Chương 1: C sở lý luận về quản lý hoạt động dạy học môn Khoa học tự nhiên ở các trường THCS theo hướng phát triển năng lực vận dụng kiến thức kĩ năng đã học vào thực tiễn. Chương 2: Thực trạng quản lý hoạt động dạy học môn Khoa học tự nhiên ở các trường THCS Huyện Thanh Trì, thành phố Hà Nội theo hướng phát triển năng lực vận dụng kiến thức kĩ năng đã học vào thực tiễn. Chương 3: Biện pháp quản lý hoạt động dạy học môn Khoa học tự nhiên ở các trường THCS Huyện Thanh Trì, thành phố Hà Nội theo hướng phát triển năng lực vận dụng kiến thức kĩ năng đã học vào thực tiễn. 8 Chƣơng 1 CƠ SỞ LÝ LUẬN VỀ QUẢN LÝ HOẠT ĐỘNG DẠY HỌC MÔN KHOA HỌC TỰ NHIÊN Ở CÁC TRƢỜNG TRUNG HỌC CƠ SỞ THEO HƢỚNG PHÁT TRIỂN NĂNG LỰC VẬN DỤNG KIẾN THỨC KĨ NĂNG ĐÃ HỌC VÀO THỰC TIỄN 1.
Lịch sử nghiên cứu vấn đề 1. Các nghiên cứu ở nƣớc ngoài Giáo dục có vai tr rất quan trọng trong sự phát triển kinh tế - xã hội (KT-XH) của mọi quốc gia và vùng lãnh thổ. Từ nhận thức đó, Đảng và nhà nước ta luôn xác định giáo dục là quốc sách hàng đ u trong chính sách phát triển KTXH đất nước. Đại hội Đại biểu toàn quốc l n thứ XIII của Đảng, một l n nữa xác định nhiệm vụ của giáo dục là: “Đầu tư cho giáo dục là đầu tư cho phát triển bền vững.
Tri thức là sản phẩm của giáo dục và đào tạo, đồng thời là tài sản quý giá nhất của con người và xã hội. Sở hữu tri thức trở thành sở hữu cơ bản nhất trong sự phát triển của mỗi quốc gia. Nhận thức rõ vai trò của giáo dục và đào tạo đối với công cuộc xây dựng và phát triển, trong mọi hoàn cảnh, Đảng và Nhà nước Việt Nam luôn khẳng định “Giáo dục là quốc sách hàng đầu” và dành sự ưu tiên đầu tư phát triển” [13]. Do đó để xây dựng nền giáo dục bền vững, mỗi địa phư ng c n quan tâm đến công tác QLGD, c n đ u tư cho công tác nghiên cứu tìm ra những giải pháp quản lý phù hợp với điều kiện thực tế của mỗi c sở giáo dục nhằm đạt hiệu quả cao trong công tác GD&ĐT.
Cho nên một trong những lĩnh vực c n tập trung đổi mới chính là công tác quản lý hoạt động sinh hoạt tổ chuyên môn ở các trường Tiểu học. Tổ chuyên môn hoạt động có hiệu quả đó chính là cánh tay đ c lực đưa chất lượng giáo dục của mỗi nhà trường đi lên. Tổ chức hoạt động DHTH môn KHTN theo chư ng trình GDPT 2018 Theo chư ng trình mới ban hành năm 2018, môn KHTN có những yêu c u trong dạy học như sau [14], [15]: - Yêu c u c n đạt về phẩm chất chủ yếu và 9 đóng góp của môn học trong việc bồi dưỡng phẩm chất cho HS Cùng với các môn học khác, môn KHTN hình thành và phát triển các phẩm chất chủ yếu đã được nêu trong Chư ng trình GDPT tổng thể, bao gồm những phẩm chất: yêu nước, nhân ái, chăm chỉ, trung thực, trách nhiệm. Môn KHTN góp ph n chủ yếu trong việc hình thành và phát triển thế giới quan khoa học của HS; đóng vai tr quan trọng trong việc giáo dục HS phẩm chất tự tin, trung thực, khách quan, tình yêu thiên nhiên, tôn trọng và biết vận dụng các quy luật của tự nhiên, để từ đó biết ứng xử với thế giới tự nhiên phù hợp với yêu c u phát triển bền vững.
Học môn KHTN sẽ giúp cho HS biết trân trọng, giữ gìn và bảo vệ tự nhiên; có thái độ và hành vi tôn trọng các quy định chung về bảo vệ tự nhiên; hứng thú khi tìm hiểu thế giới tự nhiên và vận dụng kiến thức vào bảo vệ thế giới tự nhiên của quê hư ng, đất nước. Thông qua dạy học, môn KHTN sẽ giáo dục cho HS biết yêu lao động, có ý chí vượt khó; có ý thức bảo vệ, giữ gìn sức kho của bản thân, của người thân trong gia đình và cộng đồng. - Yêu c u c n đạt về NL chung và đóng góp của môn học trong việc hình thành, phát triển các NL chung cho HS Môn KHTN góp ph n hình thành và phát triển các NL chung quy định trong Chư ng trình GDPT tổng thể [14], [16]: NL tự chủ và tự học, NL giao tiếp và hợp tác, NL giải quyết vấn đề và sáng tạo - Môn KHTN hình thành và phát triển cho HS NL tìm hiểu tự nhiên, bao gồm [14]: NL Nhận thức KHTN, NL tìm hiểu tự nhiên, NL vận dụng kiến thức và kĩ năng đã học Môn KHTN là tổ hợp môn tích hợp. Theo từ điển Bách khoa “Le petit Larousse illustr e” (2002) và Từ điển tiếng Pháp thì nghĩa của từ “tích hợp” (Integrer) là: gộp lại, sát nhập vào thành một tổng thể.
Theo từ điển “Le petit Larousse illustr e” (2002) giải nghĩa: La p dagogie = 1) Th orie, science de l education des enfants; 2) M thode d'enseignement, có nghĩa là: 1) Lý thuyết, khoa học giáo dục tr em; 2) PPDH. Vì vậy, lí thuyết SPTH có thể hiểu như một lý thuyết 10 hay một tư tưởng giáo dục, cũng có thể hiểu như một PPDH, tùy theo ngữ cảnh sử dụng cụ thể. Như vậy, tích hợp là một khái niệm rộng, được sử dụng trong nhiều lĩnh vực. Trong lĩnh vực khoa học giáo dục, khái niệm tích hợp dùng để chỉ một quan niệm giáo dục toàn diện con người, làm cho con người phát triển hài h a, cân đối và vận dụng nhiều yếu tố để ứng phó với thiên nhiên.
Theo chúng tôi, có thể hiểu tích hợp là: “Sự kết hợp một cách hữu c các thành ph n của một hệ thống quan điểm nhằm tạo nên một hệ thống toàn bộ”. Hay nói cách khác: Tích hợp trong một hoạt động là huy động, xem x t, chọn lọc những vấn đề có liên quan và c n thiết đến hoạt động ấy, đồng thời s p xếp, tổ chức, vận dụng chúng theo một cấu trúc nhất định nhằm thực hiện một cách tốt nhất. Môn KHTN được hiểu là nhiều mảng kiến thức và kĩ năng liên quan với nhau được kết hợp chặt chẽ, hữu c trong một đ n vị bài học hay một tiết học nhằm tăng cường hiệu quả giáo dục và tiết kiệm thời gian học. Mặc dù có các quan niệm khác nhau về môn KHTN, song các tác giả đều thống nhất là: Môn KHTN là một phư ng pháp sư phạm làm cho người học có khả năng huy động những kiến thức của nhiều môn học để giải quyết những tình huống phức hợp, có vấn đề.
Lý thuyết tâm lý học phát triển của J. Peaget các cấu trúc nhận thức phát triển d n d n. Sự phát triển của chúng nằm trong một quá trình tiếp nhận Quá trình tiếp nhận: là sự tiếp thu các thông tin từ môi trường xung quanh và xử lí các thông tin mới đó từ các cấu trúc nhận thức đã được lĩnh hội từ trước. Quá trình thích nghi: Là sự thích ứng và biến đổi các cấu trúc nhận thức đối với môi trường nhằm làm cho các cấu trúc này tiến triển.
Sự thích nghi luôn là kết quả của một hoạt động điều chỉnh sự mất thăng bằng nhận thức do quá trình tiếp nhận gây nên. Các công trình của J. Peaget được tiếp tục phát triển trong lý thuyết tâm lí học xã hội phát sinh (phát triển). Tư tưởng của lí thuyết này ở chỗ: Chính sự giao lưu xã hội giữa các HS đã đẩy nhanh sự tiến triển cấu trúc nhận thức của 11 người học.
Theo Brouseau (1986): hoạt động học tập trong điều kiện nhà trường c n được tiến hành thông qua các tư ng tác xã hội. Lý thuyết tâm lý của Vưgôtxki Các quan điểm tâm lý học nhận thức của Vưgôxtki có đặc trưng nhận thức, xã hội, văn hóa và khoa học luận. Theo Vưgôtxki, việc dạy học c n thấy trước sự phát triển nhận thức của tr em, bằng cách tiếp cận được vùng phát triển g n. Những tư tưởng của Vưgôtxki đã nhấn mạnh: Hoạt động học của HS trước hết là học cách học.
Lý thuyết tâm lí học Vưgôtxki, theo Xavier Roegiers, là c sở cho quan điểm tích hợp trong l ng một môn học, cũng như đối với nhiều môn học khác nhau [2]. Một lý thuyết về Giáo dục học nghiên cứu về phong cách dạy học, về sự quản lý lớp học, về sự lựa chọn phư ng pháp giáo dục, dạy học, về cách đánh giá sự lĩnh hội của HS: về tổ chức hệ thống giáo dục, mối quan hệ người dạy, người học và môi trường để đạt được các đích cuối cùng đã đề ra, nó phản ánh quan điểm về người học và người dạy: Người học là người tiếp nhận hoặc là người hành động, người dạy là người truyền thụ hoặc là người tổ chức hành động… với quan điểm dạy HS những kiến thức (là chủ yếu) hay là dạy cách học tập (là chủ yếu)? Xaviers Roegiers gọi các quan điểm như vậy là một trào lưu sư phạm [2]: Một trào lưu sư phạm là một tập hợp tư tưởng về cách thức cụ thể tổ chức hệ thống giáo dục và đặc biệt là cách hình dung mối quan hệ giữa GV, HS và môi trường xung quanh, nhằm đạt những đích cuối cùng đã định. Những trào lưu sư phạm chủ yếu sau đây đã đóng góp vào hình thành KHSPTH và cũng được vận dụng để đổi mới PPDH hiện nay [8]: Trào lưu sư phạm theo mục tiêu, trào lưu sư phạm theo hợp đồng và dạy học theo dự án, trào lưu sư phạm phân hoá, trào lưu sư phạm giải quyết vấn đề, trào lưu sư phạm tìm hiểu môi trường xung quanh Dạy học môn KHTN giúp thiết lập mối quan hệ giữa các kiến thức, kĩ năng và phư ng pháp của các môn học. Bởi vì, trong cuộc sống hàng ngày, các sự vật, hiện tượng tự nhiên không bị chia c t thành từng ph n riêng biệt 12 mà luôn có mối liên quan với nhau, các vấn đề xã hội luôn mang tính toàn c u.
Nhưng để giải quyết được các vấn đề đặt ra trong cuộc sống hàng ngày thì HS phải vận dụng kiến thức, kĩ năng và phư ng pháp của nhiều môn học khác nhau. Chính vì vậy, khi dạy môn KHTN, nếu kh o l o thiết kế các hoạt động thì quá trình học sẽ diễn ra một cách thống nhất tự nhiên, HS sẽ nhìn thấy tiến trình phát triển logic của việc học trong mối quan hệ giữa các môn học.