phần mở đầu, phần kết luận và kiến nghị, tài liệu tham khảo, phụ lục luận văn còn đƣợc trình bày ở 3 chƣơng: Chƣơng 1. Cơ sở lý luận về quản lý hoạt động bồi dƣỡng giáo viên ở các trƣờng THCS. Thực trạng quản lý hoạt động bồi dƣỡng giáo viên các trƣờng THCS có đông học sinh dân tộc ở huyện Lục Ngạn, tỉnh Bắc Giang. Các biện pháp quản lý hoạt động bổi dƣỡng giáo viên các trƣờng THCS có đông học sinh dân tộc ở huyện Lục Ngạn, tỉnh Bắc Giang từ nay đến năm 2020.
6 Chƣơng 1 CƠ SỞ LÝ LUẬN VỀ QUẢN LÝ HOẠT ĐỘNG BỒI DƢỠNG GIÁO VIÊN Ở CÁC TRƢỜNG THCS 1. Khái quát lịch sử nghiên cứu vấn đề Vấn đề xây dựng và phát triển đội ngũ đã đƣợc Đảng và nhà nƣớc ta cũng nhƣ các cấp các ngành quan tâm trú trọng từ lâu. Sinh thời Chủ tịch Hồ Chí Minh đã khẳng định ". nếu không có thầy giáo thì không có giáo dục." Ngay sau năm 1975 việc đào tạo bồi dƣỡng giáo viên nói chung, đƣợc thực hiện trong bối cảnh cả nƣớc phải khắc phục hậu quả sau chiến tranh chống Mỹ, nên gặp rất nhiều khó khăn.
Chƣơng trình đào tạo giáo viên ở các vùng, miền đƣợc đào tạo khác nhau dẫn tới trình độ chuyên môn nghiệp vụ của đội ngũ giáo viên cũng rất khác nhau. Từ năm 1986, cả nƣớc bƣớc vào thời kỳ đổi mới toàn diện để thực hiện mục tiêu CNH - HĐH, Đảng và nhà nƣớc ta hết sức coi trọng phát triển giáo dục nhằm tạo động lực phát triển KT - XH (kinh tế xã hội). Bắt đầu từ đây, việc đào tạo, bồi dƣỡng ĐNGV đã có những chuyển biến tích cực nhằm dần dần chuẩn hóa đội ngũ này. Mặc dù nguồn ngân sách giáo dục hết sức hạn hẹp.
Hai chu kỳ bồi dƣỡng thƣờng xuyên 1992 - 1996 và 1997 - 2000 đã cho phép đúc rút đƣợc những kinh nghiệm bổ ích về hoạt động bồi dƣỡng, nâng cao năng lực sƣ phạm cho đội ngũ giáo viên phổ thông nói chung. Đồng thời cũng bộc lộ nhiều bất cập về tài liệu, nội dung, chƣơng trình, hình thức tổ chức, thời gian tổ chức .vv và đặc biệt cho thấy những hạn chế trong công tác quản lý của các cấp dẫn tới hiệu quả bồi dƣỡng thƣờng xuyên chƣa cao, chƣa đáp ứng kịp với sự phát triển giáo dục. Do đó vấn đề quản lý hoạt động bồi dƣỡng và nâng cao chất lƣợng đội ngũ nói chung, đồng thời đề ra những biện pháp hữu hiệu và 7 có tính khả thi nhằm đáp ứng yêu cầu của giai đoạn mới, giai đoạn phát triển bùng nổ công nghệ thông tin và hội nhập quốc tế. Nghiên cứu về đội ngũ giáo viên còn đƣợc thực hiện dƣới góc độ quản lý giáo dục ở cấp độ vĩ mô và vi mô.
Nhiều hội thảo khoa học về chủ đề đội ngũ giáo viên dƣới góc độ quản lý giáo dục đã đƣợc thực hiện có thể kể đến một số nghiên cứu loại này của các tác giả: Nguyễn Văn Diễm "Hiệu trưởng trường THPT chỉ đạo thực hiện chất lượng bộ môn" Hoàng Văn Huân "Một số biện pháp quản lý hoạt động tổ chuyên môn của hiệu trưởng các trường THPT huyện Quản Xương - Thanh Hóa" Nguyễn Văn Hiến "Thực trạng và giải pháp đào tạo bồi dưỡng đội ngũ giáo viên trung học đáp ứng yêu cầu phát triển giáo dục và đào tạo Bình Thuận", vv. Trong chƣơng trình đào tạo thạc sĩ quản lý giáo dục, vấn đề đội ngũ giáo viên cũng đƣợc triển khai nghiên cứu rộng khắp. Đã có một số luận văn nghiên cứu về vấn đề BDGV. Đã có một số văn bản của Đảng và nhà nƣớc về công tác quản lý BDGV nhƣ Chiến lƣợc phát triển GD giai đoạn 2001 - 2010.
Chỉ thị số 18/2001/CT-TTg của thủ tƣớng chính phủ, có rất nhiều bài báo, tạp chí viết về biện pháp quản lý BDGV. Tuy nhiên chƣa có công trình nào, nghiên cứu nào đề cập đến biện pháp quản lý hoạt động bồi dƣỡng giáo viên các trƣờng THCS có đông học sinh huyện Lục Ngạn, tỉnh Bắc Giang. Các khái niệm cơ bản 1. Các chức năng quản lý giáo dục Cũng nhƣ các hoạt động quản lý KT - XH, QLGD có 2 chức năng tổng quát.
Chức năng ổn định, duy trì trong quá trình đào tạo đáp ứng nhu cầu hiện hành của nền KT - XH, chức năng đổi mới phát triển quá trình đào tạo đón đầu. 8 QLGD cũng có đầy đủ các chức năng cơ bản của quản lý nói chung, theo sự thống nhất của đa số các tác giả thì QLGD có 4 chức năng: Lập kế hoạch, tổ chức, chỉ đạo, kiểm tra. + Lập kế hoạch. Là việc dựa trên những thông tin thực trạng bộ máy tổ chức, nhân lực, cơ sở vật chất và các điều kiện khác để vạch ra mục tiêu, dự kiến nguồn lực (nhân lực, vật lực, tài lực.) phân bổ thời gian huy động các phƣơng tiện và đề xuất các biện pháp thực hiện mục tiêu.
+ Tổ chức: Là việc thiết lập cấu trúc bộ máy, bố trí nhân lực và xây dựng cơ chế hoạt động, đồng thời ấn định chức năng, nhiệm vụ cho các bộ phận và cá nhân, huy động, sắp xếp và phân bổ nguồn lực nhằm thực hiện đúng kế hoạch đã có. + Chỉ đạo: Là việc hƣớng dẫn công việc, liên kết, liên hệ, động viên, kích thích, giám sát các bộ phận và cá nhân thực hiện kế hoạch theo dụng ý đã xác định trong bƣớc tổ chức. + Kiểm tra: Là việc theo dõi và đánh giá các hoạt động bằng nhiều phƣơng pháp và hình thức (trực tiếp hoặc gián tiếp, thƣờng xuyên hoặc định kỳ, không nhằm so sánh kết quả với mục tiêu đã xác định để nhận biết về chất lƣợng hiệu quả các hoạt động mà từ đó tìm ra những sai lệch và ban hành các quyết định điều chỉnh. Ngoài 4 chức năng cơ bản trên đây, cần lƣu ý rằng trong mọi hoạt động của quản lý giáo dục, thông tin có vai trò vô cùng quan trọng, nó đƣợc coi nhƣ là "Mạch máu" của hoạt động QLGD.
Chính vì vậy trong nhiều nghiên cứu gần đây đã coi thông tin nhƣ một chức năng trung tâm liên quan đến các chức năng quản lý khác. Nếu thiếu hoặc sai lệch thông tin thì công tác quản lý gặp nhiều khó khăn, tạo nên những quyết định sai lầm, khiến công tác quản lý kém hiệu quả thậm chí là thất bại. 9 Quá trình quản lý nói chung, quá trình QLGD nói riêng là một thể thống nhất trọn vẹn. Sự phân chia các giai đoạn chỉ có tính chất tƣơng đối giúp cho ngƣời quản lý định hƣớng thao tác trong hoạt động của mình.
Trong thực tế, các giai đoạn không diễn ra tách bạch rõ ràng, thậm chí có chức năng diễn ra cả ở một số các giai đoạn khác nhau trong quá trình đó. Quản lý nhà trường Có nhiều cấp quản lý trƣờng học: Cấp cao nhất là Bộ giáo dục và đào tạo, nơi quản lý nhà trƣờng bằng biện pháp quản lý hành chính vĩ mô. Có hai cấp trung gian quản lý trƣờng học là sở GD&ĐT ở tỉnh thành phố trực thuộc trung ƣơng và các Phòng GD&ĐT ở quận, huyện, thành phố trực thuộc tỉnh. Cấp quản lý trực tiếp chính là sự tác động của hiệu trƣởng các trƣờng quản lý các hoạt động giáo dục, huy động tối đa các nguồn lực giáo dục để nâng cao chất lƣợng giáo dục trong nhà trƣờng.
Mục đích của QLNT là đƣa trƣờng từ trạng thái hiện có, tiến lên một trạng thái phát triển mới bằng các biện pháp quản lý và phát triển chất lƣợng giáo dục của nhà trƣờng. * Nội dung cơ bản của quản lý nhà trường Nội dung cơ bản của QLNT trung học cơ sở đã đƣợc xác định trong điều lệ trƣờng phổ thông bao gồm: + Đảm bảo kế hoạch giáo dục, tuyển dụng học sinh vào đầu cấp đúng số lƣợng, theo kế hoạch giáo dục hàng năm đúng chất lƣợng theo quy định của bộ giáo dục và đào tạo. Duy trì sĩ số và hạn chế tối đa số học sinh bỏ học. + Đảm bảo chất lƣợng hiệu quả quá trình dạy học và giáo dục theo đúng chƣơng trình, đảm bảo đạt yêu cầu của các môn học và hoạt động giáo dục.
10 + Xây dựng đội ngũ giáo viên của nhà trƣờng đồng bộ về cơ bản, có đủ loại hình và chất lƣợng ngày càng cao. Xây dựng đội ngũ nhân viên phục vụ có nghiệp vụ tƣơng ứng thích hợp, am hiểu về đặc thù của giáo dục trong công việc của mình. + Từng bƣớc hoàn thiện, nâng cao cơ sở vật chất, phục vụ tốt cho các hoạt động dạy học và giáo dục. + Xây dựng và hoàn thiện môi trƣờng giáo dục lành mạnh thống nhất ở địa phƣơng.
+ Thƣờng xuyên cải thiện công tác quản lý trƣờng học theo tinh thần dân chủ hóa nhà trƣờng, đảm bảo tiến trình đồng bộ có trọng điểm, hiệu quả các hoạt động dạy và giáo dục. Vai trò chức trách của hiệu trưởng trường THCS Trong nhà trƣờng THCS hiệu trƣởng là ngƣời đại diện cho cơ quan quản lý nhà nƣớc về GD&ĐT, chịu trách nhiệm về toàn bộ hoạt động của nhà trƣờng trƣớc trƣởng phòng giáo dục. Theo điều lệ trƣờng THCS và THPT, hiệu trƣởng có những nhiệm vụ và quyền hạn sau: - Tổ chức bộ máy nhà trƣờng. - Xây dựng kế hoạch và tổ chức thực hiện nhiệm vụ năm học.
- Quản lý giáo viên, nhân viên, học sinh, quản lý chuyên môn, phân công chuyên môn, phân công công tác, kiểm tra đánh giá việc thực hiện nhiệm vụ của giáo viên, nhân viên. - Quản lý và tổ chức giáo dục học sinh. - Quản lý hành chính, tài chính tài sản của nhà trƣờng. - Thực hiện các chế độ, chính sách của nhà nƣớc đối với giáo viên, nhân viên, học sinh, tổ chức thực hiện quy chế dân chủ trong hoạt động của nhà trƣờng.
11 - Đƣợc theo học các lớp chuyên môn, nghiệp vụ và đƣợc hƣởng các chế độ hiện hành. Nhƣ vậy, hiệu trƣởng trƣờng THCS là chủ thể quản lý chịu trách nhiệm tổ chức hoạt động của nhà trƣờng theo đúng quan điểm đƣờng lối phát triển giáo dục của Đảng cộng sản Việt Nam và nhà nƣớc, thực thi công tác quản lý nhà nƣớc nhằm đảm bảo các mục tiêu, nội dung chƣơng trình và chất lƣợng giáo dục học sinh. Theo đó, quản lý và tổ chức các hoạt động dạy học là một trong những nhiệm vụ trọng tâm, đồng thời có liên quan trực tiếp đến các nhiệm vụ, quyền hạn của hiệu trƣởng. Tổ chức và quản lý quá trình dạy học toàn trƣờng một cách hiệu quả chính là nội dung công tác quan trọng nhất của mỗi ngƣời hiệu trƣởng nói chung và của ngƣời hiệu trƣởng trƣờng THCS nói riêng.