Tổng quan luận án
Luận án tiến sĩ chuyên ngành Quản lý giáo dục (mã số: 9 14 01 14) của tác giả Huỳnh Trọng Cang với đề tài "Quản lý hoạt động giáo dục kỹ năng sống cho học sinh ở các trường tiểu học khu vực Tây Nguyên", được thực hiện tại Học viện Quản lý Giáo dục dưới sự hướng dẫn khoa học của PGS. TS Nguyễn Thành Vinh và TS. Trương Thị Thúy Hằng (Hà Nội, 2020).
+-----------------------------------------------------------------------------------------+
| THÔNG TIN CHUNG VỀ LUẬN ÁN |
| Tác giả: Huỳnh Trọng Cang |
| Cơ sở đào tạo: Học viện Quản lý Giáo dục |
| Chuyên ngành: Quản lý giáo dục | Mã số: 9 14 01 14 |
| Người hướng dẫn: PGS. TS Nguyễn Thành Vinh, TS. Trương Thị Thúy Hằng |
| Địa bàn nghiên cứu: 20 trường tiểu học công lập tại 5 tỉnh khu vực Tây Nguyên |
+-----------------------------------------------------------------------------------------+
Tính cấp thiết và khoảng trống nghiên cứu
Bối cảnh phát triển kinh tế - xã hội, hội nhập quốc tế và sự biến đổi nhanh chóng của đời sống hiện đại đang đặt thế hệ trẻ trước nhiều thách thức, nguy cơ đe dọa đến sức khỏe, nhân cách và cơ hội học tập. Giáo dục kỹ năng sống (GDKNS) vì vậy trở thành thành phần cốt lõi trong mục tiêu hình thành nhân cách toàn diện của học sinh phổ thông, đặc biệt là cấp tiểu học — giai đoạn đặt nền móng ban đầu theo quy định của Luật Giáo dục năm 2019.
Tại Việt Nam, từ năm 2001, Bộ Giáo dục và Đào tạo đã triển khai GDKNS thông qua tích hợp vào các môn học như Tự nhiên - Xã hội, Đạo đức, Mỹ thuật, Thể dục và các hoạt động ngoài giờ lên lớp. Tuy nhiên, công tác quản lý hoạt động giáo dục kỹ năng sống (HĐGDKNS) tại các trường tiểu học khu vực Tây Nguyên còn bộc lộ nhiều bất cập:
- Hoạt động GDKNS còn nặng về lý thuyết, chủ yếu lồng ghép giáo điều, thiếu tính thực hành và trải nghiệm vật chất trong đời sống thực của học sinh.
- Nhận thức của cán bộ quản lý (CBQL), giáo viên (GV) và các lực lượng xã hội còn chịu ảnh hưởng bởi tư duy giáo dục truyền thống, chậm đổi mới theo tiếp cận quản lý kinh tế giáo dục và chưa kết nối được quan hệ cung - cầu giáo dục.
- Học sinh tiểu học khu vực Tây Nguyên chủ yếu là học sinh dân tộc thiểu số (HSDTTS), sinh sống tại địa bàn khó khăn, còn rụt rè, thiếu tự tin trong giao tiếp, khả năng tự hòa nhập và tự bảo vệ trước hiểm họa còn hạn chế; cùng với đó là thực trạng suy giảm tỷ lệ học sinh học tiếp lên các bậc học cao hơn, dẫn đến lực lượng lao động trẻ tuổi tại địa phương có trình độ học vấn thấp và thiếu hụt kỹ năng.
- Nguồn vốn xã hội và nguồn lực dành cho GDKNS tại khu vực Tây Nguyên còn khan hiếm; việc quản lý chưa huy động và vận hành hiệu quả các nguồn cung giáo dục từ các lực lượng trong và ngoài nhà trường.
Mục tiêu nghiên cứu
Trên cơ sở nghiên cứu lý luận và thực tiễn quản lý HĐGDKNS cho học sinh tiểu học ở các trường tiểu học khu vực Tây Nguyên, luận án đề xuất hệ thống biện pháp quản lý thích ứng với đặc thù kinh tế, văn hóa, giáo dục của khu vực; hướng đến mục tiêu khai thác các nguồn vốn xã hội, gia tăng nguồn cung giáo dục, đáp ứng nhu cầu GDKNS của người học và xã hội trong bối cảnh đổi mới giáo dục tiểu học.
Giả thuyết khoa học
Tây Nguyên là vùng kinh tế - xã hội khó khăn, nguồn vốn xã hội chưa đáp ứng đủ nhu cầu quản lý HĐGDKNS cho học sinh tiểu học. Việc quản lý cần được thực hiện đồng bộ bởi các chủ thể quản lý thông qua cách thức linh hoạt, khai thác hiệu quả các nguồn lực thực tế, giải quyết tốt quan hệ cung - cầu giáo dục. Do đó, nếu đề xuất và thực hiện đồng bộ các biện pháp dựa trên mục tiêu quản lý và giải pháp kinh tế giáo dục trong quản lý HĐGDKNS thì hoạt động GDKNS cho học sinh tại các trường tiểu học khu vực Tây Nguyên sẽ đạt chất lượng và hiệu quả cao hơn.
Nhiệm vụ nghiên cứu
- Hệ thống hóa một số vấn đề lý luận về quản lý HĐGDKNS cho học sinh tiểu học.
- Khảo sát, đánh giá thực trạng về quản lý HĐGDKNS tại các trường tiểu học khu vực Tây Nguyên.
- Đề xuất các biện pháp quản lý HĐGDKNS cho học sinh ở các trường tiểu học khu vực Tây Nguyên.
- Thử nghiệm 2 trong số các biện pháp được đề xuất để kiểm chứng tính khả thi và hiệu quả.
Khách thể và đối tượng nghiên cứu
- Khách thể nghiên cứu: Hoạt động giáo dục kỹ năng sống ở trường tiểu học.
- Đối tượng nghiên cứu: Quản lý hoạt động giáo dục kỹ năng sống cho học sinh ở các trường tiểu học khu vực Tây Nguyên.
Phạm vi nghiên cứu
- Nội dung: Tập trung vào thực trạng và biện pháp quản lý HĐGDKNS cho đối tượng HSDTTS tại các trường tiểu học khu vực Tây Nguyên.
- Không gian: 20 trường tiểu học công lập thuộc 10 đơn vị hành chính vùng đồng bào dân tộc thiểu số, có điều kiện kinh tế - xã hội đặc biệt khó khăn tại 5 tỉnh Tây Nguyên: Kon Tum, Gia Lai, Đắk Lắk, Đắk Nông, Lâm Đồng.
- Đối tượng khảo sát: Cán bộ quản lý (Ban giám hiệu: Hiệu trưởng, Phó hiệu trưởng), Tổ trưởng chuyên môn, cán bộ Đoàn - Đội, giáo viên, nhân viên, học sinh; Ban đại diện cha mẹ học sinh (CMHS); chính quyền địa phương, các ban ngành đoàn thể và chức sắc cộng đồng.
- Thời gian: Khảo sát và nghiên cứu thực tiễn từ tháng 9/2017 đến tháng 8/2018.
Tổng quan tài liệu và vị trí của luận án
Luận án đã tổng quan toàn diện các công trình nghiên cứu trong và ngoài nước theo các nhóm hướng nghiên cứu chính:
+-----------------------------------------------------------------------------------------+
| HỆ THỐNG CÁC CÔNG TRÌNH TỔNG QUAN TRONG LUẬN ÁN |
| 1. Lý luận và thực tiễn KNS, GDKNS quốc tế: UNESCO, UNICEF, WHO, Pat Broadhead (2004), |
| Graccious Thomas (2006), Nic Compton (2009), Ester A. Leutenberg & John J. Liptak |
| (2008), Jane Tuttle et al. (2002), Muge Yukay Yuksel (2013), Marios Goudas & |
| Georgios Giannoudis (2007), Shauna Kingsnorth et al. (2007), Bita Rahmati (2010)... |
| 2. Quản lý GDKNS quốc tế: Đồng nhất quản lý KNS với đào tạo nhân lực (Mỹ 1989, Úc, |
| Canada, Anh, Singapore); Mô hình trường học gắn với KNS (Brendtro et al. 1990, |
| Lickona 1988, Comer 1988, Chengung & Lee 2009, Miller et al. 2005). |
| 3. Nghiên cứu KNS và GDKNS tại Việt Nam: Nguyễn Thanh Bình, Huỳnh Văn Sơn, |
| Phạm Văn Nhân, Trần Thời, Phan Thanh Vân, Ngô Giang Nam, Nguyễn Thị Thu Hằng (2010),|
| Nguyễn Thị Oanh, Nguyễn Kỳ Anh, Nguyễn Thị Mỹ Lộc - Đinh Thị Kim Thoa - Bùi Thị |
| Thúy Hằng (2010). |
| 4. Quản lý GDKNS tại Việt Nam: Huỳnh Lâm Anh Chương, Phạm Thị Nga (2016), |
| Hoàng Thúy Nga (2016). |
+-----------------------------------------------------------------------------------------+
Các hướng nghiên cứu trước đây
- Nghiên cứu về KNS và GDKNS trên thế giới: Các tổ chức quốc tế như UNESCO (xác lập KNS gắn với 4 trụ cột giáo dục: Học để biết, Học để làm, Học để cùng chung sống, Học để khẳng định mình/làm người), UNICEF (hệ thống 3 nhóm KNS: sống với chính mình, sống với người khác, ra quyết định và làm việc hiệu quả), WHO (định nghĩa KNS là năng lực tâm lý xã hội gồm 10 kỹ năng cốt lõi). Nhiều tác giả nghiên cứu thực nghiệm trên học sinh: Pat Broadhead (2004) về phát triển kỹ năng xã hội qua vui chơi; Graccious Thomas (2006); Nic Compton (2009); Ester A. Leutenberg & John J. Liptak (2008); Jane Tuttle et al. (2002); Muge Yukay Yuksel (2013) nghiên cứu mối quan hệ giữa giới tính, trí tuệ và kỹ năng xã hội tại Thổ Nhĩ Kỳ; Marios Goudas & Georgios Giannoudis (2007) về GDKNS qua thể thao tại Canada; Bita Rahmati et al. (2010) dùng thang đo Mattston; Akbar Mohammadi (2011); Emel Arslan et al. (2009); Mansoureh Moghtadaie (2012).
- Nghiên cứu về quản lý GDKNS trên thế giới: Tiếp cận đồng nhất quản lý GDKNS với huấn luyện kỹ năng lao động tại Mỹ (1989), Úc, Canada, Anh, Singapore; và tiếp cận quản lý nhà trường gắn với mục tiêu GDKNS của Brendtro, Brokenleg, Van Bockern (1990), Lickona (1988), Comer (1988), Chengung & Lee (2009), Miller, Kraus & Vietkamp (2005).
- Nghiên cứu về KNS và GDKNS tại Việt Nam: Từ các văn bản pháp lý ban đầu (Thông tư 1363/TTg năm 1990, Chỉ thị 10/CT-GD&ĐT năm 1995, Chỉ thị 24/CT-GD&ĐT năm 1996, Chương trình UNICEF 1996), các nghiên cứu của Phạm Văn Nhân, Trần Thời; các công trình chuyên sâu của Nguyễn Thanh Bình; Huỳnh Văn Sơn (2009); Phan Thanh Vân (GDKNS qua hoạt động ngoài giờ lên lớp); Ngô Giang Nam (kỹ năng giao tiếp cho học sinh tiểu học miền núi phía Bắc); Nguyễn Thị Thu Hằng (GDKNS cho HSDTTS qua môn Tự nhiên - Xã hội và Khoa học); bộ tài liệu GDKNS tích hợp 21 kỹ năng của Bộ Giáo dục và Đào tạo (2010); tài liệu của Nguyễn Thị Mỹ Lộc, Đinh Thị Kim Thoa, Bùi Thị Thúy Hằng (2010).
- Nghiên cứu về quản lý GDKNS tại Việt Nam: Nghiên cứu của Huỳnh Lâm Anh Chương về vai trò chủ động của nhà trường trong phối hợp với CMHS và cộng đồng; Phạm Thị Nga (2016) tiếp cận chức năng quản lý ở cấp THCS; Hoàng Thúy Nga (2016) tiếp cận mục tiêu và mô hình CIPO trong quản lý GDKNS cho học sinh tiểu học Hà Nội.
Khoảng trống nghiên cứu được lựa chọn giải quyết
Tổng quan cho thấy các nghiên cứu về quản lý HĐGDKNS ở cấp tiểu học còn hạn chế về số lượng và phạm vi nghiên cứu chủ yếu ở quy mô quận, huyện hoặc đô thị lớn. Chưa có công trình nào nghiên cứu chuyên biệt và có hệ thống về quản lý HĐGDKNS cho học sinh tiểu học khu vực Tây Nguyên gắn với đặc thù văn hóa - xã hội vùng dân tộc thiểu số. Đồng thời, các nghiên cứu trước đây chưa vận dụng tiếp cận kinh tế giáo dục (giải quyết quan hệ cung - cầu giáo dục, huy động nguồn vốn xã hội) kết hợp với mô hình hoạt động trải nghiệm trong công tác quản lý HĐGDKNS.
Cơ sở lý thuyết và phương pháp nghiên cứu
Khung lý thuyết và các khái niệm cơ bản
- Quản lý: Tác giả kế thừa các quan điểm của Harold Koontz, Mary Parker Follet, Stoner (1995), Kônđacôp, Trần Khánh Đức, Vũ Ngọc Hải, khẳng định bản chất của quản lý là sự tác động có tổ chức, có định hướng của chủ thể quản lý lên đối tượng quản lý nhằm đạt mục tiêu đề ra thông qua 4 chức năng cốt lõi: Lập kế hoạch, Tổ chức, Chỉ đạo và Kiểm tra.
- Quản lý giáo dục và Quản lý nhà trường: Luận án tiếp thu luận điểm của Đặng Quốc Bảo, Khuđôminxki, Phạm Minh Hạc, Nguyễn Ngọc Quang, Trần Thị Tuyết Oanh, Trần Ngọc Giao, Phạm Khắc Chương; xác định quản lý nhà trường là sự tác động có chủ đích của chủ thể quản lý (Hiệu trưởng) đến tập thể giáo viên, nhân viên, học sinh và các lực lượng giáo dục trong và ngoài nhà trường.
- Kỹ năng sống: Được nhìn nhận là năng lực tâm lý xã hội (theo định nghĩa của WHO, UNICEF, UNESCO), là khả năng làm chủ bản thân, ứng phó tích cực với các thách thức trong đời sống và tương tác hiệu quả với xã hội. Luận án phân biệt rõ KNS với kỹ năng sinh tồn, kỹ năng mềm, giá trị sống và trí thông minh.
Các tiếp cận nghiên cứu chủ đạo
Luận án vận dụng phương pháp luận duy vật biện chứng cùng hai tiếp cận chủ đạo và năm tiếp cận bổ trợ:
- Tiếp cận mục tiêu: Sử dụng mục tiêu quản lý và mục tiêu GDKNS làm căn cứ định hình nội dung, phương pháp, cách thức tổ chức và đánh giá kết quả quản lý.
- Tiếp cận kinh tế giáo dục: Vận dụng quy luật cung - cầu, cơ chế hợp tác và bài toán khai thác nguồn vốn xã hội để giải quyết tình trạng thiếu hụt nguồn lực cho GDKNS tại Tây Nguyên.
- Các tiếp cận phối hợp: Tiếp cận cấu trúc đối tượng, tiếp cận chức năng, tiếp cận hệ thống, tiếp cận lịch sử - logic và tiếp cận thực tiễn.
Phương pháp nghiên cứu
| Nhóm phương pháp |
Phương pháp cụ thể |
Mục đích và công cụ thực hiện |
| Nghiên cứu lý luận |
Phân tích, tổng hợp tư liệu |
Nghiên cứu chỉ thị, nghị quyết, công trình lý luận để xây dựng khung khái niệm và khung lý thuyết. |
| Nghiên cứu thực tiễn |
Điều tra bằng phiếu hỏi |
Thu thập dữ liệu thực trạng từ CBQL, GV, NV, HS, CMHS, chính quyền và các lực lượng xã hội. |
|
Phỏng vấn sâu |
Tìm hiểu nguyên nhân sâu xa của thực trạng với BGH, tổ trưởng chuyên môn, già làng, chức sắc cộng đồng. |
|
Phương pháp chuyên gia |
Xin ý kiến đánh giá từ các nhà khoa học, nhà quản lý về tính cần thiết và khả thi của biện pháp. |
|
Tổng kết kinh nghiệm |
Đúc kết kinh nghiệm qua hội nghị, hội thảo quản lý giáo dục tại địa phương. |
|
Phương pháp thực nghiệm/thử nghiệm |
Tổ chức thử nghiệm 2 biện pháp quản lý tại các trường tiểu học được lựa chọn để kiểm chứng hiệu quả. |
| Phương pháp bổ trợ |
Quan sát sư phạm |
Sử dụng phiếu quan sát tại 10 trường tiểu học để thu thập minh chứng thực tế. |
|
Thống kê toán học |
Sử dụng các phần mềm toán học chuyên dụng xử lý số liệu định lượng, tính toán các tham số thống kê. |
Nội dung chính theo từng chương
Chương 1: Cơ sở lý luận về quản lý hoạt động giáo dục kỹ năng sống cho học sinh tiểu học
Chương 1 thiết lập nền tảng lý luận toàn diện cho đề tài:
- Hệ thống hóa các khái niệm công cụ: Quản lý, Quản lý giáo dục, Quản lý nhà trường, Kỹ năng sống, Giáo dục kỹ năng sống, Quản lý hoạt động giáo dục kỹ năng sống.
- Xác định mục tiêu, đặc điểm tâm sinh lý học sinh tiểu học và hệ thống kỹ năng sống cần hình thành ở lứa tuổi tiểu học theo các văn bản chỉ đạo của ngành.
- Phân tích các thành tố cơ bản của HĐGDKNS ở trường tiểu học: Mục tiêu, nội dung, phương pháp, hình thức tổ chức, lực lượng tham gia và điều kiện cơ sở vật chất.
- Xây dựng nội dung quản lý HĐGDKNS theo tiếp cận mục tiêu và tiếp cận kinh tế giáo dục: Quản lý việc xác định mục tiêu; quản lý nội dung chương trình; quản lý phương pháp và hình thức tổ chức; quản lý phát triển đội ngũ giáo viên; quản lý khai thác, điều phối nguồn cung giáo dục và huy động các nguồn lực xã hội hóa; quản lý kiểm tra, đánh giá kết quả.
- Phân tích các yếu tố ảnh hưởng đến quản lý HĐGDKNS bao gồm các yếu tố môi trường bên ngoài (kinh tế, văn hóa - xã hội địa phương, cơ chế chính sách) và yếu tố bên trong nhà trường (năng lực đội ngũ CBQL và GV, cơ sở vật chất, nhận thức của học sinh và phụ huynh).
Chương 2: Thực trạng quản lý hoạt động giáo dục kỹ năng sống cho học sinh ở các trường tiểu học khu vực Tây Nguyên
Chương 2 phản ánh bức tranh thực tiễn thông qua khảo sát tại 20 trường tiểu học công lập thuộc 5 tỉnh Tây Nguyên trong năm học 2017 - 2018:
+-----------------------------------------------------------------------------------------+
| DANH MỤC CÁC CHỈ BÁO KHẢO SÁT THỰC TRẠNG TRONG CHƯƠNG 2 |
| - Mức độ KNS của HSDTTS: Nhóm kỹ năng nhận thức, kỹ năng xã hội, kỹ năng tự phục vụ. |
| - Mức độ thực hiện nội dung, phương pháp, hình thức GDKNS (lồng ghép, trải nghiệm). |
| - Thực trạng công tác phối hợp giữa nhà trường, gia đình và lực lượng xã hội. |
| - Mức độ thực hiện 4 chức năng quản lý: Lập kế hoạch, Tổ chức, Chỉ đạo, Kiểm tra. |
| - Đánh giá mức độ ảnh hưởng của 5 nhóm yếu tố tác động đến quản lý HĐGDKNS. |
+-----------------------------------------------------------------------------------------+
- Thực trạng KNS của học sinh dân tộc thiểu số: Biểu hiện KNS của HSDTTS ở các mối quan hệ cơ bản còn hạn chế; mức độ tự tin, khả năng giao tiếp tiếng Việt và kỹ năng tự vệ cá nhân còn thấp so với yêu cầu lứa tuổi.
- Thực trạng thực hiện nội dung, phương pháp và hình thức GDKNS: Nội dung giáo dục chủ yếu thực hiện qua lồng ghép bài học văn hóa và sinh hoạt dưới cờ; việc tổ chức các hoạt động mang tính trải nghiệm, tương tác cao còn rất ít do thiếu kinh phí, thiếu kỹ năng tổ chức và ngại rủi ro an toàn.
- Thực trạng thực hiện các chức năng quản lý:
- Lập kế hoạch: Kế hoạch GDKNS phần lớn mang tính sao chép định hướng cấp trên, chưa căn cứ sát vào đặc thù văn hóa HSDTTS và quan hệ cung - cầu thực tế.
- Tổ chức thực hiện: Phân công nhiệm vụ chưa rõ ràng, chưa phát huy tính chủ động của giáo viên chủ nhiệm và Tổng phụ trách Đội; cơ chế phối hợp liên ngành còn lỏng lẻo.
- Chỉ đạo thực hiện: Chưa tạo được động lực cho giáo viên đổi mới phương pháp; việc bồi dưỡng nâng cao năng lực nghề nghiệp về GDKNS cho đội ngũ chưa thường xuyên.
- Kiểm tra, đánh giá: Tiêu chí kiểm tra, đánh giá kết quả GDKNS còn chung chung, mang tính định tính, chưa có công cụ đo lường mức độ chuyển biến hành vi thực tế của học sinh.
- Nguyên nhân của thực trạng: Luận án chỉ rõ nguyên nhân từ nhận thức của CBQL còn thụ động, rào cản ngôn ngữ và kinh tế của đồng bào DTTS, nguồn vốn xã hội huy động cho giáo dục còn thấp và cơ chế phối hợp giữa nhà trường với cộng đồng chưa được thể chế hóa.
Chương 3: Biện pháp quản lý hoạt động giáo dục kỹ năng sống cho học sinh ở các trường tiểu học khu vực Tây Nguyên
Trên cơ sở lý luận và thực trạng, luận án xác lập 4 nguyên tắc đề xuất biện pháp (Đảm bảo tính thực tiễn, tính khả thi, tính đồng bộ, tính bền vững) và đề xuất hệ thống 7 biện pháp quản lý:
| STT |
Tên biện pháp quản lý |
Nội dung trọng tâm của biện pháp |
| 01 |
Quản lý phát triển chương trình GDKNS |
Xây dựng khung chương trình GDKNS linh hoạt, điều chỉnh nội dung tích hợp và hoạt động giáo dục phù hợp với đặc điểm tâm sinh lý, văn hóa của HSDTTS Tây Nguyên. |
| 02 |
Quản lý lập kế hoạch theo tư duy kinh tế giáo dục |
Kết nối quan hệ cung - cầu giáo dục; xác định chính xác nhu cầu rèn luyện KNS của học sinh để lập kế hoạch phân bổ nguồn lực phù hợp. |
| 03 |
Đổi mới quản lý công tác truyền thông GDKNS |
Đa dạng hóa hình thức truyền thông về vai trò của KNS phù hợp với phong tục, tập quán và ngôn ngữ của đồng bào DTTS tại địa phương. |
| 04 |
Quản lý khai thác, vận hành nguồn cung phát triển đội ngũ |
Tổ chức tập huấn, bồi dưỡng kỹ năng nghề nghiệp và phương pháp tổ chức GDKNS cho đội ngũ giáo viên từ các nguồn cung ứng chuyên môn trong và ngoài ngành. |
| 05 |
Quản lý huy động nguồn cung từ lực lượng ngoài nhà trường |
Thiết lập cơ chế liên kết với già làng, trưởng bản, nghệ nhân dân gian, cơ sở sản xuất và các tổ chức xã hội để tạo nguồn lực hỗ trợ GDKNS. |
| 06 |
Nâng cao chất lượng tổ chức GDKNS bằng mô hình trải nghiệm |
Chuyển đổi phương thức giáo dục từ thuyết giảng sang hoạt động trải nghiệm thực tế, kết nối kỹ năng với thao tác vật chất và đời sống hàng ngày của học sinh. |
| 07 |
Thiết lập cơ chế quản lý thúc đẩy hiệu quả GDKNS |
Hoàn thiện quy chế phối hợp, phân cấp trách nhiệm rõ ràng giữa BGH, tổ chuyên môn, đoàn thể và xây dựng tiêu chí thi đua, đánh giá minh bạch. |
- Khảo nghiệm tính cần thiết và khả thi: Kết quả lấy ý kiến khảo sát CBQL và GV tại địa bàn cho thấy cả 7 biện pháp đều nhận được đánh giá ở mức độ cần thiết và khả thi cao.
- Thử nghiệm biện pháp: Tác giả tiến hành thử nghiệm 2 biện pháp (tập trung vào quản lý phát triển chương trình/hoạt động trải nghiệm và bồi dưỡng đội ngũ) trên nhóm đối tượng khảo nghiệm; kết quả đo lường ghi nhận sự chuyển biến tích cực rõ rệt về nhận thức, thái độ, năng lực tổ chức của giáo viên cũng như kỹ năng làm việc nhóm và mức độ tham gia của học sinh.
Kết quả và những đóng góp mới
Đóng góp mới về mặt lý luận
- Vận dụng cách tiếp cận kinh tế giáo dục (quy luật cung - cầu giáo dục, huy động nguồn vốn xã hội, hợp tác công - tư) vào lý luận quản lý HĐGDKNS ở bậc tiểu học vùng khó khăn, làm phong phú thêm lý luận chuyên ngành Quản lý giáo dục.
- Xây dựng và luận giải mô hình khung chương trình GDKNS tích hợp với mô hình hoạt động trải nghiệm, gắn kết nội dung giáo dục với thao tác vật chất và thực tiễn đời sống của học sinh dân tộc thiểu số.
- Làm rõ vai trò đồng chủ thể của các lực lượng giáo dục ngoài nhà trường (gia đình, già làng, trưởng bản, tổ chức xã hội) trong quy trình quản lý HĐGDKNS.
Đóng góp mới về mặt thực tiễn
- Cung cấp bộ dữ liệu thực trạng toàn diện, có giá trị khoa học về thực trạng KNS của HSDTTS và thực trạng quản lý HĐGDKNS tại 20 trường tiểu học thuộc 5 tỉnh Tây Nguyên (Kon Tum, Gia Lai, Đắk Lắk, Đắk Nông, Lâm Đồng).
- Đề xuất hệ thống 7 biện pháp quản lý đồng bộ, có tính thích ứng cao với điều kiện kinh tế - xã hội đặc thù của vùng đồng bào DTTS Tây Nguyên.
- Đã thử nghiệm thực tế 2 biện pháp và chứng minh tính khả thi, hiệu quả trong việc nâng cao năng lực tổ chức của giáo viên và kỹ năng thực hành của học sinh.
Khuyến nghị và giải pháp đề xuất
- Đối với Bộ Giáo dục và Đào tạo: Ban hành khung chuẩn kỹ năng sống linh hoạt cho học sinh tiểu học vùng DTTS; hỗ trợ kinh phí và tài liệu hướng dẫn tổ chức hoạt động trải nghiệm.
- Đối với Sở/Phòng Giáo dục và Đào tạo 5 tỉnh Tây Nguyên: Chỉ đạo phân cấp quản lý mạnh mẽ, tổ chức bồi dưỡng định kỳ kỹ năng tổ chức GDKNS cho CBQL và GV; đưa tiêu chí GDKNS vào đánh giá thi đua nhà trường.
- Đối với Ban giám hiệu các trường tiểu học: Chủ động chuyển đổi tư duy quản lý theo hướng kết nối cung - cầu giáo dục; chủ động liên kết với chính quyền, già làng, trưởng thôn và các nguồn lực xã hội để tổ chức môi trường giáo dục trải nghiệm.
Hạn chế và hướng nghiên cứu tiếp
- Hạn chế: Luận án tập trung khảo sát trên phạm vi 20 trường tiểu học công lập thuộc 10 đơn vị hành chính khó khăn tại 5 tỉnh Tây Nguyên với đối tượng chủ yếu là HSDTTS; dữ liệu phản ánh giai đoạn 2017 - 2018; trong 7 biện pháp đề xuất mới chỉ tổ chức thử nghiệm được 2 biện pháp do điều kiện thời gian và nguồn lực nghiên cứu có hạn.
- Hướng nghiên cứu tiếp: Mở rộng nghiên cứu quản lý HĐGDKNS ở các trường ngoài công lập, trường bán trú hoặc mở rộng phạm vi theo dõi dọc để đánh giá sự phát triển kỹ năng sống của học sinh khi chuyển cấp từ tiểu học lên trung học cơ sở tại khu vực miền núi.
Giá trị tham khảo
- Đối với cán bộ quản lý giáo dục (Sở, Phòng, Ban giám hiệu): Là tài liệu tham khảo trong việc lập kế hoạch, đổi mới phương thức chỉ đạo và thiết lập cơ chế phối hợp liên lực lượng nhằm nâng cao hiệu quả GDKNS ở địa bàn có đông đồng bào dân tộc thiểu số.
- Đối với giáo viên tiểu học: Cung cấp định hướng về phương pháp thiết kế hoạt động trải nghiệm, cách thức khai thác văn hóa bản địa để lồng ghép rèn luyện kỹ năng cho học sinh.
- Đối với nghiên cứu sinh, học viên cao học: Là tài liệu chuyên khảo tham khảo về phương pháp luận kết hợp tiếp cận mục tiêu và tiếp cận kinh tế giáo dục trong nghiên cứu quản lý nhà trường.
Câu hỏi thường gặp
1. Luận án sử dụng hai cách tiếp cận chủ đạo nào để nghiên cứu quản lý HĐGDKNS?
Luận án sử dụng hai cách tiếp cận chủ đạo là Tiếp cận mục tiêu (lấy mục tiêu quản lý và mục tiêu GDKNS làm tiêu chí lựa chọn nội dung, phương pháp và đánh giá) và Tiếp cận kinh tế giáo dục (vận dụng quy luật cung - cầu, hợp tác kinh tế và khai thác nguồn vốn xã hội để giải quyết khó khăn về nguồn lực tại Tây Nguyên).
2. Địa bàn và đối tượng khảo sát thực trạng của đề tài được triển khai ở đâu?
Đề tài khảo sát tại 20 trường tiểu học công lập thuộc 10 đơn vị hành chính vùng đồng bào dân tộc thiểu số có điều kiện đặc biệt khó khăn tại 5 tỉnh khu vực Tây Nguyên: Kon Tum, Gia Lai, Đắk Lắk, Đắk Nông và Lâm Đồng, trong thời gian từ tháng 9/2017 đến tháng 8/2018.
3. Tác giả đề xuất bao nhiêu biện pháp quản lý và những biện pháp nào được đưa vào thử nghiệm?
Tác giả đề xuất hệ thống gồm 7 biện pháp quản lý đồng bộ (về chương trình, kế hoạch theo tư duy kinh tế giáo dục, truyền thông, phát triển đội ngũ, huy động nguồn lực ngoài nhà trường, mô hình hoạt động trải nghiệm và cơ chế quản lý). Trong đó, 2 biện pháp đã được tổ chức thử nghiệm thực tế tại các trường tiểu học địa bàn nghiên cứu.
4. Luận án phân biệt kỹ năng sống với các khái niệm nào?
Luận án phân tích và phân biệt rõ kỹ năng sống với kỹ năng sinh tồn (survival skills - kỹ năng để sống còn cơ bản như đọc, viết, tính toán), kỹ năng mềm (kỹ năng trí tuệ cảm xúc, giao tiếp phi chuyên môn), giá trị sống (nền tảng định hướng cho kỹ năng sống) và trí thông minh.
Kết luận
Luận án của tác giả Huỳnh Trọng Cang là công trình nghiên cứu hệ thống về quản lý hoạt động giáo dục kỹ năng sống cho học sinh tiểu học tại khu vực Tây Nguyên. Bằng việc kết hợp tiếp cận mục tiêu và tiếp cận kinh tế giáo dục, công trình đã làm sáng tỏ cơ sở lý luận, đánh giá thực trạng tại 20 trường tiểu học trên địa bàn 5 tỉnh Tây Nguyên và đề xuất hệ thống 7 biện pháp quản lý gắn với mô hình hoạt động trải nghiệm và huy động nguồn vốn xã hội. Kết quả nghiên cứu cung cấp cơ sở khoa học và giải pháp thực tiễn góp phần nâng cao chất lượng giáo dục toàn diện cho học sinh dân tộc thiểu số tại khu vực Tây Nguyên trong bối cảnh đổi mới giáo dục hiện nay.