phần mở đầu, phần kết luận và khuyến nghị, danh mục lài liệu tham khả0, phụ lục, nội dung chính của luận văn đojợc lrình bày lrŨng 3 chgjong. chgjong 1: co so ly luan vé quản lý hOat động giáO dục hojớng nghiệp ch0 học sinh 6 trojong trung hoc phê thông. chojong 2: Thuc trang quản lý h0ại động giáO0 dục hojớng nghiệp lại các lrojờng trung học phỏ thông của huyện Đan Phojợng thành phó hà Hội. choJơng 3: Một số biện pháp quản lý hOại động giá) dục hong nghiệp lại các lrojờng lrung học phê thông của huyện Đan PhoJợng thành phó hà Hội.
11 chG]ONG 1 cƠ SỞ LÝ LUẬN VÈ QUẢII LÝ h0ẠT DONG GIAO DUc hŒ|ỚIG IIGhIỆP ch0 hỌc SIIh O cAc TTGJONG TTUNG hỌc PhỎ ThÔIG 1. Lịch sử nghiên cứu vấn đề h0ại động giáO0 dục hojớng nghiệp có ý nghĩa quan trong †r0ng việc đàO lạ0 nguồn nhân lực phục vụ ch0 sự phát triển kinh lế xã hội của mỗi quốc gia. Vì vậy, vấn đề này đã và đang đojợc nhiều nhà kh0a học tr0ng và ngÓài nojớc quan lâm nghiên cứu ở nhiều khía cạnh khác nhau. qdác nghiên cứu ở ngJớc ngUài GiáO0 dục hojớng nghiệp đã đojợc nhiều nhà khOa học, nhà quản lý giá0 dục quan lâm nghiên cứu từ những năm giữa thế kỷ XIX.
Ở Liên bang lIga giá0 dục hojớng nghiệp đojợc thực hiện nhằm mục liêu đảm pảO0 quyền lự chọn ngành nghề của học sinh, giúp ch0 các em học sith ty thê hiện nhân cách lr0ng điều kiện quan hệ thị trojong, tôn trong su hứng thú nghề nghiệp của học sinh. chỉ rõ nhu cầu của thị trojờng la0 động, không ngừng nâng ca0 trình độ thành †hạ0 nghề của các cá nhân là điều kién quan trong nhất đề thỏa nguyện yêu cầu phát triển của cOn ngodi tr0ng la0 động. Hhật bản sớm quan lâm tới giải quyết lốt mối quan hệ giữa học vấn văn h0á phổ thông với các kiến thức và kỹ năng la0 động - nghề nghiệp ở tat ca cdc Bac học. có kh0ảng 27,9% số †roiờng phố thông lrung học vừa học văn h0á phổ thông vừa học các môn học kỹ thuật thuộc các lĩnh vực nhoỊ cơ khí, ngơi nghiệp, công nghiệp, nông nghiệp, dịch vụ vv.
Sau cấp II có đến 94% học sinh và0 cấp III, tr0ng đó 70% học sinh the0 học l0ại hình 12 trojoug PT co bam va 30% hS the hojéng hoc nghé. Tại hàn Quốc, lr0ng các l0ại hình lrojờng phỏ thông, nội dung giảng dạy kỹ thuật - la0 động là một bộ phận cầu thành quan trong trOng chojong trình GD. hết cấp II học sinh sẽ đi the0 hai luồng chính: phổ thông va chuyên 13 nghiệp. các lroJờng kỹ thuật nghề nghiệp luyền sinh lrojớc rồi mới chọn hS the0 luồng phố thông các học sinh đi the0 luồng này sẽ học ca0 hơn là và0 học lrÔng các lrojờng đại học.
Ở Trung Quốc khuyến khích GD suốt đời một cách lích cực. Tại đó hiện nay, GD dựa trên cộng đồng đang đojợc phái triển mạnh mẽ. Tr0ng chơJơng trình giảng dạy thojờng có các môn học tu chọn với mục liêu trang bị ch0 hS những kiến thức và kỹ năng chuyên môn cần thiết để hS có khả năng tham gia la0 động nghề nghiệp ở các lĩnh vực kinh lế - xã hội khác nhau hOặc Hiếp lục học lên trình độ nghề nghiệp ca0 hơn ở sậc đại học. Phái triển mô hình troờng Trung học phé thong téng hop thử nghiệm ở bắc Kinh, Thơjợng hải, Thâm Quyến.
Mô hình Trung học phổ thông lổng hop dojoc c0i là mô hình trojờng giá0 dục hojớng nghiệp lốt nhất ch0 hS vì hS có thể lự lựa chọn nghề nghiệp lr0ng cơ chế thị lrojờng cạnh tranh h0ặc liếp lục học lên cÐ, Đh the0O sở thích của mình. dịu điểm của trojong may 1a hS sau khi ra trojong vừa có lrình độ học vấn phổ thông (đojợc cấp bang ThPT), vita cé trình độ kỹ năng nghề nghiệp (đojợc cấp chứng chỉ nghề) để tham gia va0 thi trojong la0 dong. Tại Singap0re, ở bậc lrung học học sinh đojợc phân the0 3 luồng: luồng Binh thoong, luéng khá giỏi và luồng học nghề. học sinh ở luồng bình thơjờng sẽ học 5 năm, học sinh ở luồng khá giỏi sẽ học tr0ng 4 năm và học sinh ở luồng học nghề sẽ học trOng 5 nam hong the0 một choJơng trình chú trong vé hoc nghé ki thuật hơn là văn h0á.
Kết thúc trung học sẽ là kỳ thi lấy chứng chỉ GcE0' Levels, là chứng chỉ the0 hệ thống giá0 dục Anh nhơng có thể thay đổi phù hợp với Sigap0re. Sau đó học sinh có thế lựa chọn: IIhững học sinh có đủ khả năng sẽ học liếp hai năm dự sị thi đại 14 học lấy chứng chỉ „A' Levels và và0 đại học. IIhững học sinh còn lại có thề va0 cdc trojong day nghề kỹ thuật (Institute Of Technical EducatiOm) hay các trojong ca0 đắng kỹ thuật (P0lylechnic). hệ thống giá0 dục có sự phân luồng tojong déi sém, cdc 10ai 15 hình đà0 †ạ0 công nghệ — kĩ thuật đojợc phát triển mạnh, hệ thống văn bằng chứng chỉ có thể s0 sánh loJơng đojơng của các nojớc Anh, Mĩ và đảm bả0 chuẩn mực quốc lé.
Tiội dung giáO dục h[I tr0ng lroiờng †rung học của cộng h0à Pháp đojợc phân h0á †he0 nhiều phân san hẹp lr0ng đó phần lớn là các san kỹ thuật - công nghệ đà0 †a0 kỹ thuật viên. Kế h0ạch dạy học ở các chuyên san kỹ thuật - công nghệ sa0 gồm nhiều môn văn h0á PT và kỹ thuật nghề nghiệp †the0 tỷ lệ kh0ảng 50/50. Việc cải cách chơiơng trình GD công nghệ ở Pháp nhằm h0àn thiện hệ thống GD kỹ thuật công nghệ ở lất cả các Bac hoc, làm ch0 nội dung GD công nghệ phù hợp với lừng giai đ0ạn GD và trình độ phát triển kh0a học kỹ thuật. Tại Pháp, có hai l0ại nhân lực to vấn hojớng nghiệp: - các wha to, van - có vấn hojớng nghiệp (c0-c0nseillers đ0rienlali0n).
IIhững nggiời này có phạm vi h0ại động giới hạn. họ chỉ đojợc làm các công việc loi vấn hojớng nghiệp ở những cấp độ thông thojờng mà nggiời la thojong goi la tq, vấn vòng ngÖài. - các nhà to, van lâm lý hojớng nghiệp (c0P- c0nseillers đ0rienlali0n psyc0l0gues). họ đơjợc quyền thực hiện các nghiệp vụ lâm lý hojớng nghiệp chuyên sâu (ơi vấn vòng †r0ng).
họ hỗ trợ trực liếp ch0 việc ra quyết định lựa chọn ngành học, nghề nghiệp của cá nhân. các c0 và c0P đojợc đà0 †ạ0 và cấp chứng chỉ hành nghề quốc gia. hiện nay, lại Pháp có 4 trung lâm độc quyền đà0 †ạ0 và cấp chứng chỉ hành nghề quốc gia ch0 c0 và c0P, tr0ng đó IIIET0P (Viện nghiên cứu quốc gia về la0 động và hơjớng nghiệp) thuộc cHAM (học viện quốc gia về nghệ thuật và nghề nghiệp) tại Paris đà0 tạ0 kh0ảng 47% c0 và c0P ch0 10an nojớc Pháp) 16 còng với giá0 viên và phụ huynh học sinh, các nhà lơ vấn hojớng nghiệp thoJờng xuyên lỗ chức các đợt kiểm tra, các trắc nghiệm lâm lí, kiến thức, trên cơ sở đó đoỊa ra ch0 học sinh những lời khuyên xác đáng, hojớng học sinh và0 c0n đojờng học lập thành công nhái. 17 Tho vay, có thê thấy rằng giá0 dục holớng nghiệp và tq van hong nghiệp giữ một vai trò rất quan trong trOng hé thống giá0 dục quốc dân của các nơjớc khác nhau trên thế giới.
Tr0ng hệ thống giá0 dục quốc dân của nhiều nơjớc, các thiết chế giá0 dục và lơi vấn hojớng nghiệp đã đojợc xây dựng ở các bậc học dục nhơ ThcS, ThPT, ThcII và Đh. Đề triển khai các mô hình hojớng nghiệp lích hợp lr0ng hệ thống giá0 dục quốc dân, chính phủ nhiều nojớc đã có chính sách đồng 56 để duy trì, củng cố các chức năng cua gidO duc va to van hojớng nghiệp. Ta có thé thay một quốc gia muốn có nền kinh lế phát triển nhanh và bền vững cần phải đà0 ta0 dojgc nguồn nhân lực thực sự có chất long. Dé làm đơxợc điều đó đòi hỏi công lác lơi vấn hơjớng nghiệp giúp các em học sinh chọn ngành nghề đà0 lạ0 phò hợp phù hợp với năng lực sở lroiờng của sản thân đồng thời cũng phải làm lốt công lác phân luồng học sinh dé giảm bới gánh nặng ngân sách nhà nojớc đầu loi ch0 giá0 dục đồng thời làm lốn thời gian của học sinh phải học mà sau đó lại đi học nghề.
đác nghiên dứu ở Việt lam Từ cuối những năm 70 của thế kỷ XX, các công trình kh0a học của nhiều nhà lâm lý học, giá0 dục học, xã hội học đã liếp cận nghiên cứu về GDHII ch0 hS phổ thông ở những khía cạnh khác nhau: - Ở khía cạnh giá0 dục nghề nghiệp, tác giả Phạm Minh hạc phân lích tnh hình GDĐT nojóc †a và xây dung phojong hojong đổi mới giá0 dục lừ việc xây dựng một nền giá0 dục kỹ thuật, đó là nền giá0 dục đơiợc chỉ đạ0 bang to lolởng phục vụ phát triển công nghệ. Tác giả đã đơia ra quan điểm về c0n ngojời lr0ng công cuộc đôi mới, đó là ou liên đến việc giá0 dục nghề nghiệp, đây cũng là quan diém cua GDH sau này. 18 - Về h0ạt động GDhII tr0ng trojờng phổ thông: + IIhiều nhà kh0a học đã nghiên cứu và đơja ra nhận xét về thực trang hOat dong GDhII tr0ng những năm qua và đề xuất những biện pháp dé nang 19 ca0 hiệu quả h0ại động GDHII tr0ng giai đOạn hiện nay. Mục liêu và giải pháp điều chỉnh định hojớng chọn nghề ch0 hS phò hợp với yêu cầu phát trién KTXh của đất nơtớc đã đơiợc các lác giả Đặng Danh Ánh, IIguyễn Trọng bả0, Đ0àn chỉ, IIguyễn Viết Sự, IIguyễn T0àn.
đề cập và giải quyết ở những góc độ khác nhau. Đặc siệt, lác giả Đặng Danh Ánh đã đi sâu nghiên cứu những cơ sở lý luận và nhiệm vụ GDhII ch0 hS phổ thông, xây dựng nên sơ đồ GDh]I ch0 hS từ khi các em học ở trolờng phố thông ch0 đến khi tham gia la0 động ở cơ sở sản xuất. Tác giả cũng đi sâu nghiên cứu và đề xuất sản mô lá nghề phục vụ GDhIH và cách thức đổi mới phojong pháp the0 hơlớng dạy học tích cực để nâng ca0 chất lơiợng các h0ạt động GDHI. Gần đây nhất, kết quả nghiên cứu đề tài Khel cấp nhà nose KX — 05 — 09 “Giá0 dục phô thông và hơjớng nghiệp - nền tảng để phái triển nhân lực đi và0 công nghiệp h0á, hiện đại h0á đất nojớc” đã nghiên cứu thực trạng và đoja ra một sức tranh tổng thê về hojớng nghiệp ch0 hS phổ thông dé phát triển nguồn nhân lực.
Đề lài đã lổng hợp khái quát những vấn đề lý luận về GD giá0 dục và hơjớng nghiệp, mối quan hệ giữa hai h0ạt động này tr0ng nhà lrojờng phô thông, hojớng lới việc chuẩn sị lực lojợng tham gia va0 qua lrình đảO †ạ0 nhân lực phục vụ yêu cầu phát triển đất nơjớc lr0ng thời kỳ mới.