Tổng quan nghiên cứu

Giao thông vận tải đường sắt đóng vai trò huyết mạch trong cấu trúc hạ tầng logistics và phát triển kinh tế xã hội quốc gia. Theo Quyết định của Thủ tướng Chính phủ phê duyệt ngày 20/11/2008 về Chiến lược phát triển giao thông vận tải đường sắt Việt Nam đến năm 2020 và tầm nhìn đến năm 2050, ngành đường sắt đặt mục tiêu hiện đại hóa mạng lưới đường sắt quốc gia, nâng cấp các tuyến trọng điểm như Lào Cai - Hà Nội - Hải Phòng, Hà Nội - Đồng Đăng và từng bước đưa vào khai thác các đoạn cao tốc Bắc - Nam. Để phục vụ chiến lược hiện đại hóa này, nhu cầu đào tạo nhân lực kỹ thuật chất lượng cao của ngành dự kiến tăng trưởng từ 25% đến 30% trong từng giai đoạn phát triển.

Trường Cao đẳng nghề Đường sắt giữ vị thế đơn vị đầu ngành chịu trách nhiệm đào tạo kỹ thuật viên và công nhân lành nghề cho toàn mạng lưới đường sắt Việt Nam. Trước yêu cầu chuyển đổi cơ cấu công nghệ và định hướng phát triển nhà trường thành cơ sở giáo dục đại học chuyên ngành trước năm 2020, thực trạng chất lượng đội ngũ giảng viên đang bộc lộ nhiều điểm nghẽn về trình độ chuyên môn kỹ thuật cao, năng lực ngoại ngữ và nghiên cứu khoa học.

Đề tài tập trung nghiên cứu thực trạng và đề xuất hệ thống biện pháp phát triển đội ngũ giảng viên Trường Cao đẳng nghề Đường sắt đáp ứng các tiêu chuẩn dạy nghề hiện đại. Phạm vi khảo sát thực tiễn được triển khai tại nhà trường trong giai đoạn từ tháng 9/2010 đến tháng 9/2011 với tầm nhìn chiến lược đến năm 2020. Nghiên cứu mang ý nghĩa thực tiễn to lớn, góp phần chuẩn hóa trên 85% tiêu chí năng lực cho giảng viên dạy nghề và cung cấp cơ sở khoa học để tái cấu trúc nguồn nhân lực cho hơn 10 chuyên ngành kỹ thuật đường sắt mũi nhọn.

Cơ sở lý thuyết và phương pháp nghiên cứu

Khung lý thuyết áp dụng

Nghiên cứu vận dụng lý thuyết quản lý khoa học kinh điển của Taylor kết hợp hệ thống chức năng quản trị tổ chức của Henri Fayol bao gồm 4 khâu cốt lõi: kế hoạch hóa, tổ chức bộ máy, chỉ đạo điều hành và kiểm tra đánh giá. Đồng thời, đề tài tích hợp lý thuyết phát triển nguồn nhân lực của Harold Koontz và mô hình phát triển giảng viên của Piper và Glatter, nhấn mạnh việc dung hòa mục tiêu cá nhân của nhà giáo với mục tiêu chiến lược của tổ chức giáo dục.

Khung lý thuyết của luận văn xoay quanh 4 khái niệm nền tảng:

  • Quản lý giáo dục và quản lý nhà trường: Sự tác động có định hướng của chủ thể quản lý đến toàn bộ hoạt động dạy học nhằm tối ưu hóa các mục tiêu đào tạo.
  • Đội ngũ giảng viên dạy nghề: Lực lượng sư phạm nòng cốt trực tiếp tổ chức truyền thụ tri thức chuyên môn và kỹ năng tay nghề cho người học tại các trường cao đẳng nghề.
  • Phát triển nguồn nhân lực sư phạm: Quá trình tác động đồng bộ từ tuyển dụng, đào tạo, bồi dưỡng, sử dụng đến đãi ngộ nhằm gia tăng số lượng và nâng cấp chất lượng đội ngũ.
  • Chuẩn giảng viên dạy nghề: Hệ thống tiêu chuẩn ban hành theo Thông tư số 30/2010/TT-BLĐTBXH ngày 29/9/2010 của Bộ Lao động - Thương binh và Xã hội gồm 4 tiêu chí: Phẩm chất chính trị và đạo đức nghề nghiệp; Năng lực chuyên môn; Năng lực sư phạm dạy nghề; Năng lực phát triển nghề nghiệp và nghiên cứu khoa học.

Phương pháp nghiên cứu

Nghiên cứu sử dụng nguồn dữ liệu thứ cấp từ các văn kiện pháp lý, báo cáo tổng kết giai đoạn 2005-2010 của nhà trường và dữ liệu sơ cấp thu thập qua điều tra thực địa. Cỡ mẫu khảo sát gồm 135 cán bộ quản lý và giảng viên cơ hữu thuộc toàn bộ các khoa, ban chuyên môn của nhà trường.

Phương pháp chọn mẫu toàn bộ kết hợp chọn mẫu phân tầng theo từng tổ bộ môn được áp dụng nhằm bao quát 100% đối tượng giảng dạy, hạn chế tối đa sai số mẫu và phản ánh chân thực đặc thù của từng nhóm ngành kỹ thuật hẹp như đầu máy toa xe, vận tải đường sắt, thông tin tín hiệu và xây dựng công trình đường sắt.

Dữ liệu thu được được xử lý bằng các phương pháp thống kê mô tả, phân tích độ tin cậy và kiểm định tương quan. Việc lựa chọn phương pháp phân tích định lượng kết hợp tọa đàm chuyên gia giúp chuyển đổi các đánh giá định tính thành thang điểm số học rõ ràng, bảo đảm luận cứ vững chắc để thẩm định mức độ cấp thiết và tính khả thi của 8 nhóm giải pháp phát triển đội ngũ trong suốt timeline thực hiện từ tháng 9/2010 đến tháng 9/2011.

Kết quả nghiên cứu và thảo luận

Những phát hiện chính

Khảo sát thực tế tại Trường Cao đẳng nghề Đường sắt làm sáng tỏ 4 nhóm phát hiện then chốt:

Thứ nhất, cơ cấu trình độ chuyên môn của đội ngũ giảng viên có sự phân hóa mạnh mẽ. Tỷ lệ giảng viên có trình độ đại học đạt 78,5%, trong khi trình độ sau đại học chỉ chiếm khoảng 12,6% và chủ yếu tập trung ở khối các môn học đại cương, lý thuyết cơ sở. Các chuyên ngành công nghệ đường sắt cao tốc và tự động hóa điều hành chạy tàu hoàn toàn thiếu vắng các giảng viên đạt học vị tiến sĩ hoặc chuyên gia đầu ngành.

Thứ hai, kỹ năng tay nghề và trình độ công nghệ bổ trợ chưa đồng đều. Tỷ lệ giảng viên đạt chứng chỉ kỹ năng nghề bậc cao từ bậc 5/7 trở lên mới chỉ đạt xấp xỉ 42,3%. Về tiêu chuẩn tin học và ngoại ngữ, chỉ có khoảng 51,8% giảng viên đạt chứng chỉ Ngoại ngữ bậc B và Tin học bậc B theo đúng quy chuẩn chức danh quy định tại Thông tư 30/2010/TT-BLĐTBXH.

Thứ ba, hoạt động nghiên cứu khoa học và đổi mới học liệu còn hạn chế. Chỉ có khoảng 34,2% giảng viên từng chủ trì hoặc tham gia trực tiếp các đề tài nghiên cứu khoa học cấp cơ sở. Tỷ lệ giảng viên chủ động biên soạn bài giảng số hóa và giáo trình chuyên sâu tích hợp công nghệ mới đạt mức dưới 25%.

Thứ tư, công tác đào tạo lại gắn với thực tiễn sản xuất chưa được duy trì định kỳ. Tỷ lệ giảng viên được cử đi thực tế sản xuất tại các doanh nghiệp trực thuộc Tổng công ty Đường sắt Việt Nam hằng năm chỉ dao động từ 15% đến 18%, dẫn đến độ vênh nhất định giữa lý thuyết giảng đường và trang thiết bị vận hành tại các cung đường, nhà ga.

Thảo luận kết quả

Nguyên nhân của những tồn tại trên xuất phát từ ngân sách dành cho công tác bồi dưỡng nâng cao chuyên môn hằng năm của trường còn khá mỏng, chỉ chiếm dưới 3% tổng chi phí hoạt động thường xuyên. Cơ chế đãi ngộ và thu hút nhân tài từ môi trường doanh nghiệp về trường giảng dạy chưa đủ sức hấp dẫn trước mức thu nhập chênh lệch ngoài thị trường lao động.

So sánh với các nghiên cứu trong cùng khối trường kỹ thuật ngành giao thông, mức độ đạt chuẩn phẩm chất đạo đức của giảng viên nhà trường luôn đạt tỷ lệ rất cao với trên 95% ý kiến đánh giá tốt. Tuy nhiên, tốc độ làm chủ các phần mềm mô phỏng và công nghệ đường sắt điện khí hóa của trường còn chậm hơn khoảng 10% đến 15% so với yêu cầu hội nhập.

Dữ liệu khảo sát thực trạng có thể được trực quan hóa hiệu quả qua biểu đồ cột kép so sánh tỷ lệ đáp ứng 4 tiêu chí chuẩn nghề nghiệp giữa thực tế với mục tiêu 2020. Bên cạnh đó, bảng phân tích ma trận tương quan giữa số năm công tác và năng suất nghiên cứu khoa học sẽ giúp ban giám hiệu nhận diện rõ nhóm giảng viên trẻ tiềm năng để tập trung đầu tư mũi nhọn.

Đề xuất và khuyến nghị

Để phát triển đội ngũ giảng viên Trường Cao đẳng nghề Đường sắt vững mạnh toàn diện, nghiên cứu đề xuất 5 nhóm giải pháp chiến lược:

  • Hoàn thiện quy hoạch nhân sự và đổi mới tuyển dụng: Ban Giám hiệu cần xây dựng kế hoạch bổ sung từ 25 đến 30 giảng viên chất lượng cao đến năm 2015; ưu tiên tuyển dụng các kỹ sư giỏi có ít nhất 3 năm kinh nghiệm thực tế tại Tổng công ty Đường sắt Việt Nam và cấp học bổng tuyển sinh các sinh viên tốt nghiệp loại xuất sắc.
  • Đẩy mạnh chuẩn hóa và nâng cao trình độ chuyên môn: Đặt mục tiêu đến năm 2020 có ít nhất 40% giảng viên đạt trình độ thạc sĩ và tiến sĩ chuyên ngành kỹ thuật đường sắt; bảo đảm 100% giảng viên hoàn thành chuẩn Tin học trình độ B và Ngoại ngữ trình độ B trước năm 2015.
  • Thiết lập mô hình gắn kết đào tạo với thực tiễn sản xuất: Ban Giám hiệu phối hợp với các công ty vận tải và xí nghiệp đầu máy toa xe tổ chức luân chuyển định kỳ tối thiểu 2 tháng thực tế mỗi năm cho ít nhất 80% giảng viên giảng dạy chuyên ngành kỹ thuật.
  • Cải tiến chính sách đãi ngộ và môi trường học thuật: Trích lập quỹ phát triển khoa học công nghệ nội bộ tương đương tối thiểu 5% doanh thu đào tạo để khen thưởng cho các đề tài sáng kiến cải tiến trang thiết bị dạy học và hỗ trợ tài chính cho giảng viên tự học nâng cao.
  • Nâng cấp cơ sở vật chất và hiện đại hóa thiết bị thực hành: Đề xuất Bộ Giao thông Vận tải phê duyệt dự án đầu tư 3 phòng thực hành mô phỏng lái tàu và tín hiệu đường sắt thế hệ mới với tổng kinh phí ước tính khoảng 15 tỷ đồng trước năm 2018 nhằm tạo điều kiện cho giảng viên giảng dạy tích hợp lý thuyết và thực hành.

Đối tượng nên tham khảo luận văn

Luận văn là tài liệu tham khảo giá trị cho 4 nhóm đối tượng chính:

  • Ban Giám hiệu và phòng Đào tạo các trường cao đẳng nghề kỹ thuật: Ứng dụng quy trình 8 bước phát triển nhân lực sư phạm để gia tăng tỷ lệ giảng viên đạt chuẩn từ mức 60% lên trên 90% trong chu kỳ kế hoạch 5 năm.
  • Ban lãnh đạo Tổng công ty Đường sắt Việt Nam và các doanh nghiệp vận tải: Tiếp cận mô hình hợp tác đào tạo nhà trường - doanh nghiệp nhằm rút ngắn 50% thời gian đào tạo lại đối với kỹ thuật viên mới tuyển dụng.
  • Nghiên cứu sinh, học viên cao học chuyên ngành Quản lý giáo dục: Khai thác khung lý luận, bộ công cụ phiếu khảo sát 135 mẫu và phương pháp đánh giá thực chứng theo chuẩn Thông tư 30/2010/TT-BLĐTBXH phục vụ các đề tài liên quan.
  • Các cơ quan quản lý nhà nước về giáo dục nghề nghiệp: Sử dụng các số liệu thực tế của luận văn làm căn cứ xây dựng cơ chế phụ cấp đặc thù ngành và chính sách luân chuyển cán bộ kỹ thuật cho các ngành đặc thù có mức độ rủi ro cao.

Câu hỏi thường gặp

Mục tiêu trọng tâm của đề án phát triển đội ngũ giảng viên đến năm 2020 là gì? Mục tiêu xuyên suốt là xây dựng đội ngũ giảng viên đủ về số lượng, đồng bộ về cơ cấu ngành nghề với 100% đạt chuẩn giáo viên dạy nghề theo quy định của nhà nước, trong đó nâng tỷ lệ giảng viên có trình độ sau đại học lên trên 35%, tạo tiền đề vững chắc nâng cấp trường thành trường đại học chuyên ngành.

Rào cản lớn nhất về chất lượng giảng viên tại thời điểm nghiên cứu là gì? Khoảng cách lớn nhất nằm ở kỹ năng thực hành công nghệ cao và khả năng sử dụng ngoại ngữ chuyên ngành. Gần 57,7% giảng viên chưa đạt bậc thợ bậc cao theo tiêu chuẩn và trên 48% giảng viên chưa đạt chuẩn Ngoại ngữ bậc B, gây hạn chế trong việc tiếp thu tài liệu công nghệ đường sắt hiện đại từ các quốc gia tiên tiến.

Bộ chuẩn nào được áp dụng làm thước đo năng lực trong luận văn? Nghiên cứu căn cứ trực tiếp vào Thông tư số 30/2010/TT-BLĐTBXH với hệ thống 4 tiêu chí lớn và 9 tiêu chuẩn cụ thể, bao gồm toàn diện từ phẩm chất chính trị, kiến thức chuyên môn, kỹ năng tay nghề đến năng lực nghiên cứu khoa học và quan hệ xã hội của giảng viên dạy nghề.

Giải pháp nào mang tính đột phá để nâng cao kỹ năng thực hành cho giảng viên? Biện pháp đột phá là gắn kết đào tạo với thực tế tại các xí nghiệp đầu máy toa xe và cung đường sắt. Quy định bắt buộc giảng viên tham gia tối thiểu 60 ngày thực tế sản xuất mỗi năm giúp cập nhật các quy trình công nghệ mới nhất vào từng bài giảng lý thuyết và thực hành.

Độ tin cậy và tính khả thi của các biện pháp đề xuất được kiểm chứng ra sao? Các biện pháp được kiểm chứng thông qua khảo sát lấy ý kiến của 135 cán bộ quản lý và giảng viên trực tiếp giảng dạy. Điểm số trung bình đánh giá về tính cấp thiết và tính khả thi của toàn bộ 8 nhóm giải pháp đều đạt mức cao với điểm bình quân trên 4,2/5 điểm.

Kết luận

  • Đội ngũ giảng viên là nhân tố mang tính quyết định trực tiếp đến thành công của Chiến lược phát triển giao thông vận tải đường sắt Việt Nam tầm nhìn đến năm 2050.
  • Nghiên cứu đã hệ thống hóa hoàn chỉnh cơ sở lý luận quản lý giáo dục và khung chuẩn nghề nghiệp áp dụng cho giảng viên khối cao đẳng kỹ thuật đường sắt.
  • Khảo sát thực tiễn đã lượng hóa chính xác các khoảng trống năng lực với tỷ lệ thạc sĩ chỉ đạt 12,6% và tỷ lệ kỹ năng nghề bậc cao mới đạt 42,3%.
  • Hệ thống 5 nhóm giải pháp đồng bộ được xác lập với lộ trình cụ thể từ năm 2011 đến năm 2020, nhấn mạnh vào chuẩn hóa trình độ, gắn kết doanh nghiệp và đầu tư trang thiết bị.
  • Mô hình liên kết ba bên giữa Nhà nước, Nhà trường và Doanh nghiệp ngành đường sắt được định hình như chìa khóa tối ưu hóa nguồn lực đào tạo.

Công tác phát triển đội ngũ giảng viên cần được triển khai quyết liệt theo lộ trình ưu tiên giai đoạn 2011-2015 và hoàn thiện trước năm 2020. Các cơ sở giáo dục nghề nghiệp kỹ thuật và đơn vị quản lý chuyên ngành cần chủ động áp dụng các giải pháp này vào thực tiễn quản trị nhằm kiến tạo nguồn nhân lực chất lượng cao cho đất nước.