Luận án tiến sĩ về quản lý hoạt động giáo dục kỹ năng sống cho học sinh tiểu học ở Tây Nguyên

Luận án tiến sĩ phân tích quản lý hoạt động giáo dục kỹ năng sống cho học sinh tiểu học tại khu vực Tây Nguyên, đề xuất giải pháp hiệu quả.

Trường đại học

Học Viện Quản Lý Giáo Dục

Chuyên ngành

Quản Lý Giáo Dục

Người đăng

Ẩn danh

Thể loại

Luận Án Tiến Sĩ

2020

316
1
0

Phí lưu trữ

75 Point

Mục lục chi tiết

LỜI CAM ĐOAN

DANH MỤC CÁC CHỮ VIẾT TẮT

MỤC LỤC

DANH MỤC CÁC BẢNG

DANH MỤC CÁC SƠ ĐỒ, BIỂU ĐỒ

Lý do chọn đề tài

Mục đích nghiên cứu

Khách thể và đối tượng nghiên cứu

Giả thuyết khoa học

Nhiệm vụ nghiên cứu

Phạm vi nghiên cứu

Phương pháp luận và phương pháp nghiên cứu

Các luận điểm bảo vệ

Những điểm mới của luận án

Cấu trúc của luận án

1. CHƯƠNG 1: CƠ SỞ LÝ LUẬN VỀ QUẢN LÝ HOẠT ĐỘNG GIÁO DỤC KỸ NĂNG SỐNG CHO HỌC SINH TIỂU HỌC

1.1. Tổng quan nghiên cứu vấn đề

1.2. Nghiên cứu về kỹ năng sống và giáo dục kỹ năng sống

1.3. Nghiên cứu về quản lý giáo dục kỹ năng sống

1.4. Các khái niệm cơ bản

1.5. Quản lý giáo dục

1.6. Quản lý nhà trường

1.7. Kỹ năng sống

1.8. Giáo dục kỹ năng sống

1.9. Quản lý hoạt động giáo dục kỹ năng sống

1.10. Giáo dục kỹ năng sống cho học sinh tiểu học

1.11. Đổi mới giáo dục và vấn đề giáo dục kỹ năng sống cho học sinh ở trường tiểu học

1.12. Đặc điểm học sinh tiểu học

1.13. Hệ thống kỹ năng sống của học sinh tiểu học

1.14. Thành tố cơ bản của hoạt động giáo dục kỹ năng sống cho học sinh ở trường tiểu học

1.15. Quản lý hoạt động giáo dục kỹ năng sống cho học sinh tiểu học

1.16. Một số cách tiếp cận trong xác định nội dung quản lý hoạt động giáo dục kỹ năng sống cho học sinh ở trường tiểu học

1.17. Tiếp cận mục tiêu và tiếp cận kinh tế giáo dục vào việc xác định nội dung quản lý hoạt động giáo dục kỹ năng sống cho học sinh ở các trường tiểu học

1.18. Nội dung cơ bản của quản lý hoạt động giáo dục kỹ năng sống cho học sinh ở trường tiểu học theo tiếp cận mục tiêu và tiếp cận kinh tế giáo dục

1.19. Các yếu tố ảnh hưởng đến quản lý hoạt động giáo dục kỹ năng sống cho học sinh ở trường tiểu học

1.20. Điều kiện tất yếu tạo nên các yếu tố ảnh hưởng đến hoạt động giáo dục kỹ năng sống cho học sinh ở các trường tiểu học giai đoạn hiện nay

1.21. Xác định các yếu tố ảnh hưởng đến quản lý hoạt động giáo dục kỹ năng sống ở trường tiểu học

1.22. Kết luận chương 1

2. CHƯƠNG 2: THỰC TRẠNG QUẢN LÝ HOẠT ĐỘNG GIÁO DỤC KỸ NĂNG SỐNG CHO HỌC SINH Ở CÁC TRƯỜNG TIỂU HỌC KHU VỰC TÂY NGUYÊN

2.1. Khái quát về đặc điểm tự nhiên, kinh tế, xã hội khu vực Tây Nguyên

2.2. Khái quát về tình hình giáo dục Tiểu học khu vực Tây Nguyên

2.3. Hệ thống trường, lớp; tỷ lệ huy động học sinh ra lớp

2.4. Về đội ngũ cán bộ quản lý giáo dục, giáo viên, nhân viên

2.5. Cơ sở vật chất, trang thiết bị và các điều kiện dạy học

2.6. Việc thực hiện chương trình giáo dục

2.7. Về chất lượng giáo dục

2.8. Tổ chức khảo sát thực trạng

2.9. Mục đích khảo sát

2.10. Nội dung khảo sát

2.11. Phạm vi và đối tượng khảo sát

2.12. Phương pháp tổ chức và xử lý số liệu

2.13. Thực trạng quản lý hoạt động giáo dục kỹ năng sống cho học sinh ở trường tiểu học khu vực Tây Nguyên

2.14. Thực trạng về giáo dục kỹ năng sống cho học sinh ở các trường tiểu học khu vực Tây Nguyên trên các thành tố cơ bản của đối tượng quản lý

2.15. Thực trạng về quản lý hoạt động giáo dục kỹ năng sống cho học sinh ở các trường tiểu học khu vực Tây Nguyên trên chức năng của các chủ thể quản lý

2.16. Thực trạng về quản lý hoạt động giáo dục kỹ năng sống cho học sinh ở các trường tiểu học khu vực Tây Nguyên trong môi trường giáo dục chân thực, bền vững; gắn kết nhu cầu trong đời sống kinh tế giáo dục

2.17. Thực trạng về quản lý hoạt động giáo dục kỹ năng sống cho học sinh ở các trường tiểu học khu vực Tây Nguyên trong mục tiêu đa dạng hoá các nguồn cung ứng giáo dục

2.18. Thực trạng về sự ảnh hưởng của các yếu tố đến quản lý hoạt động giáo dục kỹ năng sống cho học sinh ở các trường tiểu học khu vực Tây Nguyên

2.19. Đánh giá thực trạng quản lý hoạt động giáo dục kỹ năng sống cho học sinh ở các trường tiểu học khu vực Tây Nguyên

2.20. Đánh giá chung về thực trạng quản lý hoạt động giáo dục kỹ năng sống cho học sinh ở các trường tiểu học khu vực Tây Nguyên

2.21. Đánh giá nguyên nhân của những hạn chế, tồn tại trong thực trạng quản lý hoạt động giáo dục kỹ năng sống cho học sinh ở các trường tiểu học khu vực Tây Nguyên

2.22. Kết luận chương 2

3. CHƯƠNG 3: BIỆN PHÁP QUẢN LÝ HOẠT ĐỘNG GIÁO DỤC KỸ NĂNG SỐNG CHO HỌC SINH Ở CÁC TRƯỜNG TIỂU HỌC KHU VỰC TÂY NGUYÊN

3.1. Các nguyên tắc đề xuất biện pháp

3.2. Nguyên tắc đảm bảo tính thực tiễn

3.3. Nguyên tắc đảm bảo tính khả thi

3.4. Nguyên tắc đảm bảo tính đồng bộ

3.5. Nguyên tắc đảm bảo tính bền vững

3.6. Biện pháp quản lý hoạt động giáo dục kỹ năng sống cho học sinh ở các trường tiểu học khu vực Tây Nguyên

3.7. Quản lý phát triển chương trình giáo dục kỹ năng sống phù hợp với điều kiện và đối tượng học sinh ở các trường tiểu học khu vực Tây Nguyên

3.8. Quản lý lập kế hoạch hoạt động giáo dục kỹ năng sống trong tư duy kinh tế giáo dục, kết nối cung - cầu giáo dục

3.9. Đổi mới quản lý công tác truyền thông giáo dục kỹ năng sống phù hợp với nét đặc thù về văn hoá - xã hội khu vực Tây Nguyên

3.10. Quản lý khai thác và vận hành linh hoạt các nguồn cung giáo dục cho mục tiêu phát triển đội ngũ đáp ứng nhu cầu nâng cao kỹ năng nghề nghiệp của giáo viên về hoạt động giáo dục kỹ năng sống

3.11. Quản lý huy động và sử dụng hợp lý các nguồn cung từ các lực lượng giáo dục ngoài nhà trường trong mục tiêu phát triển kỹ năng sống cho học sinh ở các trường tiểu học khu vực Tây Nguyên

3.12. Nâng cao chất lượng tổ chức hoạt động giáo dục kỹ năng sống bằng mô hình hoạt động trải nghiệm

3.13. Thiết lập cơ chế quản lý nhằm thúc đẩy hiệu quả hoạt động giáo dục kỹ năng sống trong các trường tiểu học khu vực Tây Nguyên

3.14. Mối quan hệ giữa các biện pháp

3.15. Khảo nghiệm tính cần thiết và tính khả thi của các biện pháp

3.16. Mục đích khảo nghiệm

3.17. Đối tượng khảo nghiệm

3.18. Nội dung khảo nghiệm

3.19. Phương pháp khảo nghiệm

3.20. Thử nghiệm biện pháp quản lý giáo dục kỹ năng sống cho học sinh ở các trường tiểu học khu vực Tây Nguyên

3.21. Mục đích, nội dung, hình thức, giả thuyết thử nghiệm

3.22. Tiến trình thử nghiệm

3.23. Kết quả thử nghiệm

3.24. Kết luận chương 3

KẾT LUẬN VÀ KIẾN NGHỊ

DANH MỤC CÁC CÔNG TRÌNH ĐÃ CÔNG BỐ

DANH MỤC TÀI LIỆU THAM KHẢO

PHỤ LỤC

Tóm tắt

I. Giới thiệu về giáo dục kỹ năng sống

Giáo dục kỹ năng sống (GDKNS) cho học sinh tiểu học là một phần quan trọng trong quá trình hình thành nhân cách và phát triển toàn diện của trẻ. Trong bối cảnh hiện đại, việc trang bị cho học sinh những kỹ năng cần thiết để đối phó với thách thức trong cuộc sống là rất cần thiết. GDKNS không chỉ giúp học sinh phát triển khả năng tự lập mà còn nâng cao khả năng giao tiếp và tương tác xã hội. Theo Bộ Giáo dục và Đào tạo, GDKNS được thực hiện thông qua nhiều môn học và hoạt động giáo dục khác nhau, nhằm tạo ra một môi trường học tập tích cực và hiệu quả. Việc quản lý hoạt động giáo dục kỹ năng sống cần được thực hiện một cách đồng bộ và hiệu quả để đảm bảo rằng học sinh có thể tiếp cận và phát triển các kỹ năng này một cách tốt nhất.

1.1. Tầm quan trọng của GDKNS

GDKNS có vai trò quan trọng trong việc hình thành nhân cách và phát triển toàn diện cho học sinh. Kỹ năng sống không chỉ giúp học sinh tự tin hơn trong giao tiếp mà còn giúp các em giải quyết vấn đề và thích nghi với môi trường sống. Việc giáo dục kỹ năng sống cần được thực hiện từ sớm, đặc biệt là ở cấp tiểu học, nơi mà trẻ em bắt đầu hình thành những thói quen và kỹ năng cơ bản. Theo nghiên cứu, những học sinh được giáo dục kỹ năng sống từ nhỏ có khả năng tự lập và thành công trong cuộc sống cao hơn. Điều này cho thấy rằng GDKNS không chỉ là một phần của chương trình học mà còn là một yếu tố quyết định đến sự phát triển bền vững của thế hệ trẻ.

II. Thực trạng GDKNS tại Tây Nguyên

Khu vực Tây Nguyên có những đặc điểm riêng biệt về văn hóa và xã hội, điều này ảnh hưởng đến việc thực hiện GDKNS cho học sinh tiểu học. Học sinh ở đây chủ yếu là người dân tộc thiểu số, thường gặp khó khăn trong việc tiếp cận giáo dục và phát triển kỹ năng sống. Theo khảo sát, nhiều học sinh thiếu tự tin trong giao tiếp và khả năng thích nghi với môi trường xung quanh. Điều này đặt ra thách thức lớn cho các nhà quản lý giáo dục trong việc xây dựng chương trình GDKNS phù hợp với đặc điểm của học sinh. Việc tổ chức các hoạt động giáo dục kỹ năng sống cần được chú trọng hơn, nhằm tạo ra cơ hội cho học sinh trải nghiệm và phát triển kỹ năng trong thực tế.

2.1. Đặc điểm học sinh tiểu học Tây Nguyên

Học sinh tiểu học tại Tây Nguyên thường đến từ các gia đình có hoàn cảnh khó khăn, điều này ảnh hưởng đến khả năng tiếp cận giáo dục và phát triển kỹ năng sống. Nhiều em thiếu tự tin và gặp khó khăn trong việc giao tiếp, điều này làm giảm khả năng tham gia vào các hoạt động xã hội. Hệ thống giáo dục tại đây cũng chưa đáp ứng được nhu cầu phát triển kỹ năng sống cho học sinh. Việc lồng ghép GDKNS vào chương trình học cần được thực hiện một cách đồng bộ và hiệu quả hơn, nhằm giúp học sinh có cơ hội phát triển toàn diện.

III. Giải pháp quản lý GDKNS cho học sinh tiểu học

Để nâng cao hiệu quả GDKNS cho học sinh tiểu học tại Tây Nguyên, cần có những giải pháp quản lý đồng bộ và hiệu quả. Các nhà quản lý giáo dục cần xây dựng chương trình GDKNS phù hợp với đặc điểm của học sinh, đồng thời tổ chức các hoạt động giáo dục ngoài giờ lên lớp để tạo cơ hội cho học sinh trải nghiệm thực tế. Việc huy động sự tham gia của cộng đồng và các tổ chức xã hội cũng rất quan trọng trong việc hỗ trợ giáo dục kỹ năng sống cho học sinh. Ngoài ra, cần có sự phối hợp chặt chẽ giữa các lực lượng giáo dục trong và ngoài nhà trường để đảm bảo rằng học sinh được tiếp cận với các nguồn lực giáo dục phong phú.

3.1. Xây dựng chương trình GDKNS phù hợp

Chương trình GDKNS cần được thiết kế phù hợp với đặc điểm và nhu cầu của học sinh tiểu học tại Tây Nguyên. Các hoạt động giáo dục nên được lồng ghép vào các môn học và tổ chức các hoạt động trải nghiệm thực tế. Việc này không chỉ giúp học sinh phát triển kỹ năng mà còn tạo ra môi trường học tập tích cực. Các nhà quản lý giáo dục cần thường xuyên đánh giá và điều chỉnh chương trình để đảm bảo tính hiệu quả và phù hợp với thực tiễn.

25/01/2025

Trích đoạn nội dung tài liệu

Chương 1 CƠ SỞ LÝ LUẬN VỀ QUẢN LÝ HOẠT ĐỘNG GIÁO DỤC KỸ NĂNG SỐNG CHO HỌC SINH TIỂU HỌC 1. Tổng quan nghiên cứu vấn đề 1. Nghiên cứu về kỹ năng sống và giáo dục kỹ năng sống Trên thế giới, từ lâu, đã có nhiều nghiên cứu lý luận về KNS và GDKNS, GDKNS với nội dung cơ bản là đào tạo kỹ năng nghề nghiệp cho nguồn nhân lực là mối quan tâm hàng đầu của các ông chủ cùng các chuyên gia cộng sự thuộc quyền và con người, phát triển năng lực con người là những vấn đề trọng yếu trong các nghiên cứu trên toàn cầu, đặc biệt nổi bật có GDKNS và KNS. Kỹ năng sống là năng lực cá nhân, là điều kiện để con người thực thi đảm bảo các chức năng và sống đời sống hàng ngày.

Những năm 1960, các khía cạnh: khái niệm, nội dung và hình thức GDKNS đã được quan tâm tìm hiểu và nghiên cứu bởi các nhà khoa học trên thế giới, từ đây khái niệm KNS và GDKNS từng bước được hình thành và phát triển đầy đủ và rõ nét. Kiến thức-Kỹ năng-Thái độ là các thành tố hợp thành học vấn của một trong người mà trong nghiên cứu của Tổ chức Giáo dục, khoa học và văn hoá Liên hợp quốc (UNESCO) đã chỉ ra đã mang đến hơi hướng mới cho giáo dục toàn cầu, trong đó khẳng định kỹ năng và thái độ là hai thành tố đóng vai trò then chốt [8]. Thuật ngữ “Kỹ năng sống” đã có mặt trong nhiều chương trình giáo dục và chương trình hành động của các tổ chức lớn ở nhiều nước trên thế giới từ những năm 1990, khái niệm chung về KNS, GDKNS, mục tiêu - nội dung GDKNS là các vấn đề được tập trung hướng đến trong tất cả các nghiên cứu và ra đời trong sự thống nhất nghiên cứu về mục tiêu GDKNS là nâng cao tiềm năng của con người, để con người có được những hành động nhằm thích ứng, làm chủ cuộc sống và nâng cao chất lượng cuộc sống. Đặc biệt, các tổ chức lớn trên thế giới khuyến khích, cổ vũ việc các quốc gia đưa GDKNS vào trong chương trình giáo dục của mình.

Theo tổ chức UNESCO, hệ thống KNS gồm 2 nhóm: Nhóm những KNS khái quát, cơ bản gồm: kỹ năng nhận thức, kỹ năng đương đầu với cảm xúc, kỹ năng xã hội (kỹ năng tương tác) và nhóm những kỹ năng cụ thể: phòng chống bạo lực, bảo vệ thiên nhiên và môi trường, gia đình và cộng đồng và các vấn đề về giới [136]. Theo Tổ chức UNICEF (Quỹ Nhi đồng Liên hiệp quốc) thì GDKNS tạo ra sự thay đổi hành vi, sự chuyển đổi kiến thức và thái độ thành hành động. Theo Tổ chức luan an 12 này, các kỹ năng đọc, viết, tính toán là những trở ngại lớn nhất và nhiều nhất mà trẻ em và các thanh niên phải đối mặt. UNICEF đã đề xuất một hệ thống KNS gồm 3 nhóm kỹ năng phản ánh toàn bộ quá trình tồn tại và phát triển của mỗi cá nhân như sau: Nhóm kỹ năng tự nhận thức và sống với chính mình (kỹ năng tự nhận thức và đánh giá bản thân, kỹ năng xây dựng mục tiêu cuộc sống, kỹ năng bảo vệ bản thân,…); Nhóm kỹ năng tự nhận thức và sống với người khác (kỹ năng thiết lập quan hệ., kỹ năng hợp tác, kỹ năng giao tiếp, kỹ năng làm việc nhóm,…); Nhóm kỹ năng ra quyết định và làm việc hiệu quả (kỹ năng phân tích vấn đề, kỹ năng nhận thức thực tế, kỹ năng ra quyết định, kỹ năng ứng xử, kỹ năng giải quyết vấn đề,…) [14].

Theo Tổ chức WHO (Tổ chức Y tế thế giới) hệ thống KNS cần đạt được ở người học gồm các nhóm kỹ năng sống sau: Nhóm kỹ năng nhận thức (kỹ năng tự nhận thức bản thân, kỹ năng nhận thức hậu quả, kỹ năng tư duy phê phán, kỹ năng xác định mục tiêu, kỹ năng xác định giá trị, kỹ năng ra quyết định, kỹ năng giải quyết vấn đề, kỹ năng tư duy sáng tạo,…); Nhóm kỹ năng xã hội hay kỹ năng tương tác (kỹ năng giao tiếp, kỹ năng thương lượng, kỹ năng từ chối, kỹ năng hợp tác, kỹ năng quyết đoán, kỹ năng cảm nhận ý chí của người khác, kỹ năng hợp tác, kỹ năng đồng cảm và chia sẻ,…), Nhóm kỹ năng đương đầu với cảm xúc (kỹ năng kiềm chế căng thẳng, kỹ năng kiểm soát cảm xúc, kỹ năng tự quản lý, kỹ năng tự giám sát, kỹ năng tự điều chỉnh, kỹ năng ý thức trách nhiệm, kỹ năng cam kết,…). Trên cơ sở hệ thống các nhóm KNS nêu trên, WHO cho rằng: Kỹ năng sống là năng lực tâm lý xã hội để đáp ứng và đối phó với những yêu cầu và thách thức của cuộc sống hàng ngày, cụ thể năng lực tâm lý xã hội của mỗi con người phát huy được tiềm năng tốt về mặt thể chất, tinh thần và mặt xã hội của cá nhân đó, có nghĩa rằng KNS là năng lực tâm lý giúp cá nhân ứng phó hiệu quả và có được trạng thái ổn định trước những yêu cầu, thách thức của cuộc sống, duy trì được sự khoẻ mạnh về tinh thần cùng các hành vi tích cực và phù hợp khi tương tác với con người, nền văn hoá và môi trường sống [88]. Khái quát chung, 10 KNS cơ bản, cần thiết hướng tới phát triển năng lực con người: kỹ năng ứng phó với căng thẳng, kỹ năng ứng phó với cảm xúc, kỹ năng thấu cảm, kỹ năng tự nhận thức bản thân, kỹ năng giao tiếp, kỹ năng truyền thông có hiệu quả, kỹ năng tư duy sáng tạo, kỹ năng tư duy phê phán, kỹ năng giải quyết vấn đề, kỹ năng ra quyết định là quan điểm thống nhất từ các Tổ chức UNESCO, UNICEF và WHO [72]. luan an 13 Từ những năm 2000, mục tiêu GDKNS và hình thành thái độ được quan tâm và nhấn mạnh trong chương trình giáo dục ở tất cả các lứa tuổi của các quốc gia trên thế giới.

Đặc biệt, GDKNS cho HS trong nhà trường đã được thực hiện rộng khắp trên toàn cầu. Theo tài liệu của UNICEF, đã có hơn 155 quốc gia đưa GDKNS vào trường học thông qua nhiều con đường khác nhau và Kế hoạch hành động DaKar năm 2000 về giáo dục cho mọi người có nội dung yêu cầu mỗi quốc gia cần thiết phải đảm bảo cho người học được tiếp cận với GDKNS phù hợp với điều kiện của quốc gia mình [123]. Trong những năm gần đây, vấn đề lý luận và thực tiễn về GDKNS dành cho hầu hết các lực lượng giáo dục liên quan được rất nhiều nghiên cứu tổng kết và giới thiệu: Early Years Play and Learning: Developing social skills and cooperation (Phát triển kỹ năng xã hội và hợp tác thông qua học tập và vui chơi trong những năm đầu đời) của Pat Broadhead (2004) hướng dẫn giáo viên dạy trẻ các kỹ năng liên quan đến ngôn ngữ, trí tuệ và cảm xúc và hướng dẫn học sinh tham gia, đánh giá khi chơi các trò chơi KNS; Life Skill Education and Curriculum (Chương trình và Giáo dục Kỹ năng sống) của Graccious Thomas (2006) nhấn mạnh vai trò của giáo viên và huấn luyện viên trong việc tổ chức học sinh tiếp cận KNS; The Indispensable-Book of Practical Life Skills (Sách về những kỹ năng thực hành thiết yếu) của Nic Compton (2009) đề xuất các phương thức giải quyết các tình huống cuộc sống trong trạng thái lo lắng, hoang mang ở trẻ; The Practical Life Skills Workbook (Sách hướng dấn thực hành kỹ năng sống) của Ester A. Leutenberg và John J.

Bên cạnh các nghiên cứu lý luận hình thành nên một luận điểm khoa học mới về KNS và GDKNS là các nghiên cứu ứng dụng trong thực tiễn về GDKNS cho HS tiểu học của nhiều nhà khoa học trên thế giới cung cấp cho nền khoa học giáo dục nhiều nguồn thông tin có giá trị. Tại Mỹ, Jane Tuttle, Nancy Campbell-Heider, Tamala M. Tại Thổ Nhĩ Kỳ, nghiên cứu về GDKNS cho HS tiểu học về phát triển kỹ năng suy luận cho HS tiểu học thông qua các chương trình giáo dục kỹ năng xã hội của Muge Yukay Yuksel (2013) đã chỉ ra rằng hành vi xã hội ở trường của trẻ không đồng nhất với khả năng học tập, tuy nhiên sự thông minh của trẻ có tác động tích cực đến năng lực hiểu biết xã hội, năng lực học thuật và hành vi chống đối xã hội; ngoài ra nghiên cứu cũng cho thấy sự khác biệt về KNS của trẻ ở trường tiểu học phụ thuộc vào giới tính, cụ thể: năng lực xã hội của trẻ em nữ cao hơn trẻ em nam, trong khi đó hành vi xã hội không tích cực ở trẻ em nam cao hơn ở trẻ em nữ [128]. Tại Canada, với chương trình GDKNS thông qua hoạt động thể thao đồng đội, nhà nghiên cứu Marios Goudas, Georgios Giannoudis (2007) đã đánh giá trên 165 học sinh độ tuổi 11 - 13 tuổi về thành tích thể thao, kỹ năng xây dựng mục tiêu và giải quyết vấn đề, kết quả nhóm trẻ thực nghiệm này có năng lực cao hơn nhóm trẻ đối chứng [124] và đồng thời từ năm 1985 đến 2006 là nghiên cứu của nhóm các nhà khoa học Shauna Kingsnorth, Helen Healy, Colin Macarthur (2007) đã đi đến xây dựng chương trình GDKNS giúp hình thành và phát triển kỹ năng tự lập cho thanh thiếu niên thiểu năng [134].

Bên cạnh đó, năm 2011 kết quả nghiên cứu việc huấn luyện KNS làm gia tăng kỹ năng tôn trọng, kỷ luật học đường và nhân cách của sinh viên thành phố Karaj, Iran thông qua phương pháp thang đo của Cooper Smith về lòng tự trọng cũng được khẳng định bởi nhóm các nhà khoa luan an 15 học Esmaeilinasab Maryam, Malek Mohamadi Davuod, Ghiasvand Zahra, Bahrami Somayeh [115]. Ở một số nước khác, các nghiên cứu về hiệu quả của GDKNS cho HS cũng phát triển mạnh: Nghiên cứu rất thành công về kỹ năng thích ứng xã hội của học sinh lớp 4 dựa trên thang đo kỹ năng xã hội Mattston của nhóm các nhà khoa học Bita Rahmati, Nastaran Adibrad, Karineh Tahmasian, Bahram Saleh Sedghpour (2010), trong nghiên cứu này các nhà khoa học xem GDKNS là một tiếp cận có tác dụng làm thay đổi hành vi với sự phát triển các kỹ năng cần thiết cho cuộc sống của người học như tự nhận thức, giao tiếp, ra quyết định, quản lý cảm xúc, quyết đoán, xây dựng mối quan hệ [110]. Một nghiên cứu khác đã chứng minh rằng chương trình huấn luyện GDKNS đã làm gia tăng sự hài lòng của nữ sinh, nghiên cứu được Akbar Mohammadi (2011) thực hiện trên một chương trình GDKNS bởi công cụ đánh giá đối chứng trước và sau khi thực hiện chương trình thông qua một bảng hỏi về sự hài lòng đối với cuộc sống của nữ sinh trường trung học Tabriz, Iran [108].

Nội dung được bảo vệ bản quyền — Tải xuống đầy đủ

Luận án tiến sĩ mang tiêu đề "Luận án tiến sĩ về quản lý hoạt động giáo dục kỹ năng sống cho học sinh tiểu học ở Tây Nguyên" của tác giả Huỳnh Trọng Cang, dưới sự hướng dẫn của PGS. TS Nguyễn Thành Vinh và TS. Trương Thị Thúy Hằng, tập trung vào việc phát triển và quản lý các hoạt động giáo dục kỹ năng sống cho học sinh tiểu học tại khu vực Tây Nguyên. Nghiên cứu này không chỉ cung cấp cái nhìn sâu sắc về tầm quan trọng của kỹ năng sống trong giáo dục mà còn đề xuất các phương pháp quản lý hiệu quả nhằm nâng cao chất lượng giáo dục cho học sinh. Độc giả sẽ tìm thấy nhiều thông tin hữu ích về cách thức tổ chức và triển khai các hoạt động giáo dục, từ đó góp phần vào sự phát triển toàn diện của học sinh.

Để mở rộng thêm kiến thức về quản lý giáo dục và kỹ năng sống, bạn có thể tham khảo các tài liệu liên quan như "Nâng cao Kỹ năng Sống cho Học sinh Tiểu học qua Trải nghiệm tại Bình Dương", nơi nghiên cứu về việc phát triển kỹ năng sống cho học sinh thông qua các hoạt động trải nghiệm. Bên cạnh đó, "Kĩ năng sống phòng chống xâm hại tình dục cho học sinh tiểu học" cũng là một tài liệu quan trọng, cung cấp cái nhìn về việc giáo dục kỹ năng sống trong bối cảnh bảo vệ trẻ em. Cuối cùng, bạn có thể tham khảo "Biện Pháp Quản Lý Hoạt Động Giáo Dục An Toàn Giao Thông Tại Trường Trung Học Cơ Sở Huyện An Phú, An Giang", tài liệu này giúp hiểu rõ hơn về quản lý giáo dục trong các lĩnh vực khác nhau. Những tài liệu này sẽ giúp bạn có cái nhìn toàn diện hơn về quản lý giáo dục và phát triển kỹ năng sống cho học sinh.