Bối cảnh và vấn đề nghiên cứu
Khóa luận tốt nghiệp "Một số phương pháp dạy học tích cực để dạy tốt môn Mỹ thuật bậc Tiểu học" của tác giả Nguyễn Thị Thùy Trang, dưới sự hướng dẫn của ThS. Đàm Văn Thọ, được thực hiện năm 2018 tại Khoa Giáo dục Tiểu học, Trường Đại học Sư phạm – Đại học Đà Nẵng. Nghiên cứu xuất phát từ bối cảnh đổi mới căn bản và toàn diện giáo dục tại Việt Nam, trong đó giáo dục thẩm mỹ được xác định là một bộ phận hợp thành không thể tách rời của quá trình giáo dục toàn diện (đạo đức, trí tuệ, thể chất, thẩm mỹ). Tác giả viện dẫn quan điểm của Chủ tịch Hồ Chí Minh: "Muốn xây dựng chủ nghĩa xã hội, trước hết cần có con người xã hội chủ nghĩa", khẳng định giáo dục là quốc sách hàng đầu nhằm đào tạo những con người phát triển toàn diện, có năng lực cảm nhận và sáng tạo cái đẹp trong đời sống và lao động.
Trong bối cảnh phương pháp giáo dục truyền thống nặng về truyền đạt một chiều, thụ động, việc chuyển đổi sang phương pháp dạy học lấy học sinh làm trung tâm – giáo viên giữ vai trò tổ chức, hướng dẫn nhằm phát huy tính tích cực, chủ động, sáng tạo – trở thành yêu cầu cấp thiết. Môn Mỹ thuật ở bậc tiểu học mang tính đặc thù cao, không nhằm đào tạo họa sĩ chuyên nghiệp mà hướng tới việc giúp học sinh tiếp cận, cảm thụ và biết ứng dụng cái đẹp vào thực tế.
Mục tiêu nghiên cứu của đề tài được xác định cụ thể:
- Tìm ra phương pháp dạy học môn Mỹ thuật một cách hiệu quả hơn tại trường tiểu học.
- Nâng cao mức độ hứng thú, bồi dưỡng niềm yêu thích của học sinh đối với môn học.
Để hiện thực hóa mục tiêu trên, khóa luận triển khai 3 nhiệm vụ nghiên cứu:
- Nghiên cứu cơ sở lý luận về phương pháp dạy học Mỹ thuật và các phương pháp dạy học tích cực ở bậc tiểu học.
- Tìm hiểu, khảo sát thực trạng dạy – học môn Mỹ thuật tại cơ sở giáo dục tiểu học.
- Thiết kế bài dạy và tiến hành dạy thực nghiệm một số giáo án Mỹ thuật theo định hướng phát huy tính tích cực, chủ động và sáng tạo của học sinh.
Đối tượng và khách thể nghiên cứu được xác định rõ:
- Khách thể nghiên cứu: Quá trình dạy học môn Mỹ thuật ở trường tiểu học.
- Đối tượng nghiên cứu: Chương trình và sách "Học Mỹ thuật" các khối lớp 1, 2, 3, 4, 5; thực tiễn tổ chức dạy học của giáo viên tại Trường Tiểu học Nguyễn Văn Trỗi; hệ thống tài liệu lý luận về phương pháp dạy học tích cực và các công trình khoa học tiền nhiệm có liên quan.
- Phạm vi nghiên cứu: Khảo sát thực trạng dạy – học và mức độ hứng thú của học sinh khối lớp 3 và khối lớp 4; thực hiện dạy thực nghiệm tại lớp 4/2 và bố trí lớp đối chứng tại lớp 4/6 thuộc Trường Tiểu học Nguyễn Văn Trỗi (thành phố Đà Nẵng).
Giả thuyết khoa học của đề tài nêu rõ: Do việc đổi mới phương pháp dạy học theo hướng tích cực tại các trường tiểu học còn chưa phổ biến đồng bộ, nếu hệ thống phương pháp của đề tài được triển khai và nhân rộng trên diện rộng thì sẽ nâng cao chất lượng dạy – học môn Mỹ thuật nói riêng và các môn học khác ở bậc tiểu học nói chung.
Cơ sở lý thuyết và phương pháp
Khóa luận xây dựng hệ thống cơ sở lý thuyết dựa trên các công trình nghiên cứu chuyên sâu về giáo dục học và lý luận dạy học tích cực tại Việt Nam:
- Lý thuyết phản ánh và tính tích cực nhận thức: Dẫn luận theo các nghiên cứu tâm lý - giáo dục học, xác định tính tích cực là sự nỗ lực của chủ thể trên các mặt sinh lý (tiêu hao năng lượng cơ bắp), tâm lý (tăng cường cảm giác, tri giác, tư duy, tưởng tượng) và xã hội. Tính tích cực nhận thức được chia làm 3 cấp độ:
- Tính tích cực tái hiện: Mức độ thấp, dựa vào trí nhớ, mô phỏng và bắt chước để tiếp thu kinh nghiệm.
- Tính tích cực sử dụng: Vận dụng kiến thức, quy tắc để giải quyết bài tập, phát triển tư duy độc lập.
- Tính tích cực sáng tạo: Cấp độ cao nhất, tự tìm ra phương án mới, vượt qua khuôn mẫu máy móc.
- Các dấu hiệu nhận biết tính tích cực nhận thức: Tiếp cận theo nghiên cứu của tác giả Thái Duy Tuyên, phân thành 3 nhóm dấu hiệu:
- Dấu hiệu bên ngoài, thái độ, hành vi và hứng thú nhận thức (chú ý quan sát, hăng hái giơ tay phát biểu, tham gia hoạt động).
- Dấu hiệu bên trong (căng thẳng trí tuệ, khả năng phân tích - tổng hợp, tính độc lập và ý chí vượt khó).
- Kết quả học tập cụ thể.
- Khái niệm và đặc trưng phương pháp dạy học tích cực: Dẫn chiếu theo tài liệu của Đào Thái Lai, Đỗ Tiến Đạt, Phạm Thanh Tâm, Trần Ngọc Giao, Trần Luận (định nghĩa hệ thống tác động của giáo viên và học sinh; 3 mức độ tư duy tích cực – tư duy độc lập – tư duy sáng tạo thể hiện dưới dạng các đường tròn đồng tâm). Tiếp thu quan điểm của Đặng Quốc Bảo, Đinh Thị Kim Thoa về 5 đặc trưng dạy học tích cực (tổ chức hoạt động đa dạng, phát triển kỹ năng tự học, dẫn dắt bằng hệ thống câu hỏi khám phá, linh hoạt trong ứng xử sư phạm, thường xuyên kiểm tra đánh giá).
- Mô hình giáo dục Mỹ thuật Đan Mạch: Khung chương trình sách "Học Mỹ thuật" được biên soạn theo định hướng phát triển năng lực thuộc "Dự án Hỗ trợ Giáo dục Mỹ thuật tiểu học do Vương quốc Đan Mạch tài trợ", áp dụng các quy trình dạy học tương tác đa chiều.
- Đặc điểm tâm sinh lý học sinh tiểu học liên quan đến phân môn vẽ: Phân tích quy luật phát triển tri giác (tính đại thể, giàu cảm xúc), khả năng chú ý (tính không chủ định chiếm ưu thế), trí nhớ (trí nhớ trực quan hình tượng vượt trội trí nhớ từ ngữ logic), trí tưởng tượng và tư duy (chuyển dần từ tư duy cụ thể sang tư duy trừu tượng, khái quát hóa).
Phương pháp nghiên cứu thực tế được triển khai theo 4 nhóm:
- Nhóm phương pháp nghiên cứu lý luận: Thu thập, phân tích, tổng hợp các tài liệu chuyên khảo về giáo dục học, đổi mới phương pháp dạy học (tác phẩm của Nguyễn Kỳ, Trần Bá Hoành, Thái Duy Tuyên, khóa luận của Nguyễn Thị Ngọc Thảo...).
- Nhóm phương pháp điều tra, thu thập thông tin:
- Phương pháp quan sát: Dự giờ, theo dõi trực tiếp các tiết dạy Mỹ thuật tại Trường Tiểu học Nguyễn Văn Trỗi để đánh giá không khí lớp học và phản ứng của học sinh.
- Phương pháp trò chuyện, phỏng vấn: Trao đổi trực tiếp với giáo viên chuyên trách và học sinh về thói quen học tập, mức độ hứng thú.
- Phương pháp điều tra bằng phiếu hỏi: Phát phiếu thăm dò ý kiến giáo viên về tần suất sử dụng các phương pháp dạy học và khảo sát học sinh về mức độ yêu thích môn học.
- Nhóm phương pháp xử lý thông tin: Sử dụng phương pháp phân tích số liệu và toán thống kê để lượng hóa dữ liệu khảo sát và kết quả thực nghiệm.
- Phương pháp thực nghiệm sư phạm: Tổ chức dạy thực nghiệm trực tiếp tại lớp 4/2 và dạy đối chứng tại lớp 4/6 Trường Tiểu học Nguyễn Văn Trỗi nhằm kiểm chứng tính hiệu quả và khả thi của hệ thống phương pháp đề xuất.
Nội dung chính theo từng chương
Chương I: Cơ sở lí luận và thực tiễn củ a vấ n đề nghiên cứu
Chương I tập trung làm rõ bản chất lý thuyết của tính tích cực nhận thức, các yếu tố sư phạm chi phối và phân tích hiện trạng dạy học Mỹ thuật tại trường tiểu học:
- Bản chất và vai trò của tính tích cực nhận thức: Tính tích cực là thuộc tính nhân cách chịu ảnh hưởng của nhu cầu, động cơ và hứng thú. Tác giả nhấn mạnh dạy học là quá trình tương tác hai chiều; việc dạy học chỉ thực sự đạt kết quả bền vững khi biến học sinh từ đối tượng tiếp nhận thụ động thành chủ thể tích cực tìm kiếm tri thức.
- Biện pháp sư phạm nâng cao tính tích cực nhận thức (theo Thái Duy Tuyên):
- Nâng cao năng lực chuyên môn và nghiệp vụ sư phạm của giáo viên, thiết lập mối quan hệ thầy - trò tích cực.
- Sử dụng linh hoạt, đa dạng các phương pháp dạy học để kích thích nhiều giác quan, tránh nhàm chán.
- Động viên, khuyến khích kịp thời, tôn trọng ý kiến cá nhân của học sinh, không chê giễu sai sót.
- Gia tăng thời lượng hoạt động tự lực, thảo luận nhóm của học sinh, giảm thời gian thuyết trình một chiều của giáo viên.
- Đổi mới kiểm tra, đánh giá theo hướng coi trọng sự sáng tạo và kỹ năng giải quyết vấn đề thực tế.
| Đặc điểm tâm sinh lý học sinh | Biểu hiện trong môn Mỹ thuật | Định hướng tác động sư phạm |
|---|---|---|
| Tri giác | Mang tính đại thể, chưa đi sâu vào chi tiết, nhạy cảm với hình ảnh sống động, màu sắc tươi vui. | Gây ấn tượng thị giác mạnh mẽ bằng vật thật, tranh mẫu trực quan trước khi thực hành. |
| Chú ý | Tính không chủ định chiếm ưu thế; khó duy trì tập trung lâu vào đối tượng đơn điệu. | Tránh đưa quá nhiều chi tiết cùng lúc; chia nhỏ nhiệm vụ quan sát rõ ràng, đơn giản. |
| Trí nhớ | Trí nhớ hình tượng trực quan chiếm ưu thế hơn trí nhớ logic; dễ ghi nhớ máy móc. | Cho học sinh tiếp xúc, cầm, nắm vật thể; tạo cảm xúc tích cực để ghi nhớ tự nhiên. |
| Tưởng tượng | Đầu cấp còn tản mạn, nghèo nàn; cuối cấp phong phú hơn và biết dựa vào ngôn ngữ, tri giác cũ. | Không gò ép học sinh theo mẫu cứng nhắc; khuyến khích phát triển ý tưởng riêng biệt. |
| Tư duy | Chuyển dịch từ thao tác tư duy cụ thể sang trừu tượng; kỹ năng phân tích - tổng hợp còn sơ đẳng. | Dùng hệ thống câu hỏi gợi mở từ dễ đến khó để dẫn dắt học sinh tự rút ra nhận xét. |
- Thực trạng dạy học Mỹ thuật tại Trường Tiểu học Nguyễn Văn Trỗi:
- Thuận lợi: Môn học có tính giáo dục nghệ thuật, thẩm mỹ, mang lại không khí vui tươi, giải tỏa căng thẳng cho học sinh sau các môn học lý thuyết. Nhà trường có giáo viên chuyên trách, bước đầu đầu tư thiết bị trình chiếu công nghệ thông tin; đa số học sinh hào hứng khi đến tiết học.
- Khó khăn: Một bộ phận phụ huynh và giáo viên còn xem Mỹ thuật là môn phụ; nhiều gia đình thuần nông chưa có điều kiện trang bị đầy đủ dụng cụ học tập (màu vẽ, đất nặn, giấy bìa). Kỹ năng sư phạm, trình bày bảng và diễn đạt của một số giáo viên còn hạn chế. Cơ sở vật chất thiếu phòng chức năng và vật mẫu. Việc chuyển tiếp sang chương trình và sách mới "Học Mỹ thuật" còn khiến giáo viên lúng túng trong khâu phân phối thời gian và thiết kế quy trình.
- Hệ thống phân phối chương trình sách "Học Mỹ thuật" (Lớp 1 đến Lớp 5 theo dự án Đan Mạch): Chương trình mới được kết cấu theo các chủ đề mở, tích hợp đa quy trình:
- Lớp 1 (13 chủ đề, 35 tiết): Điển hình với các quy trình Vẽ theo nhạc (Chủ đề 1: Cuộc dạo chơi của đường nét), Vẽ biểu cảm (Chủ đề 5: Em và bạn em; Chủ đề 8: Bình hoa xinh xắn), Vẽ không nhìn giấy, Tạo hình 3D, Xây dựng cốt truyện (Chủ đề 10: Đàn gà của em; Chủ đề 11: Vườn rau của bác nông dân).
- Lớp 2 (14 chủ đề, 35 tiết): Vận dụng quy trình Tạo hình ba chiều (Chủ đề 5, 8, 11), Tạo hình con rối và nghệ thuật biểu diễn (Chủ đề 1: Mùa hè của em; Chủ đề 13: Em đến trường), Liên kết học sinh với tác phẩm (Chủ đề 10: Tìm hiểu tranh dân gian Đông Hồ).
- Lớp 3 (13 chủ đề, 35 tiết): Các quy trình Mặt nạ con thú, Chân dung biểu cảm, Lễ hội quê em (ghép tranh tập thể), Tạo hình con rối và nghệ thuật biểu diễn (Chủ đề 13: Câu chuyện em yêu thích).
- Lớp 4 (12 chủ đề, 35 tiết): Quy trình Sự chuyển động của dáng người (tạo hình không gian bằng dây thép mềm, đất nặn), Ngày hội hóa trang (sắm vai), Vũ điệu của màu sắc, Tĩnh vật (kết hợp quan sát và biểu cảm).
- Lớp 5 (các chủ đề nâng cao): Chân dung tự họa, Sự liên kết thú vị của các hình khối, Âm nhạc và sắc màu.
Chương II: Mô ̣t số phương pháp da ̣y ho ̣c tích cực để da ̣y tố t môn Mỹ thuâ ̣t
Chương II tập trung phân tích sự khác biệt giữa phương pháp truyền thống và phương pháp mới hiện hành, đồng thời chuẩn hóa hệ thống 9 phương pháp/nghệ thuật sư phạm tích cực:
- So sánh chương trình cũ và chương trình mới hiện hành: Chương trình cũ phân chia cứng nhắc thành 5 phân môn riêng lẻ (Vẽ theo mẫu, Vẽ trang trí, Vẽ tranh đề tài, Tập nặn tạo dáng, Thường thức mỹ thuật) với từng bài học gói gọn trong 1 tiết (35 phút), chú trọng kỹ thuật vẽ sao cho giống mẫu. Chương trình mới dạy theo chủ đề kéo dài nhiều tiết (2 đến 5 tiết), tích hợp nhiều hoạt động trải nghiệm, liên kết chặt chẽ hoạt động cá nhân với hoạt động nhóm, chuyển trọng tâm từ kỹ năng chép mẫu sang phát triển năng lực cảm thụ, giao tiếp thị giác và sáng tạo tự do.
- Hệ thống phương pháp dạy học tích cực đề xuất:
- Phương pháp quan sát: Rèn luyện cho học sinh kỹ năng tri giác vật thể thật, phân tích hình khối, đường nét, màu sắc và đậm nhạt trong tự nhiên trước khi tạo hình.
- Phương pháp trực quan: Giáo viên chuẩn bị hệ thống trực quan phong phú (vật thật, tranh ảnh, mẫu nặn, mô hình, video), hướng dẫn học sinh quan sát có định hướng, tránh lạm dụng quá nhiều đồ dùng gây phân tán chú ý.
- Phương pháp đàm thoại gợi mở: Thiết lập hệ thống câu hỏi có tính phân hóa từ nhận biết đến tư duy tổng hợp, khuyến khích học sinh bộc lộ suy nghĩ riêng và tự tìm ra cách giải quyết vấn đề.
- Phương pháp luyện tập thực hành: Tăng tối đa thời lượng thực hành cá nhân và theo nhóm; giáo viên không làm thay mà đóng vai trò quan sát, hỗ trợ kỹ thuật khi học sinh gặp khó khăn.
- Phương pháp dạy học hợp tác trong nhóm nhỏ: Học sinh cùng nhau lên ý tưởng, phân chia nhiệm vụ (cắt, xé, nặn, vẽ, ghép nền) để hoàn thành các sản phẩm tập thể có quy mô lớn (tranh khổ lớn, sa bàn 3D).
- Phương pháp dạy - học tích hợp: Kết hợp linh hoạt kiến thức Mỹ thuật với Âm nhạc (vẽ theo giai điệu tiết tấu), Tiếng Việt/Kể chuyện (xây dựng cốt truyện cho tranh), Thủ công (xé dán, gấp giấy, uốn dây thép).
- Phương pháp đóng vai: Cho học sinh sắm vai nhân vật trong tranh hoặc con rối tự tạo để biểu diễn các hoạt cảnh, câu chuyện do nhóm tự sáng tác.
- Nghệ thuật dạy môn Mỹ thuật: Kỹ năng tổ chức không gian lớp học linh hoạt, nghệ thuật sử dụng lời nói truyền cảm, ngôn ngữ cử chỉ (ánh mắt, nụ cười) và nghệ thuật khích lệ tinh thần người học.
- Trò chơi Mỹ thuật: Lồng ghép các trò chơi nhận biết màu sắc, ghép hình nhanh, tiếp sức vẽ nét để tạo hứng khởi đầu giờ học hoặc củng cố kiến thức.
Chương III: Thiế t kế và thực nghiê ̣m
Chương III trình bày quá trình áp dụng các phương pháp đã đề xuất vào khâu soạn giảng giáo án và kiểm nghiệm thực tế:
- Thiết kế bài dạy thực nghiệm:
- Định hướng và mục đích: Soạn thảo các giáo án theo đúng cấu trúc 4 bước của mô hình Đan Mạch: (1) Khởi động và Tìm hiểu; (2) Cách thực hiện; (3) Thực hành cá nhân/nhóm; (4) Trưng bày, giới thiệu sản phẩm và chia sẻ cảm xúc.
- Phương pháp: Tích hợp quy trình Vẽ biểu cảm, Vẽ cùng nhau, Tạo hình 3D từ vật liệu tái chế vào các bài dạy cụ thể.
- Tổ chức thực nghiệm sư phạm:
- Đối tượng và địa bàn: Thực nghiệm trên học sinh khối lớp 4 tại Trường Tiểu học Nguyễn Văn Trỗi, chọn lớp 4/2 làm lớp thực nghiệm (sử dụng hệ thống PPDH tích cực kết hợp quy trình Đan Mạch) và lớp 4/6 làm lớp đối chứng (sử dụng PPDH truyền thống).
- Cách tiến hành: Chuẩn bị đầy đủ học liệu (giấy màu, keo dán, đất nặn, hộp bìa, dây kẽm). Tiến hành dạy học song song, theo dõi thái độ học tập, tần suất giơ tay phát biểu, mức độ hoàn thành sản phẩm và sự tương tác giữa các thành viên trong nhóm.
- Phân tích kết quả thực nghiệm:
- Đề tài thu thập và biểu diễn số liệu thực nghiệm thông qua hai biểu đồ chính tại trang 74 của khóa luận:
- Biểu đồ 3.3a: Biểu đồ thể hiện cảm nghĩ của HS về bài học: Ghi nhận tỷ lệ học sinh lớp thực nghiệm (4/2) cảm thấy tiết học vui vẻ, hào hứng, tự tin với sản phẩm vượt trội so với lớp đối chứng (4/6).
- Biểu đồ 3.3b: Biểu đồ thể hiện tình trạng phát biểu của HS: Tỷ lệ học sinh chủ động xung phong phát biểu, tranh luận và chia sẻ cảm nhận thẩm mỹ ở lớp thực nghiệm cao hơn rõ rệt so với lớp đối chứng.
- Đề tài thu thập và biểu diễn số liệu thực nghiệm thông qua hai biểu đồ chính tại trang 74 của khóa luận:
Kết quả và đóng góp
Nghiên cứu đạt được các kết quả cụ thể và đóng góp thực tiễn sau:
- Kết quả khảo sát và thực nghiệm định lượng: Khóa luận chứng minh được tính khả thi của hệ thống phương pháp dạy học tích cực thông qua việc theo dõi hành vi và thái độ học sinh tại Trường Tiểu học Nguyễn Văn Trỗi. Kết quả thể hiện qua Biểu đồ 3.3a và Biểu đồ 3.3b (trang 74) cho thấy lớp thực nghiệm 4/2 có mức độ tập trung, số lượt giơ tay phát biểu và mức độ hào hứng tham gia hoạt động nhóm cao hơn hẳn lớp đối chứng 4/6.
- Hệ thống hóa phân phối chương trình mới: Tổng hợp đầy đủ bảng danh mục chủ đề, phân phối thời lượng và thiết bị dạy học của bộ sách "Học Mỹ thuật" từ lớp 1 đến lớp 5 theo định hướng phát triển năng lực của dự án Đan Mạch.
- Quy trình hóa 9 phương pháp dạy học tích cực: Xác lập hướng dẫn chi tiết cách vận dụng phối hợp các phương pháp (quan sát, trực quan, đàm thoại gợi mở, thực hành, thảo luận nhóm, dạy học tích hợp, đóng vai, trò chơi và nghệ thuật sư phạm) phù hợp với tâm sinh lý lứa tuổi tiểu học.
- Hệ thống giải pháp và kiến nghị sư phạm:
- Đối với giáo viên: Cần chủ động nghiên cứu kỹ mục tiêu của từng chủ đề theo chương trình mới; linh hoạt chuyển đổi vai trò từ người "làm mẫu" sang người "tổ chức, hướng dẫn"; chú trọng khâu chuẩn bị đồ dùng trực quan và tạo môi trường học tập dân chủ, cởi mở.
- Đối với nhà trường và phụ huynh: Cần đầu tư trang thiết bị dạy học tối thiểu, hỗ trợ phương tiện trực quan, vật mẫu và vật liệu phong phú; thay đổi nhận thức về vai trò của giáo dục thẩm mỹ trong việc phát triển nhân cách toàn diện của trẻ em.
- Đóng góp khoa học tự nêu: Khóa luận góp phần cụ thể hóa lý luận dạy học tích cực vào phân môn Mỹ thuật tiểu học trong giai đoạn chuyển giao chương trình giáo dục, cung cấp tài liệu thực nghiệm có giá trị thực tiễn cho giáo viên đứng lớp.
Hạn chế và hướng nghiên cứu tiếp
Khóa luận chỉ ra một số giới hạn dựa trên phạm vi nghiên cứu thực tế:
- Hạn chế về không gian và khách thể nghiên cứu: Đề tài chỉ tiến hành khảo sát thực trạng trên học sinh khối lớp 3 và 4, tổ chức thực nghiệm sư phạm trong phạm vi hạn hẹp tại 2 lớp (lớp thực nghiệm 4/2 và lớp đối chứng 4/6) thuộc Trường Tiểu học Nguyễn Văn Trỗi, thành phố Đà Nẵng. Do đó, dữ liệu chưa phản ánh toàn diện điều kiện dạy học tại các trường tiểu học thuộc khu vực nông thôn, miền núi còn khó khăn về cơ sở vật chất.
- Hạn chế về thời gian và nội dung thực nghiệm: Thời lượng thực nghiệm còn hạn chế, chủ yếu tập trung đánh giá qua cảm nghĩ của học sinh (Biểu đồ 3.3a) và tần suất phát biểu (Biểu đồ 3.3b), chưa theo dõi được sự phát triển năng lực thẩm mỹ của học sinh trong một chu kỳ năm học trọn vẹn.
- Hướng nghiên cứu tiếp theo:
- Mở rộng phạm vi khảo sát và thực nghiệm sang toàn bộ các khối lớp (Lớp 1, 2, 3, 4, 5) tại nhiều trường tiểu học có điều kiện kinh tế - xã hội khác nhau.
- Nghiên cứu sâu hơn về quy trình kiểm tra, đánh giá kết quả học tập môn Mỹ thuật theo định hướng phát triển phẩm chất và năng lực học sinh tiểu học.
Giá trị tham khảo
Công trình khóa luận tốt nghiệp này có giá trị tham khảo thiết thực cho các nhóm đối tượng sau:
- Sinh viên ngành Giáo dục Tiểu học và Sư phạm Mỹ thuật: Tham khảo cơ sở lý luận về tính tích cực nhận thức, các đặc điểm tâm sinh lý học sinh tiểu học ảnh hưởng đến phân môn vẽ và phương pháp luận thiết kế bài dạy thực nghiệm.
- Giáo viên Mỹ thuật tiểu học: Tham khảo bảng phân phối chương trình chi tiết từ lớp 1 đến lớp 5 theo bộ sách "Học Mỹ thuật" (Dự án Đan Mạch) tại Chương I cùng hệ thống 9 phương pháp dạy học tích cực tại Chương II để vận dụng trực tiếp vào quá trình soạn giáo án và tổ chức lớp học.
- Cán bộ quản lý chuyên môn cấp tiểu học: Tham khảo bức tranh thực tế về thuận lợi, khó khăn trong quá trình đổi mới phương pháp dạy học Mỹ thuật để có định hướng bồi dưỡng chuyên môn và đầu tư trang thiết bị dạy học phù hợp.
Câu hỏi thường gặp
1. Bộ sách "Học Mỹ thuật" từ lớp 1 đến lớp 5 được tác giả phân tích trong khóa luận dựa trên dự án hợp tác quốc tế nào?
Bộ sách "Học Mỹ thuật" được biên soạn theo định hướng phát triển năng lực, vận dụng phương pháp dạy học mới từ "Dự án Hỗ trợ Giáo dục Mỹ thuật tiểu học do Vương quốc Đan Mạch tài trợ".
2. Tính tích cực nhận thức của học sinh tiểu học được tác giả phân chia thành những cấp độ nào?
Dựa trên lý thuyết phản ánh, tính tích cực nhận thức được chia làm 3 cấp độ: Tính tích cực tái hiện (cấp độ thấp, bắt chước, mô phỏng); Tính tích cực sử dụng (vận dụng công cụ, định lý để tự lực giải quyết bài tập); Tính tích cực sáng tạo (cấp độ cao nhất, tìm ra con đường suy nghĩ riêng, tạo ra cái mới).
3. Theo tác giả Thái Duy Tuyên, có những dấu hiệu nào để nhận biết học sinh có tính tích cực trong nhận thức?
Có 3 nhóm dấu hiệu: (1) Dấu hiệu bên ngoài, thái độ, hành vi, hứng thú (chú ý quan sát, chăm chú lắng nghe, giơ tay phát biểu); (2) Dấu hiệu bên trong (căng thẳng trí tuệ, nỗ lực tư duy phân tích - tổng hợp, ý chí khắc phục khó khăn); (3) Kết quả học tập thực tế của học sinh.
4. Khóa luận đã tiến hành khảo sát thực trạng và dạy thực nghiệm tại những lớp nào của Trường Tiểu học Nguyễn Văn Trỗi?
Tác giả tiến hành khảo sát thực trạng tại học sinh khối lớp 3 và khối lớp 4; thực hiện dạy thực nghiệm tại lớp 4/2 và đối chứng tại lớp 4/6 Trường Tiểu học Nguyễn Văn Trỗi.
5. Chương trình mới "Học Mỹ thuật" lớp 4 có những quy trình dạy học đặc trưng nào được tác giả liệt kê?
Chương trình lớp 4 gồm 12 chủ đề với các quy trình: Vẽ cùng nhau, Vẽ theo nhạc, Vẽ biểu cảm, Xây dựng cốt truyện, Tạo hình 2D, 3D, Tạo hình con rối, Trình diễn sắm vai, Tạo hình không gian bằng dây thép mềm, Sáng tạo với nếp gấp giấy và Liên kết học sinh với tác phẩm.
Kết luận
Khóa luận tốt nghiệp của tác giả Nguyễn Thị Thùy Trang đã hệ thống hóa toàn diện cơ sở lý luận về tính tích cực nhận thức và làm rõ các đặc trưng của phương pháp dạy học tích cực trong môn Mỹ thuật tiểu học. Bằng việc phân tích sâu cấu trúc chương trình sách "Học Mỹ thuật" theo mô hình Đan Mạch và khảo sát thực tiễn tại Trường Tiểu học Nguyễn Văn Trỗi, đề tài đã đề xuất 9 phương pháp dạy học tích cực có tính ứng dụng cao. Kết quả thực nghiệm sư phạm tại lớp 4/2 đã kiểm chứng tính khả thi và hiệu quả của các giải pháp đề xuất trong việc nâng cao hứng thú và phát huy năng lực sáng tạo của học sinh tiểu học.