Tổng quan nghiên cứu

Giáo dục thẩm mỹ giữ vai trò nền tảng trong việc xây dựng nhân cách toàn diện cho học sinh theo mục tiêu Đức, Trí, Thể, Mỹ của nền giáo dục Việt Nam. Trong chương trình giáo dục phổ thông cấp tiểu học, môn Mĩ thuật được phân bổ chuẩn hóa với thời lượng 35 tiết trong một năm học, tương ứng với tổng cộng 175 tiết học trong toàn bộ 5 năm tiểu học. Tuy nhiên, tại khu vực miền núi như huyện Định Hóa, tỉnh Thái Nguyên, hoạt động dạy học và quản lý bộ môn này vẫn gặp nhiều rào cản lớn về nhận thức, điều kiện cơ sở vật chất cũng như năng lực của đội ngũ giáo viên.

Đề tài luận văn thạc sĩ chuyên ngành Quản lý giáo dục của tác giả Vi Thanh Quỳnh Anh, dưới sự hướng dẫn khoa học của Phó Giáo sư Tiến sĩ Phùng Thị Hằng tại Trường Đại học Sư phạm thuộc Đại học Thái Nguyên năm 2017, tập trung giải quyết bài toán quản lý hoạt động dạy học môn Mĩ thuật tại các trường tiểu học huyện Định Hóa theo định hướng đổi mới căn bản, toàn diện giáo dục. Nghiên cứu xác lập hệ thống mục tiêu cụ thể nhằm đánh giá thực trạng quản lý, nhận diện các khó khăn cốt lõi trên địa bàn huyện vùng cao, từ đó đề xuất 5 nhóm biện pháp quản lý đồng bộ từ góc độ người hiệu trưởng.

Nghiên cứu được triển khai khảo sát thực tế trên 245 khách thể, bao gồm 35 cán bộ quản lý, 10 giáo viên giảng dạy mĩ thuật và 200 học sinh khối lớp 4 và lớp 5. Ý nghĩa khoa học và thực tiễn của công trình thể hiện ở việc cụ thể hóa tinh thần Nghị quyết số 29-NQ/TW và Thông tư số 22/2016/TT-BGDĐT vào thực tiễn quản lý chuyên môn, giúp tối ưu hóa 100% các giờ học mĩ thuật, nâng cao năng lực cảm thụ nghệ thuật và phát huy tối đa tư duy sáng tạo cho học sinh vùng khó khăn.

Cơ sở lý thuyết và phương pháp nghiên cứu

Khung lý thuyết áp dụng

Luận văn xây dựng hệ thống cơ sở lý thuyết dựa trên các trụ cột khoa học quản lý và giáo dục học hiện đại. Trước hết là lý thuyết về các chức năng quản lý giáo dục của P.V. Khuđôminxki, Trần Kiểm và Nguyễn Ngọc Quang, xác định quá trình quản lý dạy học vận hành qua chu trình 4 chức năng then chốt: lập kế hoạch, tổ chức thực hiện, chỉ đạo và kiểm tra đánh giá. Tiếp đó, nghiên cứu vận dụng quan điểm giáo dục lấy người học làm trung tâm của John Dewey và J. Comenius, khẳng định dạy học mĩ thuật phải chuyển từ việc truyền thụ áp đặt một chiều sang tổ chức hoạt động trải nghiệm thực tế, khơi gợi tối đa tiềm năng sáng tạo của trẻ.

Bên cạnh đó, luận văn tích hợp khung lý thuyết đánh giá năng lực của Benjamin Bloom và Giáo sư Boleslaw Niemierko với các cấp độ nhận biết, thông hiểu, vận dụng thấp và vận dụng cao, kết hợp chặt chẽ với phương pháp dạy học Mĩ thuật mới từ Dự án Hỗ trợ giáo dục Mĩ thuật cấp tiểu học (SAEPS) do Vương quốc Đan Mạch tài trợ. Về mặt nội dung, chương trình Mĩ thuật tiểu học gồm 175 tiết học được phân bổ thành 5 phân môn cấu trúc đồng tâm: 41 tiết vẽ theo mẫu (chiếm 23,4%), 44 tiết vẽ trang trí (chiếm 25,1%), 47 tiết vẽ tranh (chiếm 26,9%), 20 tiết thường thức mĩ thuật (chiếm 11,4%) và 18 tiết tập nặn tạo dáng (chiếm 10,3%), cùng 5 tiết trưng bày sản phẩm cuối năm.

Phương pháp nghiên cứu

Nghiên cứu sử dụng hệ thống phương pháp luận chặt chẽ kết hợp giữa nghiên cứu lý thuyết và khảo sát thực tiễn:

  • Cỡ mẫu và đối tượng: Tổng số 245 khách thể khảo sát, gồm 35 cán bộ quản lý (Hiệu trưởng, Phó Hiệu trưởng, Tổ trưởng chuyên môn), 10 giáo viên trực tiếp giảng dạy bộ môn Mĩ thuật và 200 học sinh đang theo học khối lớp 4 và lớp 5 tại các trường tiểu học trên địa bàn huyện Định Hóa, tỉnh Thái Nguyên.
  • Phương pháp chọn mẫu: Luận văn sử dụng phương pháp chọn mẫu phân tầng kết hợp ngẫu nhiên thuận tiện. Mẫu khảo sát đại diện cho các trường tiểu học ở khu vực trung tâm thị trấn và các xã vùng sâu, vùng xa có điều kiện kinh tế - xã hội đặc biệt khó khăn của huyện Định Hóa, bảo đảm tính đại diện cao cho bức tranh giáo dục miền núi.
  • Phương pháp thu thập và phân tích dữ liệu: Sử dụng phiếu điều tra bằng bảng hỏi đóng - mở theo thang đo Likert, phỏng vấn sâu chuyên gia quản lý, quan sát trực tiếp các giờ dạy học mĩ thuật trên lớp và phương pháp thống kê toán học (tính tỷ lệ phần trăm, lập biểu đồ phân bố). Lý do lựa chọn tổ hợp phương pháp này nhằm đối chiếu khách quan giữa nhận thức lý thuyết và hành vi quản lý thực tế, giảm thiểu sai số chủ quan.
  • Thời gian thực hiện: Toàn bộ dữ liệu thực địa và phân tích được triển khai tập trung trong năm học 2016 - 2017, bám sát thời điểm chuyển giao chính sách đánh giá học sinh tiểu học từ Thông tư 30 sang Thông tư số 22/2016/TT-BGDĐT.

Kết quả nghiên cứu và thảo luận

Những phát hiện chính

Khảo sát thực tiễn tại huyện Định Hóa mang lại những phát hiện quan trọng về hoạt động dạy học và quản lý môn Mĩ thuật:

  • Về nhận thức của các lực lượng giáo dục: Có 100% cán bộ quản lý và giáo viên được khảo sát khẳng định môn Mĩ thuật có vai trò quan trọng trong việc hình thành nhân cách học sinh. Tuy nhiên, có tới khoảng 68,5% giáo viên chưa nắm vững cách thức vận dụng các quy trình dạy học linh hoạt theo phương pháp Đan Mạch vào điều kiện thực tế lớp học.
  • Về cơ cấu đội ngũ và cơ sở vật chất: Tỷ lệ giáo viên chuyên trách được đào tạo đúng chuyên ngành mĩ thuật tại huyện chỉ đạt khoảng 42,8%, trong khi 57,2% còn lại là giáo viên kiêm nhiệm môn văn hóa chuyển sang. Toàn bộ 100% các trường tiểu học được khảo sát đều chưa có phòng học bộ môn mĩ thuật chuyên biệt, trang thiết bị và giá vẽ còn thiếu thốn nghiêm trọng.
  • Về công tác quản lý chuyên môn của Hiệu trưởng: Hoạt động quản lý hồ sơ, giáo án được thực hiện nghiêm túc với trên 80% cán bộ quản lý đánh giá thường xuyên. Tuy nhiên, khâu quản lý đổi mới phương pháp và kiểm tra đánh giá theo Thông tư 22 còn nhiều bất cập; hơn 62% cán bộ quản lý thừa nhận việc dự giờ thăm lớp môn Mĩ thuật còn mang tính hình thức, thiếu tư vấn sâu về chuyên môn nghệ thuật.
  • Về hứng thú học tập của học sinh: Trên 85% học sinh lớp 4 và lớp 5 bày tỏ sự hào hứng với các hoạt động thực hành vẽ tranh và nặn tạo dáng theo nhóm. Mặc dù vậy, thời lượng thực hành thực tế trên lớp chỉ đạt khoảng 55% đến 60% tổng thời gian tiết học, chưa đạt mức chuẩn tối thiểu 66,7% (tương đương hai phần ba tiết học) theo quy định chuyên môn.

Thảo luận kết quả

Thực trạng trên phản ánh khoảng cách lớn giữa văn bản chỉ đạo đổi mới giáo dục và năng lực thực thi tại địa bàn miền núi. Nguyên nhân sâu xa xuất phát từ điều kiện ngân sách hạn hẹp của huyện vùng cao Định Hóa, dẫn đến việc đầu tư cho các môn nghệ thuật chưa được ưu tiên đúng mức so với các môn Toán hay Tiếng Việt. Thêm vào đó, tâm lý coi Mĩ thuật là môn phụ vẫn còn tồn tại trong nhận thức của một bộ phận phụ huynh và nhà quản lý.

Kết quả nghiên cứu này có sự tương đồng rõ nét với các công trình nghiên cứu về đổi mới phương pháp dạy học mĩ thuật của các chuyên gia đầu ngành tại Việt Nam, khi chỉ ra rằng giáo viên vùng cao rất dễ lúng túng khi chuyển từ lối dạy truyền thống nặng về giảng giải lý thuyết sang tổ chức hoạt động tương tác đa giác quan. Về mặt trình bày trực quan, dữ liệu thực trạng có thể được mô hình hóa hiệu quả qua biểu đồ hình tròn thể hiện tỷ lệ giáo viên kiêm nhiệm chiếm ưu thế (57,2% so với 42,8% chuyên trách) và bảng ma trận đánh giá 4 chức năng quản lý, giúp các nhà quản lý thấy rõ điểm nghẽn lớn nhất nằm ở khâu chỉ đạo đổi mới phương pháp dạy học và kiểm tra đánh giá theo quá trình.

Đề xuất và khuyến nghị

Dựa trên kết quả nghiên cứu lý luận và thực tiễn, luận văn đề xuất 5 nhóm biện pháp quản lý khả thi dành cho Hiệu trưởng các trường tiểu học huyện Định Hóa:

  • Biện pháp 1: Nâng cao nhận thức và chuẩn hóa tư duy giáo dục thẩm mỹ. Ban Giám hiệu chủ trì tổ chức các buổi hội thảo chuyên đề, tuyên truyền sâu rộng cho 100% cán bộ quản lý, giáo viên và phụ huynh về vị trí môn học; mục tiêu đạt trên 95% sự đồng thuận về vai trò môn Mĩ thuật; triển khai định kỳ vào tháng 8 và tháng 9 hàng năm trước thềm năm học mới.
  • Biện pháp 2: Tổ chức bồi dưỡng chuyên môn và kỹ năng sư phạm theo phương pháp Đan Mạch. Tổ chức các lớp tập huấn kỹ thuật dạy học tích cực của dự án SAEPS cho 100% giáo viên dạy mĩ thuật; mục tiêu nâng tỷ lệ giờ dạy xếp loại tốt lên trên 85%; thực hiện theo từng quý với sự chủ trì của Tổ chuyên môn và Phòng Giáo dục và Đào tạo huyện Định Hóa.
  • Biện pháp 3: Đa dạng hóa nội dung chương trình gắn với bản sắc địa phương. Chỉ đạo giáo viên tích hợp linh hoạt các hình ảnh văn hóa, lịch sử ATK Định Hóa vào 100% các bài vẽ tranh và thường thức mĩ thuật; nâng mức độ hứng thú học tập của học sinh lên trên 90%; thực hiện thường xuyên xuyên suốt 35 tuần của năm học.
  • Biện pháp 4: Đổi mới quy trình kiểm tra và đánh giá kết quả học tập. Triển khai chuẩn hóa quy trình đánh giá thường xuyên bằng nhận xét vì sự tiến bộ của học sinh theo Thông tư số 22/2016/TT-BGDĐT; chuyển 80% trọng số đánh giá sang quá trình thực hành và năng lực hợp tác nhóm; chủ thể chịu trách nhiệm là Hiệu trưởng chỉ đạo trực tiếp giáo viên bộ môn thực hiện liên tục trong từng tiết dạy.
  • Biện pháp 5: Tăng cường đầu tư cơ sở vật chất và xã hội hóa giáo dục. Chủ động huy động các nguồn lực hợp pháp để xây dựng góc trưng bày sản phẩm mĩ thuật tại 100% các trường và phấn đấu tối thiểu 60% trường học có phòng chức năng chuyên biệt; lộ trình hoàn thành trong giai đoạn 3 năm tài chính tiếp theo; chủ thể thực hiện là Ban Giám hiệu phối hợp với Ban đại diện cha mẹ học sinh.

Đối tượng nên tham khảo luận văn

Công trình nghiên cứu mang lại giá trị ứng dụng thiết thực cho 4 nhóm đối tượng chính:

  • Cán bộ quản lý và Ban Giám hiệu các trường tiểu học miền núi: Cung cấp khung năng lực quản lý 4 chức năng chuẩn mực, hướng dẫn chi tiết cách lập kế hoạch, dự giờ tư vấn chuyên môn và giải quyết bài toán thiếu giáo viên chuyên trách tại các địa bàn khó khăn.
  • Giáo viên trực tiếp giảng dạy bộ môn Mĩ thuật cấp tiểu học: Giúp giáo viên nắm vững cấu trúc 175 tiết học phân bổ theo 5 phân môn, làm chủ 7 quy trình dạy học tích cực theo phương pháp Đan Mạch và kỹ năng đánh giá thường xuyên theo Thông tư 22.
  • Chuyên viên quản lý chuyên môn tại các Phòng và Sở Giáo dục và Đào tạo: Cung cấp hệ thống dữ liệu thực chứng tin cậy từ 245 mẫu khảo sát để xây dựng các chương trình bồi dưỡng giáo viên vùng cao, điều phối trang thiết bị và ban hành văn bản hướng dẫn chuyên môn phù hợp thực tế.
  • Học viên cao học và nhà nghiên cứu chuyên ngành Quản lý giáo dục: Là tài liệu tham khảo giá trị về phương pháp luận nghiên cứu thực địa, thiết kế bảng hỏi khoa học và cách tiếp cận liên ngành giữa khoa học quản lý với giáo dục nghệ thuật thẩm mỹ.

Câu hỏi thường gặp

Điểm đột phá lớn nhất trong phương pháp dạy học Mĩ thuật Đan Mạch được đề cập trong luận văn là gì?

Điểm đột phá then chốt là chuyển dịch từ việc dạy vẽ kỹ thuật sao chép thụ động sang phát triển năng lực tương tác và sáng tạo đa giác quan thông qua các quy trình liên kết. Học sinh được khuyến khích làm việc nhóm, biểu đạt cảm xúc tự do qua nhiều chất liệu và tự tin thuyết trình về tác phẩm, giúp tăng hơn 85% mức độ hứng thú học tập so với cách dạy truyền thống.

Thông tư số 22/2016/TT-BGDĐT thay đổi việc quản lý đánh giá môn Mĩ thuật như thế nào?

Quy định mới chuyển trọng tâm từ việc xếp loại định kỳ hình thức sang đánh giá thường xuyên bằng nhận xét định tính vì sự tiến bộ của người học. Hiệu trưởng quản lý việc giáo viên kịp thời khích lệ nỗ lực cá nhân, đánh giá sự hình thành năng lực tự quản, hợp tác và phẩm chất tự tin của học sinh, loại bỏ hoàn toàn áp lực điểm số ở môn năng khiếu.

Giải pháp nào giúp giải quyết tình trạng thiếu giáo viên mĩ thuật chuyên trách tại huyện Định Hóa?

Luận văn đề xuất giải pháp tổ chức bồi dưỡng chuẩn hóa nghiệp vụ ngắn hạn cho 100% giáo viên kiêm nhiệm, kết hợp mô hình sinh hoạt chuyên môn cụm trường định kỳ mỗi tháng một lần. Cách làm này giúp giáo viên chưa chuyên được các giáo viên nòng cốt hỗ trợ phương pháp, bảo đảm dạy đủ 35 tiết một năm đúng chuẩn kiến thức và kỹ năng.

Làm thế nào để lồng ghép văn hóa địa phương vào hoạt động dạy học mĩ thuật hiệu quả?

Giáo viên có thể khai thác tối đa nguồn tư liệu di tích lịch sử ATK Định Hóa, phong cảnh thiên nhiên vùng núi và vật liệu tự nhiên sẵn có như sỏi đá, tre nứa, vỏ cây vào các bài thực hành phân môn vẽ tranh và nặn tạo dáng. Hoạt động này giúp học sinh vùng cao phát triển thẩm mỹ gắn liền với niềm tự hào quê hương.

Vai trò cốt lõi của người Hiệu trưởng trong việc đổi mới phương pháp dạy học mĩ thuật là gì?

Hiệu trưởng đóng vai trò là người kiến tạo môi trường sư phạm cởi mở và truyền cảm hứng. Thay vì kiểm tra hành chính máy móc, người quản lý cần tăng cường dự giờ tư vấn chuyên môn từ 2 đến 3 tiết mỗi tháng, tạo điều kiện thuận lợi về vật tư và khen thưởng kịp thời các sáng kiến đổi mới phương pháp của giáo viên.

Kết luận

  • Luận văn khẳng định tầm quan trọng đặc biệt của môn Mĩ thuật với thời lượng chuẩn 175 tiết trong việc giáo dục thẩm mỹ và phát triển toàn diện phẩm chất, năng lực cho học sinh tiểu học.
  • Hệ thống hóa toàn diện cơ sở lý luận quản lý hoạt động dạy học dựa trên 4 chức năng cốt lõi, tích hợp các yêu cầu đổi mới của phương pháp Đan Mạch và Thông tư số 22/2016/TT-BGDĐT.
  • Phân tích trung thực bức tranh thực trạng tại huyện Định Hóa thông qua 245 khách thể khảo sát, làm rõ những khó khăn về tỷ lệ giáo viên kiêm nhiệm chiếm 57,2% và sự thiếu thốn về phòng học bộ môn.
  • Đề xuất thành công 5 nhóm biện pháp quản lý đồng bộ, mang tính kế thừa, thực tiễn cao và khả thi cho các trường tiểu học khu vực miền núi.
  • Cung cấp cơ sở khoa học vững chắc giúp các nhà trường nâng cao chất lượng giáo dục nghệ thuật giai đoạn 2017 đến năm 2020 và các năm tiếp theo.

Về kế hoạch hành động tiếp theo, trong vòng 12 tháng tới, các trường tiểu học trên địa bàn huyện Định Hóa cần tiến hành áp dụng thí điểm 5 nhóm giải pháp trên vào kế hoạch năm học, tổ chức đánh giá sơ kết theo từng học kỳ để kịp thời hoàn thiện quy trình. Các nhà quản lý giáo dục và quý thầy cô hãy chủ động vận dụng những luận cứ và giải pháp thực chứng từ công trình này nhằm xây dựng môi trường học tập sáng tạo, đưa môn Mĩ thuật thực sự trở thành nguồn cảm hứng nuôi dưỡng tâm hồn cho thế hệ tương lai.