MỞ ĐẦU 1. Lý do chọn đề tài Hiện nay, Việt Nam đã và đang những bước chuyển mình mạnh mẽ, đặc biệt trong lĩnh vực giáo dục, tốc độ phát triển tri thức nhân loại ngày càng tăng. Giáo dục là nền tảng có vai trò đặc biệt quan trọng nhằm hình thành những cơ sở ban đầu cho sự phát triển toàn diện đối với học sinh. Để đáp ứng yêu cầu nâng cao chất lượng giáo dục toàn diện học sinh, vấn đề đổi mới hoạt động giáo dục toàn diện, trong đó có đổi mới hoạt động dạy học học sinh THCS đã và đang trở thành một yêu cầu cấp thiết.
PTNLDHlà một khâu rất quan trọng trong hoạt động giáo dục ở trường phổ thông nói chung và các trường THCS nói riêng. Hoạt động quản lý có vị trí, vai trò quan trọng quyết định đến chất lượng, hiệu quả và sự phát triển của nhà trường. Theo đó, quản lý hoạt động PTNLDHcó vai trò quan trọng tác động đến hiệu quả của người dạy và người học. Vì vậy, PTNLDHlà một trong những yếu tố quan trọng quyết định đến chất lượng giáo dục của mỗi nhà trường.
Với quan điểm chỉ đạo của Đảng, Nghị quyết số 29-NQ/TW ngày 4/11/2013 Hội nghị Trung ương 8 khóa XI thì đổi mới giáo dục đào tạo nói chung và đổi mới nội dung, chương trình, phương pháp dạy học… trong đó có PTNLDH nói riêng là vấn đề cần thiết được Bộ giáo dục & đào tạo quan tâm chỉ đạo để nâng cao chất lượng dạy học và thực hiện thành công chương trình GDPT 2018. Trong đó, phát triển năng lực người học được xác định mục tiêu của dạy học, thì PTNLDH là Yếu tố quan trọng quyết định chất lượng dạy học. Chính vì vậy để thực hiện mục tiêu chương trình GDPT 2018 hướng đến phát triển học sinh toàn diện, dạy học phát triển phẩm chất và năng lực của người học thì thầy cô phải được bồi dưỡng PTNLDH đáp ứng CT GDPT 2018. Từ năm học 2021-2022 khi chương trình GDPT 2018 chính thức bắt đầu thực hiện ở cấp THCS, việc dạy học đã bắt đầu chuyển từ truyền thụ kiến thức sang dạy học phát triển phẩm chất và năng lực của người học.
Sự chuyển đổi này với đội ngũ CB,GV hiện tại gặp vô vàn khó khăn đó là: SGK mới, đổi mới phương pháp giảng dạy, đổi mới kiểm tra đánh giá, ứng dụng công nghệ thông tin… Đây là một vấn đề thay đổi 1 rất lớn đối với cán bộ quản lý, GVtrong công tác việc dạy học, nên họ rất cần được bồi dưỡng chuyên môn nghiệp vụ đáp ứng công việc đổi mới này. Trong những năm qua, phát triển hoạt động dạy học cho đội ngũ GVtại Thị xã Sơn Tây luôn được các cấp quản lí giáo dục chú trọng, tập trung vào các chuyên đề bồi dưỡng về đổi mới phương pháp và hình thức tổ chức dạy học hoặc tổ chức các hoạt động hỗ trợ dạy học (tăng cường thiết bị,CSVC,. Tuy nhiên, trong quá trình trực tiếp giảng dạy và theo dõi thực trạng hoạt động giảng dạy của GVtại các trường Trung học cơ sở trên địa bàn Thị xã Sơn Tây, thành phố Hà Nội thì tôi nhận thấy năng lực dạy học của GVcòn nhiều bất cập, chưa thực sự được quan tâm đúng mức. Hiện nay vẫn còn tình trạng một số GVđôi khi sợ mất thời gian, tìm tòi sáng tạo và tổ chức hoạt động để đổi mới phương thức giáo dục cho học sinh.
Bên cạnh đó, hoạt động bồi dưỡng năng lực dạy học cho GVcác trường Trung học cơ sở học trên địa bàn Thị xã Sơn Tây, thành phố Hà Nội còn hạn chế, nhiều GVcòn lúng túng trong việc giảng dạy học sinh phù hợp với CTGDPT2018. Xuất phát từ lý do đó tôi đã chọn đề tài “PTNLDHcủa GVTHCS đáp ứng chương trình GDPT 2018” (nghiên cứu tại Thị xã Sơn Tây, thành phố Hà Nội) làm đề tài nghiên cứu của mình để đề xuất các biện pháp quản lý hoạt động PTNLDHcủa GVTHCS đáp ứng chương trình GDPT 2018 nhằm nâng cao lượng chất giáo dục nhà trường góp phần thực hiện đổi mới căn bản giáo dục và đào tạo. Mục đích nghiên cứu Khảo sát, phân tích thực trạng và đề xuất một số biện pháp PTNLDH của GV THCS, Thị xã Sơn Tây, Thành phố Hà Nội góp phần nâng cao chất lượng dạy học của nhà trường đáp ứng CTGDPT 2018. Khách thể và đối tƣợng nghiên cứu 3.
Khách thể nghiên cứu Năng lực dạy học của GV trường THCS đáp ứng chương trình GDPT 2018. Đối tượng nghiên cứu PTNLDH của GV trường THCS trên địa bàn Thị xã Sơn Tây, Thành phố Hà Nội đáp ứng chương trình GDPT 2018 4. Câu hỏi nghiên cứu - Tại các trường trên địa bàn Thị xã Sơn Tây, thành phố Hà Nội đã triển khai hoạt động PTNLDH cho GVnhư thế nào? 2 - Công tác quản lý nào tác động đến GV, học sinh và các bên liên quan để tổ chức hoạt động PTNLDH cho GV tại các trường THCS trên địa bàn Thị xã Sơn Tây, Thành phố Hà Nội Đạt kết quả tốt hơn, đáp ứng yêu cầu đổi mới giáo dục hiện nay? - Các biện pháp nào góp phần nâng cao hiệu quả hoạt động PTNLDH cho GV? 5. Giả thuyết khoa học Hiện nay, hoạt động PTNLDHcho GVtại các trường THCS trên địa bàn Thị xã Sơn Tây, thành phố Hà Nội còn hạn chế.
Nếu các biện pháp Hiệu trưởng quản lí hoạt động PTNLDHcho GVtại các trường THCS trên địa bàn Thị xã Sơn Tây, thành phố Hà Nội được đề xuất dựa trên cơ sở khoa học quản lý, cụ thể, phù hợp với thực tiễn năng lực, chuyên môn, điều kiện thời gian của GVvà nguồn lực của nhà trường thì sẽ nâng cao chất lượng, hiệu quả hoạt động dạy học và phát triển toàn diện cho học sinh. Nhiệm vụ nghiên cứu 6. Hệ thống hóa cơ sở lý luận về PTNLDHcủa GVtrường THCS đáp ứng chương trình GDPT 2018. Khảo sát và phân tích thực trạng hoạt động PTNLDH của GVTHCS trên địa bàn Thị xã Sơn Tây, Thành phố Hà Nội đáp ứng chương trình GDPT 2018.
Đề xuất một số biện pháp nhằm PTNLDH của GV THCS trên địa bàn Thị xã Sơn Tây, Thành phố Hà Nội đáp ứng chương trình GDPT 2018. Giới hạn và phạm vi nghiên cứu 7. Giới hạn về địa bàn nghiên cứu Nghiên cứu PTNLDH của GV THCS trên địa bàn Thị xã Sơn Tây, Thành phố Hà Nội đáp ứng chương trình GDPT 2018 7. Giới hạn về thời gian nghiên cứu 7.
Thời gian nghiên cứu: năm học 2022-2023. Số liệu điều tra, khảo nghiệm: Nghiên cứu các tài liệu, số liệu điều tra, khảo nghiệm giới hạn trong năm học: 2022-2023. Giới hạn về khách thể điều tra Đối tượng tham gia khảo sát là cán bộ quản lý, GV(12 CBQL và 220 GV) và học sinh (ở 4 khối lớp 6, 7, 8,9) của 6 trường THCS trên địa bàn Thị xã Sơn Tây, Thành phố Hà Nội. Các phƣơng pháp nghiên cứu 8.
Nhóm phương pháp nghiên cứu lý luận Đề tài phân tích, tổng hợp, hệ thống và khái quát hoá các khái niệm công cụ để xây dựng các luận cứ lý luận khác có liên quan đến PTNLDH của GV THCS đáp ứng chương trình GDPT 2018 8. Nhóm nghiên cứu thực tiễn Phương pháp quan sát: Quan sát năng lực dạy học của GV, tinh thần, ý thức trách nhiệm. của GV để có những đánh giá khách quan nhất về năng lực dạy học của GV ở 6 trường THCS. Quan sát hoạt động quản lý chỉ đạo PTNLDH của GVqua các buổi sinh hoạt chuyên môn, dự giờ thăm lớp, kiểm tra hồ sơ của GV nhằm đánh giá thực trạng quản lí hoạt động PTNLDH của GV THCS đáp ứng chương trình GDPT 2018.
+ Phương pháp phỏng vấn, điều tra giáo dục: Đây là phương pháp chính, được sử dụng nhằm khảo sát thực trạng hoạt động PTNLDHcủa GVTHCS đáp ứng chương trình GDPT 2018, bằng phiếu hỏi để thu thập ý kiến của CBQL và GV về thực trạng, tính cần thiết và tính khả thi của các biện pháp quản lý đề xuất trong luận văn. Phương pháp xử lý số liệu bằng thống kê toán học Sử dụng phương pháp thống kê để xử lý kết quả điều tra, khảo sát, phân tích các số liệu của đề tài; sử dụng phần mềm để phân tích các kết quả nghiên cứu như bảng biểu, sơ đồ. Cấu trúc luận văn Luận văn dự kiến được trình bày trong 3 chương: Chƣơng 1: Cơ sở lý luận về PTNLDH của GVTHCS đáp ứng chương trình GDPT 2018 Chƣơng 2: Thực trạng PTNLDH của GV THCS trên địa bàn Thị xã Sơn Tây, Thành phố Hà Nội Chƣơng 3: Đề xuất biện pháp PTNLDH của GV THCS trên địa bàn Thị xã Sơn Tây, Thành phố Hà Nội đáp ứng chương trình GDPT 2018 4 Chƣơng 1 CƠ SỞ LÝ LUẬN VỀ PTNLDH CỦA GV ĐÁP ỨNG CT GDPT 2018 Ở TRƢỜNG TRUNG HỌC CƠ SỞ 1. Tổng quan nghiên cứu vấn đề 1.
Những nghiên cứu về năng lực của GV Theo Tổ chức Hợp tác và Phát triển Kinh tế Thế giới (OECD) [63], “năng lực là khả năng đáp ứng một cách hiệu quả những yêu cầu phức hợp trong một bối cảnh cụ thể”; (Denyse Tremblay, 2002) cho rằng, “năng lực là khả năng hành động, thành công và tiến bộ dựa vào việc huy động và sử dụng hiệu quả tổng hợp các nguồn lực để đối mặt với các tình huống trong cuộc sống” [60]; (F. Weinert, 2001) cho rằng, “năng lực là tổng hợp các khả năng và kĩ năng sẵn có hoặc học được cũng như sự sẵn sàng của người học nhằm giải quyết những vấn đề nảy sinh và hành động một cách có trách nhiệm, có sự phê phán để đi đến biện pháp” [65]. Việc giải thích năng lực (competency) bằng khái niệm khả năng (ability, capacity, possibility) không thật chính xác. Theo Từ điển Tiếng Việt (Hoàng Phê, 2005), “khả năng có thể hiểu theo hai cách: (1) Cái có thể xuất hiện, có thể xảy ra trong điều kiện nhất định.
Dự kiến các khả năng; (2) Cái vốn có về vật chất hoặc tinh thần để có thể làm được việc gì. Dù theo nghĩa (1) hay (2) thì cũng không nên quy năng lực vào phạm trù khả năng vì người có năng lực trong một lĩnh vực nào đó chắc chắn sẽ thực hiện thành công loại hoạt động tương ứng; trong khi khả năng là cái tồn tại ở dạng tiềm năng, có thể biến thành hiện thực nhưng cũng có thể không biến thành hiện thực”. Tuy nhiên, cần chú ý là thuật ngữ khả năng của các tác giả nước ngoài luôn đi kèm các cụm từ “đáp ứng một cách hiệu quả”, “hành động hiệu quả”, “hành động, thành công và tiến bộ”, “đi đến biện pháp” [46]. Theo (Phạm Thành Nghị, 2013) cho rằng, “Năng lực là những thuộc tính tâm lí riêng lẻ của cá nhân mà nhờ những thuộc tính tâm lí này con người hoàn thành tốt một hoạt động nhất định”.