Tổng quan luận án

Công trình Quản lí giáo dục đạo đức thông qua hoạt động trải nghiệm cho học sinh trung học phổ thông vùng kinh tế trọng điểm phía Nam được tác giả Mai Đức Thắng thực hiện tại Trường Đại học Sư phạm – Đại học Thái Nguyên (2020), chuyên ngành Quản lí giáo dục (mã số: 9140114), dưới sự hướng dẫn khoa học của TS. Phan Văn Kha và TS. Nguyễn Thị Thanh Huyền.

Tính cấp thiết và khoảng trống nghiên cứu

Bối cảnh phát triển kinh tế - xã hội, hội nhập quốc tế cùng mặt trái của cơ chế thị trường tại các tỉnh, thành phố thuộc Vùng kinh tế trọng điểm phía Nam (với hạt nhân là Thành phố Hồ Chí Minh, Đồng Nai, Bình Dương) đang đặt ra nhiều thách thức đối với công tác giáo dục đạo đức cho học sinh trung học phổ thông (THPT), đặc biệt là học sinh tại các trường phổ thông liên cấp tư thục. Văn bản chỉ ra sự gia tăng của các hiện tượng vi phạm chuẩn mực đạo đức trong học sinh: vô lễ với giáo viên, bạo lực học đường, thiếu trung thực trong học tập và thi cử, nghiện game, sa đà tệ nạn xã hội, quan hệ tình dục sớm, vi phạm an toàn giao thông và pháp luật.

Trong khi đó, công tác giáo dục đạo đức tại các trường phổ thông trong nhiều năm chủ yếu tập trung vào mục tiêu "trí dục" nhằm phục vụ thi tuyển. Hoạt động trải nghiệm (HĐTN) – phương thức giáo dục có ưu thế gắn nhận thức với thực hành – chưa được tổ chức đồng bộ, thường xuyên. Việc quản lý hoạt động giáo dục đạo đức thông qua HĐTN tại các trường liên cấp thuộc khu vực kinh tế trọng điểm phía Nam còn bộc lộ nhiều bất cập và chưa có công trình nghiên cứu hệ thống hóa vấn đề này.

Mục tiêu nghiên cứu

Trên cơ sở nghiên cứu lý luận và đánh giá thực trạng quản lý giáo dục đạo đức thông qua HĐTN cho học sinh THPT vùng kinh tế trọng điểm phía Nam, luận án đề xuất các biện pháp quản lý nhằm nâng cao hiệu quả giáo dục đạo đức và chất lượng giáo dục toàn diện cho học sinh, đáp ứng yêu cầu đổi mới giáo dục phổ thông.

Giả thuyết khoa học

Quản lý giáo dục đạo đức cho học sinh THPT vùng kinh tế trọng điểm phía Nam nếu được tổ chức thực hiện theo hệ thống các chủ đề HĐTN phù hợp với thực tiễn địa phương; xây dựng đội ngũ giáo viên có năng lực giáo dục đạo đức thông qua HĐTN; kiến tạo môi trường giáo dục phù hợp, khuyến khích học sinh tự tu dưỡng rèn luyện; đồng thời phối hợp chặt chẽ giữa nhà trường, gia đình và xã hội thì sẽ nâng cao hiệu quả giáo dục đạo đức và chất lượng giáo dục toàn diện cho học sinh.

Câu hỏi nghiên cứu

  1. Giáo dục đạo đức và quản lý giáo dục đạo đức cho học sinh THPT có vai trò như thế nào đối với sự phát triển toàn diện nhân cách học sinh trong bối cảnh hiện nay?
  2. Quản lý giáo dục đạo đức thông qua hoạt động trải nghiệm cho học sinh THPT gồm những nội dung gì và có những yếu tố nào ảnh hưởng đến quá trình quản lý này?
  3. Thực trạng giáo dục đạo đức và quản lý giáo dục đạo đức thông qua hoạt động trải nghiệm cho học sinh THPT vùng kinh tế trọng điểm phía Nam hiện nay diễn ra như thế nào; có những khó khăn, hạn chế gì cần giải quyết?
  4. Cần thực hiện những biện pháp quản lý nào để nâng cao hiệu quả giáo dục đạo đức thông qua hoạt động trải nghiệm cho học sinh THPT vùng kinh tế trọng điểm phía Nam trong bối cảnh đổi mới giáo dục?

Khách thể, đối tượng và phạm vi nghiên cứu

  • Khách thể nghiên cứu: Hoạt động giáo dục đạo đức thông qua hoạt động trải nghiệm cho học sinh THPT.
  • Đối tượng nghiên cứu: Quản lý giáo dục đạo đức thông qua hoạt động trải nghiệm cho học sinh THPT vùng kinh tế trọng điểm phía Nam.
  • Phạm vi nội dung: Tập trung vào các biện pháp quản lý giáo dục đạo đức cho học sinh THPT thông qua HĐTN của Hiệu trưởng các trường phổ thông liên cấp.
  • Phạm vi không gian và khách thể khảo sát: Khảo sát trên cán bộ quản lý (CBQL), giáo viên (GV), phụ huynh học sinh (PHHS) và học sinh tại 09 trường phổ thông liên cấp (Tiểu học, THCS và THPT tư thục thuộc doanh nghiệp) tại TP. Hồ Chí Minh, tỉnh Đồng Nai và tỉnh Bình Dương. Mẫu thử nghiệm sư phạm được tiến hành đối với CBQL và GV chủ nhiệm tại Trường phổ thông liên cấp Tiểu học, THCS và THPT Trương Vĩnh Ký (Quận 11, TP. Hồ Chí Minh).
  • Phạm vi thời gian: Số liệu thực trạng và quá trình nghiên cứu được thu thập từ năm 2017 đến năm 2019.

Tổng quan tài liệu và vị trí của luận án

Các hướng nghiên cứu quốc tế

  • Nghiên cứu về đạo đức và giáo dục đạo đức: Dawson (1994) tổng quan lý thuyết kiến tạo trong giáo dục đạo đức, nhấn mạnh sự kết hợp giữa hành động đạo đức và phản ánh trải nghiệm. Bản Character Education Manifesto (Đại học Boston, 1996) công bố 7 nguyên tắc cải cách giáo dục nhân cách, khẳng định vai trò của gia đình, cộng đồng và việc xây dựng nhà trường thành "cộng đồng nhân đức". Nord và Haynes (1998) trong Taking Religion Seriously Across the Curriculum đề xuất lý thuyết giáo dục đạo đức với hai nhiệm vụ: xã hội hóa đạo đức (Moral Socialization) và cung cấp tài nguyên trí tuệ để phán đoán trách nhiệm. Wilson (2000) xác lập quy trình giáo dục đạo đức 5 bước. Devine (2006) lập luận về tính biến đổi của chuẩn mực đạo đức theo tiến trình xã hội và khẳng định học sinh phải trở thành "nhà giáo dục đạo đức" (Moral educator) của chính mình. Bandzeladze luận giải về bản chất bất vụ lợi, tự giác phục vụ xã hội của đạo đức học.
  • Lý thuyết học tập trải nghiệm: Vygotsky với khái niệm "Vùng cận phát triển" (ZPD) và "Nâng đỡ vừa sức" (Instructional Scaffolding); Kurt Lewin với mô hình "Nhóm đào tạo" (T-group) và "Đào tạo thực nghiệm"; John Dewey với quan điểm giáo dục gắn liền kinh nghiệm và dân chủ; Jean Piaget với cơ chế "Đồng hóa" (Assimilation) và "Điều ứng" (Accommodation). David A. Kolb (1984) hoàn thiện Lý thuyết học tập trải nghiệm (Experiential Learning Theory), định nghĩa học tập là quá trình kiến tạo tri thức thông qua chuyển hóa kinh nghiệm. Chương trình "Dạy và học vì một tương lai bền vững" của UNESCO (2002) thúc đẩy ứng dụng giáo dục trải nghiệm trên phạm vi toàn cầu.
  • Quản lý giáo dục đạo đức: Watson (2008) chỉ ra 4 thành phần quản lý lớp học hỗ trợ phát triển đạo đức. Zhanjun Ma (2010) thiết lập 3 hệ thống quản lý giáo dục đạo đức tại Trung Quốc (nhóm giáo dục, nội dung, mạng lưới liên kết). Gang L. (2016) đề xuất mô hình quản lý môi trường giáo dục mở mang tính nhân văn.

Các hướng nghiên cứu trong nước

  • Đạo đức và giáo dục đạo đức: Tư tưởng Hồ Chí Minh về các chuẩn mực đạo đức cách mạng (Cần, Kiệm, Liêm, Chính, Chí công vô tư; Nhân, Nghĩa, Trí, Dũng, Liêm). Lê Trọng Ân (2004) nghiên cứu quan điểm của V.I. Lênin về đạo đức giai cấp công nhân. Trần Đăng Sinh, Nguyễn Thị Thọ nghiên cứu chức năng xã hội của đạo đức học. Nguyễn Trọng Chuẩn, Nguyễn Văn Phúc, Nguyễn Thế Kiệt phân tích đạo đức trong nền kinh tế thị trường. Trần Minh Đoàn, Đỗ Tuyết Bảo (2011), Nguyễn Tùng Lâm, Nguyễn Xuân Thanh, Vũ Minh Tuấn, Hà Thị Kim Linh nghiên cứu giáo dục đạo đức qua hoạt động tập thể, trò chơi dân gian, hoạt động ngoài giờ lên lớp (HĐGDNGLL).
  • Hoạt động trải nghiệm và quản lý giáo dục: Nguyễn Thị Thành nghiên cứu biện pháp tổ chức HĐGDNGLL cho học sinh THPT; Đỗ Ngọc Thống, Đinh Thị Kim Thoa, Lê Huy Hoàng, Nguyễn Thị Thu Hoài tiếp cận HĐTN sáng tạo từ Chương trình giáo dục phổ thông 2018. Về phương diện quản lý, Nguyễn Thị Hoàng Anh (2011) xây dựng mô hình quản lý giáo dục đạo đức cho sinh viên sư phạm; Phạm Thị Lệ Nhân (2015) nghiên cứu quản lý HĐGDNGLL theo hướng xã hội hóa tại TP. Hồ Chí Minh; Phạm Thị Nga (2016) nghiên cứu quản lý giáo dục giá trị sống và kỹ năng sống cho học sinh THCS.

Khoảng trống nghiên cứu

Các công trình trước đây chủ yếu nghiên cứu giáo dục đạo đức qua môn học chính khóa, HĐGDNGLL truyền thống hoặc quản lý giáo dục đạo đức chung cho sinh viên và học sinh THCS. Chưa có nghiên cứu nào giải quyết một cách toàn diện và có hệ thống vấn đề quản lý giáo dục đạo đức thông qua HĐTN cho học sinh THPT tại các trường phổ thông liên cấp thuộc Vùng kinh tế trọng điểm phía Nam trong bối cảnh đổi mới giáo dục phổ thông.


Cơ sở lý thuyết và phương pháp nghiên cứu

Khung lý thuyết và khái niệm công cụ

  • Đạo đức và Giáo dục đạo đức: Kế thừa quan niệm của Aristot, A. Ilina, Phạm Minh Hạc, Phạm Viết Vượng, Đặng Thành Hưng, Hà Thế Ngữ, Hà Nhật Thăng, luận án xác định: Đạo đức là một hình thái ý thức xã hội, bao gồm hệ thống các nguyên tắc, chuẩn mực xã hội giúp con người tự giác đánh giá và điều chỉnh hành vi. Giáo dục đạo đức (theo Macarenko, Phan Thanh Long, Phạm Viết Vượng) là quá trình chuyển hóa các chuẩn mực đạo đức từ đòi hỏi khách quan bên ngoài thành niềm tin, nhu cầu và thói quen hành vi bên trong của học sinh.
  • Hoạt động trải nghiệm: Là hoạt động giáo dục do nhà giáo dục định hướng, thiết kế và hướng dẫn; tạo cơ hội cho học sinh tiếp cận thực tế, chuyển hóa kinh nghiệm đã có thành tri thức, kỹ năng và thái độ mới.
  • Quản lý giáo dục đạo đức thông qua HĐTN: Là quá trình chủ thể quản lý tác động có mục đích, có kế hoạch đến các thành tố của quá trình giáo dục đạo đức thông qua HĐTN nhằm đạt chuẩn đầu ra về phẩm chất và năng lực của học sinh.
  • Mô hình học tập trải nghiệm của David A. Kolb: Luận án vận dụng chu trình học tập 4 giai đoạn của Kolb để xác định vai trò hướng dẫn, tổ chức của giáo viên và tiến trình nội tâm hóa chuẩn mực đạo đức của học sinh.
+-------------------------------------------------------------+
|               CÁC CÁCH TIẾP CẬN NGHIÊN CỨU                   |
+-------------------------------------------------------------+
| 1. Tiếp cận chuẩn đầu ra (5 phẩm chất, 10 năng lực CT 2018) |
| 2. Tiếp cận quá trình (phân tích quá trình giáo dục đạo đức)|
| 3. Tiếp cận chức năng quản lý (Kế hoạch - Tổ chức -         |
|    Chỉ đạo - Kiểm tra, đánh giá)                            |
| 4. Tiếp cận hoạt động - nhân cách (hình thành phẩm chất qua |
|    hoạt động)                                               |
| 5. Tiếp cận văn hóa (phù hợp đặc thù văn hóa vùng miền)     |
+-------------------------------------------------------------+

Phương pháp nghiên cứu thực tế

  • Phương pháp nghiên cứu lý luận: Phân tích, tổng hợp, phân loại và hệ thống hóa văn bản quy phạm pháp luật, tài liệu khoa học trong và ngoài nước.
  • Phương pháp điều tra bằng bảng hỏi: Thiết kế và sử dụng 03 mẫu phiếu trưng cầu ý kiến dành cho CBQL, GV (mẫu khảo sát năng lực giáo viên gồm 450 GV), PHHS và học sinh THPT tại 09 trường khảo sát.
  • Phương pháp đàm thoại: Trò chuyện chuyên sâu với CBQL, giáo viên chủ nhiệm và học sinh về thực trạng tổ chức và quản lý HĐTN.
  • Phương pháp quan sát sư phạm: Quan sát thái độ, hành vi, mức độ hứng thú của học sinh khi tham gia các chủ đề HĐTN.
  • Phương pháp chuyên gia: Trưng cầu ý kiến chuyên gia giáo dục và cán bộ quản lý về tính cấp thiết và tính khả thi của 6 biện pháp quản lý được đề xuất.
  • Phương pháp thử nghiệm sư phạm: Tổ chức thực nghiệm tại Trường phổ thông liên cấp Trương Vĩnh Ký để kiểm chứng tác động của biện pháp quản lý thông qua đánh giá kế hoạch chủ đề HĐTN và phân tích biểu hiện đạo đức của học sinh.
  • Kỹ thuật xử lý dữ liệu: Sử dụng thống kê toán học, phần mềm Microsoft Excel và IBM SPSS Statistics 22.0 để tính toán điểm trung bình (TB), độ lệch chuẩn, kiểm định sai biệt và phân tích đồ thị tần suất hội tụ tiến.

Nội dung chính theo từng chương

Chương 1: Cơ sở lí luận về quản lí giáo dục đạo đức thông qua hoạt động trải nghiệm cho học sinh trung học phổ thông

Chương 1 hệ thống hóa các vấn đề lý luận nền tảng:

  • Đặc điểm học sinh THPT và ưu thế của HĐTN: Học sinh THPT (lứa tuổi đầu thanh niên) có sự phát triển mạnh về tính tích cực xã hội và tự ý thức, đang trong giai đoạn định hình giá trị. HĐTN là phương tiện giáo dục có tính bao trùm, giúp chuyển giao chuẩn mực đạo đức thông qua 4 lĩnh vực (phát triển cá nhân, lao động, xã hội - phục vụ cộng đồng, hướng nghiệp) và 4 loại hình tổ chức (sinh hoạt dưới cờ, sinh hoạt lớp, hoạt động theo chủ đề, hoạt động câu lạc bộ).
  • Mục tiêu và nội dung giáo dục đạo đức: Hướng đến chuẩn đầu ra 5 phẩm chất chủ yếu theo Chương trình GDPT 2018: Yêu nước, Nhân ái, Chăm chỉ, Trung thực, Trách nhiệm (với bản thân, gia đình, nhà trường, xã hội và môi trường sống).
  • Phương pháp và hình thức giáo dục đạo đức qua HĐTN:
    • 8 phương pháp cơ bản: Giảng giải, Nêu gương (tấm gương tốt và xấu), Giao việc, Tập luyện, Rèn luyện, Khen thưởng, Trách phạt, Thi đua.
    • 4 nhóm hình thức trải nghiệm: Trải nghiệm tình cảm đạo đức (Moral feeling), Trải nghiệm quan sát phản ánh (Moral watching), Trải nghiệm suy nghĩ đạo đức (Moral thinking), Trải nghiệm hành vi đạo đức (Moral doing).
  • Khung nội dung quản lý giáo dục đạo đức qua HĐTN: Gồm 4 chức năng quản lý cốt lõi:
    1. Lập kế hoạch: Xây dựng mục tiêu, chương trình, chủ đề HĐTN phù hợp với kế hoạch năm học và đặc thù địa phương.
    2. Tổ chức thực hiện: Phân công lực lượng, thành lập ban chỉ đạo, bố trí nguồn lực tài chính, cơ sở vật chất và thời gian.
    3. Chỉ đạo triển khai: Hướng dẫn giáo viên thiết kế giáo án trải nghiệm, điều phối phối hợp giữa nhà trường - gia đình - xã hội.
    4. Kiểm tra, đánh giá: Giám sát tiến độ, đánh giá định tính và định lượng sự chuyển biến nhận thức, hành vi đạo đức của học sinh.
  • Yếu tố ảnh hưởng: Phân tích hai nhóm yếu tố chủ quan (nhận thức, năng lực của CBQL, GV; động cơ của học sinh) và khách quan (môi trường kinh tế - xã hội vùng KTTĐ phía Nam, tác động từ gia đình, cơ chế chính sách, nguồn lực cơ sở vật chất).

Chương 2: Thực trạng quản lý giáo dục đạo đức thông qua hoạt động trải nghiệm cho học sinh trung học phổ thông vùng kinh tế trọng điểm phía Nam

Chương 2 trình bày kết quả khảo sát thực tiễn tại 09 trường phổ thông liên cấp thuộc TP. Hồ Chí Minh, Đồng Nai và Bình Dương:

Nội dung khảo sát Đối tượng / Khách thể Công cụ & Chỉ số chính
Thực hiện mục tiêu, nội dung GDĐĐ CBQL, GV (Bảng 2.1, 2.2) Điểm trung bình mức độ nhận thức và thực hiện 5 phẩm chất
Phương pháp và hình thức tổ chức CBQL, GV (Bảng 2.3, 2.4) Mức độ sử dụng 8 phương pháp và 4 loại hình HĐTN
Năng lực của đội ngũ giáo viên 450 GV tự đánh giá; CBQL đánh giá (Bảng 2.6, 2.7) Kiến thức thiết kế chủ đề, kỹ năng tổ chức và kiểm tra HĐTN
Biểu hiện đạo đức của học sinh CBQL, GV, PHHS và HS tự đánh giá (Bảng 2.8, 2.9, 2.10) Thống kê xếp loại hạnh kiểm 3 năm học; biểu hiện hành vi thực tế
4 chức năng quản lý GDĐĐ qua HĐTN CBQL, GV (Bảng 2.11, 2.12, 2.13, 2.14) Mức độ thực hiện lập kế hoạch, tổ chức, chỉ đạo và kiểm tra
Các yếu tố ảnh hưởng CBQL, GV (Bảng 2.15) Mức độ tác động của kinh tế thị trường, gia đình và quản lý

Đánh giá tổng hợp thực trạng:

  • Kết quả đạt được: Các trường đã bước đầu nhận thức được tầm quan trọng của HĐTN trong bối cảnh đổi mới giáo dục; ban hành kế hoạch năm học có lồng ghép nội dung giáo dục giá trị sống và rèn luyện đạo đức; đa số học sinh duy trì xếp loại hạnh kiểm Khá và Tốt.
  • Tồn tại, hạn chế:
    • Kế hoạch giáo dục đạo đức qua HĐTN còn mang tính hình thức, sao chép chương trình chung, chưa bám sát đặc trưng kinh tế - xã hội đô thị hóa nhanh của Vùng kinh tế trọng điểm phía Nam.
    • Nội dung trải nghiệm còn nghèo nàn, thiên về hoạt động bề nổi, chưa đi sâu vào việc giải quyết các xung đột tâm lý, đạo đức thực tế của học sinh trường dân lập/tư thục.
    • Giáo viên chủ yếu quen với phương pháp thuyết trình truyền thống; kỹ năng thiết kế tình huống trải nghiệm, xử lý tình huống thực tế và đánh giá sự chuyển biến hành vi còn nhiều hạn chế (dữ liệu khảo sát trên 450 giáo viên cho thấy sự lúng túng trong khâu tổ chức).
    • Công tác phối hợp giữa gia đình, nhà trường và doanh nghiệp/cộng đồng địa phương còn rời rạc; chức năng kiểm tra, đánh giá kết quả rèn luyện qua HĐTN chưa có tiêu chí định lượng cụ thể.
  • Nguyên nhân: Áp lực thi cử và xu hướng ưu tiên "trí dục" của phụ huynh; CBQL chưa được đào tạo bài bản về quản lý HĐTN theo định hướng phát triển năng lực; thiếu hụt kinh phí, quỹ thời gian và không gian trải nghiệm.

Chương 3: Biện pháp quản lí giáo dục đạo đức thông qua hoạt động trải nghiệm cho học sinh trung học phổ thông vùng kinh tế trọng điểm phía Nam

Chương 3 đề xuất hệ thống 6 biện pháp quản lý dựa trên 4 nguyên tắc định hướng:

  • Nguyên tắc 1: Đảm bảo mục tiêu giáo dục trung học phổ thông.
  • Nguyên tắc 2: Đảm bảo tính đồng bộ giữa các khâu quản lý.
  • Nguyên tắc 3: Đảm bảo phù hợp với thực tiễn vùng, miền kinh tế trọng điểm phía Nam.
  • Nguyên tắc 4: Đảm bảo tính hiệu quả và khả thi.
+-----------------------------------------------------------------------------------+
|      HỆ THỐNG 6 BIỆN PHÁP QUẢN LÝ GIÁO DỤC ĐẠO ĐỨC THÔNG QUA HĐTN CHO HS THPT     |
+-----------------------------------------------------------------------------------+
| Biện pháp 1: Lập kế hoạch GDĐĐ qua HĐTN cho HS THPT phù hợp thực tiễn Vùng KTTĐPN |
| Biện pháp 2: Tổ chức bồi dưỡng nâng cao năng lực GDĐĐ qua HĐTN cho CBQL và GV     |
| Biện pháp 3: Phối hợp các lực lượng (Gia đình - Nhà trường - Xã hội) trong GDĐĐ   |
| Biện pháp 4: Xây dựng môi trường giáo dục nhà trường lành mạnh, tích cực          |
| Biện pháp 5: Chỉ đạo GV bồi dưỡng năng lực tự giáo dục, tự rèn luyện cho HS       |
| Biện pháp 6: Đổi mới công tác kiểm tra, đánh giá kết quả GDĐĐ qua HĐTN           |
+-----------------------------------------------------------------------------------+

Chi tiết nội dung các biện pháp:

  1. Lập kế hoạch giáo dục đạo đức thông qua HĐTN phù hợp với thực tiễn vùng kinh tế trọng điểm phía Nam: Xây dựng khung kế hoạch theo chủ đề năm học, lồng ghép các vấn đề đặc trưng vùng đô thị công nghiệp (văn hóa giao thông, kỹ năng phòng tránh tệ nạn xã hội, trách nhiệm cộng đồng).
  2. Tổ chức bồi dưỡng nâng cao năng lực giáo dục đạo đức thông qua HĐTN cho CBQL và GV: Tập huấn kiến thức sư phạm trải nghiệm theo chu trình Kolb; bồi dưỡng kỹ năng thiết kế kịch bản hoạt động, kỹ thuật điều phối và hướng dẫn học sinh suy ngẫm phản hồi.
  3. Phối hợp các lực lượng trong giáo dục đạo đức thông qua HĐTN: Thiết lập cơ chế liên kết ba môi trường giáo dục: Nhà trường - Gia đình (Ban đại diện cha mẹ học sinh) - Xã hội (Đoàn thanh niên, doanh nghiệp, cơ sở bảo trợ xã hội tại địa bàn).
  4. Xây dựng môi trường giáo dục nhà trường lành mạnh, tích cực: Kiến tạo không gian học đường an toàn, tôn trọng, thân thiện; xây dựng quy tắc ứng xử văn hóa học đường, ngăn chặn bạo lực học đường từ gốc rễ.
  5. Chỉ đạo giáo viên bồi dưỡng năng lực tự giáo dục, tự rèn luyện cho học sinh THPT: Hướng dẫn học sinh phương pháp tự nhận thức điểm mạnh, điểm yếu, tự lập kế hoạch rèn luyện cá nhân, tự đánh giá hành vi theo chuẩn mực đạo đức.
  6. Đổi mới kiểm tra, đánh giá kết quả giáo dục đạo đức thông qua HĐTN: Chuyển từ đánh giá hành kiểm thuần túy định tính sang kết hợp công cụ đánh giá năng lực thực tế, hồ sơ trải nghiệm (portfolio), phiếu tự đánh giá và đánh giá đồng đẳng.

Kết quả khảo nghiệm và thử nghiệm sư phạm:

  • Khảo nghiệm chuyên gia: Khảo sát trên đội ngũ chuyên gia và CBQL giáo dục xác nhận cả 6 biện pháp đều có mối quan hệ hữu cơ chặt chẽ, đạt mức độ cấp thiết và khả thi cao.
  • Thử nghiệm sư phạm: Tiến hành tại Trường phổ thông liên cấp Trương Vĩnh Ký (Quận 11, TP. Hồ Chí Minh). Thử nghiệm tập trung vào việc áp dụng quy trình lập kế hoạch và bồi dưỡng giáo viên thiết kế một chủ đề HĐTN giáo dục đạo đức. Kết quả phân tích đồ thị tần suất trước - sau thử nghiệm và đồ thị tần suất hội tụ tiến cho thấy: Kỹ năng xây dựng chủ đề của giáo viên và mức độ chuyển biến nhận thức, thái độ đạo đức của học sinh nhóm thử nghiệm có sự tiến bộ rõ rệt so với trước thử nghiệm, khẳng định tính đúng đắn của giả thuyết khoa học.

Kết quả và những đóng góp mới

Đóng góp về lý luận

  • Luận án hệ thống hóa và làm sáng tỏ cơ sở lý luận về quản lý giáo dục đạo đức thông qua hoạt động trải nghiệm cho học sinh THPT trong bối cảnh thực hiện Chương trình GDPT mới.
  • Xác định rõ ưu thế của HĐTN trong việc hình thành 5 phẩm chất chủ yếu (Yêu nước, Nhân ái, Chăm chỉ, Trung thực, Trách nhiệm) và các năng lực đặc thù theo mô hình học tập trải nghiệm của David A. Kolb.
  • Khái quát hóa nội dung quản lý giáo dục đạo đức qua HĐTN thành một quy trình chỉnh thể gồm 4 chức năng liên hoàn: Lập kế hoạch, Tổ chức thực hiện, Chỉ đạo triển khai và Kiểm tra, đánh giá.

Đóng góp về thực tiễn

  • Phân tích và đánh giá toàn diện bức tranh thực trạng giáo dục đạo đức và quản lý giáo dục đạo đức qua HĐTN tại 09 trường phổ thông liên cấp tư thục thuộc Vùng kinh tế trọng điểm phía Nam giai đoạn 2017–2019; chỉ ra các nguyên nhân cốt lõi dẫn đến hiệu quả giáo dục chưa cao.
  • Đề xuất hệ thống 6 biện pháp quản lý đồng bộ, cụ thể, có căn cứ khoa học, phù hợp với điều kiện thực tế của các trường phổ thông nhiều cấp học tại khu vực đô thị hóa nhanh.
  • Cung cấp khung tài liệu tham khảo có giá trị ứng dụng cho các trường THPT và trường liên cấp trong công tác lập kế hoạch, bồi dưỡng giáo viên và đổi mới đánh giá hạnh kiểm học sinh.

Khuyến nghị của luận án

  • Đối với Bộ Giáo dục và Đào tạo, Sở Giáo dục và Đào tạo: Cần ban hành các hướng dẫn chi tiết về khung chương trình HĐTN, Hoạt động trải nghiệm - hướng nghiệp ở cấp THPT; tổ chức các khóa tập huấn bồi dưỡng chuyên môn về phương pháp giáo dục trải nghiệm cho đội ngũ quản lý và giáo viên cốt cán.
  • Đối với Ban giám hiệu các trường phổ thông liên cấp: Chủ động phân bổ ngân sách, đầu tư cơ sở vật chất, tạo quỹ thời gian hợp lý cho HĐTN; đưa tiêu chí tổ chức giáo dục đạo đức qua HĐTN vào tiêu chuẩn thi đua của tổ chuyên môn và giáo viên chủ nhiệm.
  • Đối với các lực lượng xã hội và gia đình: Tăng cường kết nối thông tin thường xuyên với nhà trường, tạo điều kiện cơ sở vật chất và môi trường thực tế tại địa phương cho học sinh tham gia các hoạt động công ích, thiện nguyện và trải nghiệm nghề nghiệp.

Hạn chế và hướng nghiên cứu tiếp

  • Hạn chế về khách thể và địa bàn: Luận án tập trung khảo sát trên đối tượng học sinh và cán bộ giáo viên tại 09 trường phổ thông liên cấp tư thục (nằm trong doanh nghiệp tư nhân) trên địa bàn TP. Hồ Chí Minh, Đồng Nai và Bình Dương. Do đó, một số phát hiện phản ánh nét đặc thù của mô hình trường ngoài công lập và chưa bao quát toàn bộ các trường THPT công lập trên toàn quốc.
  • Hạn chế về phạm vi thử nghiệm: Quá trình thử nghiệm sư phạm biện pháp quản lý mới chỉ được tiến hành trong phạm vi một trường phổ thông liên cấp (Trường Trương Vĩnh Ký, TP. Hồ Chí Minh) với đối tượng là CBQL và giáo viên chủ nhiệm trong khoảng thời gian từ năm 2017 đến 2019.
  • Hướng nghiên cứu tiếp theo:
    • Mở rộng phạm vi nghiên cứu sang hệ thống các trường THPT công lập và các vùng kinh tế - xã hội khác nhau.
    • Nghiên cứu sâu hơn về bộ công cụ đánh giá chuẩn đầu ra phẩm chất đạo đức của học sinh thông qua ứng dụng công nghệ thông tin và chuyển đổi số trong quản lý giáo dục.

Giá trị tham khảo

Luận án là tài liệu tham khảo chuyên khảo hữu ích cho các nhóm đối tượng:

  • Cán bộ quản lý trường THPT và trường liên cấp: Tham khảo quy trình 4 chức năng quản lý, khung 6 biện pháp quản lý và các nguyên tắc xây dựng kế hoạch năm học gắn với đặc thù kinh tế - xã hội vùng miền.
  • Giáo viên chủ nhiệm, giáo viên bộ môn và cán bộ Đoàn Thanh niên: Sử dụng trực tiếp quy trình thiết kế kịch bản HĐTN, 8 phương pháp giáo dục đạo đức, 4 nhóm hình thức trải nghiệm và các kỹ thuật đánh giá hành vi học sinh.
  • Học viên cao học, nghiên cứu sinh chuyên ngành Quản lý giáo dục và Giáo dục học: Tham khảo khung lý thuyết tiếp cận chuẩn đầu ra, phương pháp thiết kế bảng hỏi khảo sát thực trạng, kỹ thuật xử lý số liệu bằng SPSS và quy trình thực nghiệm sư phạm trong nghiên cứu khoa học giáo dục.

Câu hỏi thường gặp

1. Luận án lựa chọn đối tượng khảo sát thực trạng tại các địa bàn nào và có quy mô ra sao?

Luận án tiến hành khảo sát thực trạng tại 09 trường phổ thông liên cấp (Tiểu học, THCS & THPT tư thục) trên địa bàn Vùng kinh tế trọng điểm phía Nam, bao gồm Thành phố Hồ Chí Minh, tỉnh Đồng Nai và tỉnh Bình Dương trong giai đoạn 2017–2019. Khách thể khảo sát gồm CBQL, GV (trong đó có mẫu khảo sát năng lực gồm 450 GV), phụ huynh học sinh và học sinh THPT.

2. Nội dung giáo dục đạo đức cho học sinh THPT được luận án xác định dựa trên khung chuẩn nào?

Nội dung giáo dục đạo đức được xây dựng dựa trên chuẩn đầu ra của Chương trình giáo dục phổ thông 2018 (Thông tư 32/2018/TT-BGDĐT), tập trung vào 5 phẩm chất chủ yếu: Yêu nước, Nhân ái, Chăm chỉ, Trung thực, Trách nhiệm (chia thành trách nhiệm với bản thân, gia đình, nhà trường, xã hội và môi trường sống), kết hợp phát triển 3 năng lực chung và 3 năng lực đặc thù của HĐTN.

3. Tác giả đề xuất bao nhiêu biện pháp quản lý và biện pháp nào liên quan trực tiếp đến năng lực đội ngũ?

Tác giả đề xuất hệ thống 6 biện pháp quản lý. Trong đó, Biện pháp 2: Tổ chức bồi dưỡng nâng cao năng lực giáo dục đạo đức thông qua hoạt động trải nghiệm cho cán bộ quản lý, giáo viên các trường phổ thông liên cấp là biện pháp trực tiếp nâng cao nhận thức lý luận trải nghiệm, kỹ năng thiết kế kịch bản và năng lực quản lý hoạt động cho đội ngũ nhà giáo.

4. Quá trình thử nghiệm sư phạm được tiến hành tại đâu và sử dụng công cụ phân tích nào?

Thử nghiệm sư phạm được triển khai trên đối tượng CBQL và GV chủ nhiệm tại Trường phổ thông liên cấp Tiểu học, THCS và THPT Trương Vĩnh Ký (Quận 11, TP. Hồ Chí Minh). Quá trình xử lý số liệu chấm điểm kế hoạch chủ đề HĐTN và đánh giá kết quả trước - sau thử nghiệm sử dụng toán thống kê, phần mềm MS Excel, SPSS 22.0 cùng đồ thị phân tích tần suất hội tụ tiến.


Kết luận

Luận án của tác giả Mai Đức Thắng là công trình nghiên cứu toàn diện và có hệ thống về quản lý giáo dục đạo đức thông qua hoạt động trải nghiệm cho học sinh THPT tại các trường phổ thông liên cấp Vùng kinh tế trọng điểm phía Nam. Công trình đã kết hợp chặt chẽ cơ sở lý luận học tập trải nghiệm của David A. Kolb với các yêu cầu chuẩn đầu ra phẩm chất, năng lực của Chương trình giáo dục phổ thông 2018. Hệ thống 6 biện pháp quản lý được đề xuất có cơ sở khoa học vững chắc, đã được kiểm chứng thông qua khảo nghiệm chuyên gia và thử nghiệm sư phạm thực tế, mang lại giá trị ứng dụng thiết thực cho công tác đổi mới quản lý giáo dục phổ thông hiện nay.