận Hải Châu.
  • Thiết lập lộ trình triển khai cụ thể giai đoạn 2022-2025 gắn liền với việc nhân rộng mô hình quản trị chuyên môn hiệu quả trên địa bàn thành phố Đà Nẵng.

Luận văn là tài liệu tham khảo khoa học có giá trị thực tiễn cao cho các nhà quản lý và giáo viên phổ thông. Hãy tham khảo và ứng dụng ngay các biện pháp quản lý này để nâng cao chất lượng dạy học môn Mĩ thuật tại đơn vị của bạn.