Chương 1: CƠ SỞ LÝ LUẬN VỀ QUẢN LÝ VIỆC THIẾT KẾ VÀ SỬ DỤNG GIÁO ÁN ĐIỆN TỬ 1. Tổng quan vấn đề nghiên cứu Ở nƣớc ta ứng dụng công nghệ dạy học đƣợc đề cập vào những năm 90 và hiện đang tiếp tục đƣợc nghiên cứu, ứng dụng trong giảng dạy ở mọi cấp học của hệ thống giáo dục. Đã có một số đề tài nghiên cứu về ứng dụng CNTT và TT trong giảng dạy, bƣớc đầu thu đƣợc những kết quả hết sức khả quan. Đề cập đến việc phát triển GAĐT tác giả Ngô Quang Sơn có viết :'' Trong hệ thống các loại hình thiết bị dạy học bộ môn hiện nay ở nước ta và các nước khác, giáo án điện tử được coi là một loại hình trong 12 loại hình thiết bị dạy học bộ môn.
Giáo án điện tử vừa là giáo án vừa là một loại hình TBDH hiện đại - TBDH có ứng dụng CNTT và TT. Các giáo viên phổ thông, giảng viên đại học, cao đẳng cần nghiên cứu việc thiết kế và sử dụng hiệu quả giáo án điện tử trong môi trường dạy học đa phương tiện '' [ 24 ] - Năm 2001, sinh viên Trần Thị Thu Hà đã nghiên cứu áp dụng các phƣơng pháp dạy học tích cực trong môi trƣờng CNTT và TT với đề tài: “Bƣớc đầu nghiên cứu việc sử dụng phƣơng pháp dạy học chƣơng trình hoá với sự hỗ trợ của phần mềm dạy học Sketchpad trong dạy học Toán ở Tiểu học. “ - Năm 2002, sinh viên Nguyễn Huyền Trang đã nghiên cứu việc sử dụng phƣơng pháp dạy học chƣơng trình hoá trong dạy học Tiếng Việt ở Tiểu học với đề tài: “ Nghiên cứu việc sử dụng phƣơng pháp dạy học chƣơng trình hoá với sự hỗ trợ của phần mềm PowerPoint thông qua môn Tiếng Việt ở Tiểu học.” - Tiếp tục nghiên cứu theo hƣớng này, năm 2004, học viên cao học Bùi Thị Hải Yến đã bảo vệ thành công đề tài: “Sử dụng phƣơng pháp dạy học TIEU LUAN MOI download : skknchat@gmail.com chƣơng trình hoá với sự hỗ trợ của phần mềm PowerPoint thông qua phân môn Luyện từ và câu ở Tiểu học. ” - Năm 2006, sinh viên Nguyễn Văn Dũng đã bảo vệ thành công luận văn tốt nghiệp đại học chuyên ngành QLGD với đề tài : “ Một số biện pháp quản lý việc thiết kế và sử dụng giáo án điện tử nhằm nâng cao chất lƣợng dạy học ở Trƣờng Tiểu học Quỳnh Thắng A” Ứng dụng CNTT và TT vào dạy học ở các nƣớc phát triển trên thế giới là điều không còn mới lạ.
Tuy nhiên, ở Việt Nam mới đƣợc đề cập và phát triển trong vòng chục năm trở lại đây. Đặc biệt, công tác quản lý chỉ đạo việc ứng dụng CNTT và TT nói chung; thiết kế và sử dụng GAĐT nói riêng còn nhiều bỡ ngỡ, lúng túng. Hơn nữa, cho đến nay chƣa có công trình nào nghiên cứu về vấn đề này. Hiện nay, ngành GD-ĐT tỉnh Bắc Giang vẫn chỉ đạo công tác này trên cơ sở vừa làm, vừa học hỏi và rút kinh nghiệm.
Do vâỵ, không tránh khỏi những bất cập đòi hỏi phải có những biện pháp khắc phục. Một số khái niệm cơ bản 1. Quản lý Trong lịch sử phát triển của xã hội loài ngƣời, từ khi có sự phân công lao động đã xuất hiện một dạng lao động mang tính đặc thù, đó là tổ chức, điều khiển các hoạt động lao động theo những yêu cầu nhất định. Dạng lao động mang tính đặc thù đó đƣợc gọi là hoạt động quản lý.
Khái niệm “quản lý” đƣợc định nghĩa theo nhiều cách khác nhau dựa trên cơ sở những cách tiếp cận khác nhau, vừa là khoa học vừa là nghệ thuật đang là vấn đề thu hút nhiều sự quan tâm. Sau đây là một số định nghĩa về “quản lý ”: - Theo F.Tay lor (nhà quản lý ngƣời Mỹ 1856 - 1915) ngƣời có học thuyết chú trọng vào nhiệm vụ cho rằng “Quản lý là nghệ thuật biết rõ ràng, chính xác cái gì cần làm và làm cái đó bằng phƣơng pháp tốt nhất và rẻ nhất” TIEU LUAN MOI download : skknchat@gmail.Fayol (1841-1925), kỹ sƣ ngƣời Pháp - Ông quan niệm: “Quản lý hành chính là kế hoạch hoá, tổ chức, chỉ huy, phối hợp và kiểm tra”. Trong học thuyết quản lý của mình H.Fayol đƣa ra 5 chức năng cần thiết của một nhà quản lý là: Dự báo và lập kế hoạch; Tổ chức; Điều khiển; Phối hợp; Kiểm tra. Theo Đặng Vũ Hoạt, Hà Thế Ngữ trong “Những vấn đề cốt yếu trong quản lý”: Quản lý là một quá trình định hƣớng, quá trình có mục tiêu quản lý một hệ thống nhằm đạt đƣợc những mục tiêu nhất định.
Những mục tiêu này đặc trƣng cho trạng thái mới của hệ thống mà ngƣời quản lý mong muốn. Sau khi xem xét phân tích các khái niệm quản lý trên có thể đƣa ra khái niệm về quản lý dƣới đây: Quản lý là quá trình lập kế hoạch, tổ chức, lãnh đạo và kiểm tra công việc của các thành viên của một tổ chức nhằm sử dụng các nguồn lực hợp lý để đạt được các mục đích đã định. Với khái niệm này, về bản chất quá trình quản lý có thể đƣợc biểu diễn dƣới dạng sơ đồ sau: Môi trƣờng bên ngoài Lập kế hoạch Tổ chức Kiểm tra Lãnh đạo Sơ đồ 1.1: Bản chất quá trình quản lý Nhƣ vậy, đối với mỗi hệ thống hoạt động, quản lý có thể chia ra 3 nội dung lớn: Lập kế hoạch; Tổ chức và lãnh đạo việc thực hiện kế hoạch; Kiểm tra, đánh giá các hoạt động và việc thực hiện các mục tiêu đề ra. Trong những điều kiện cần thiết có thể điều chỉnh lại kế hoạch, hoặc mục tiêu, hoặc các hoạt động cụ thể hoặc đồng thời có thể điều chỉnh cả 2 hoặc 3 thành tố cho phù hợp.
TIEU LUAN MOI download : skknchat@gmail.com Quản lý là sự tác động của chủ thể quản lý lên đối tƣợng bị quản lý nhằm đạt đƣợc mục tiêu đặt ra trong điều kiện biến động của môi trƣờng. Với khái niệm trên, quản lý bao gồm các điều kiện sau: - Phải có một chủ thể quản lý là tác nhân tạo ra các tác động, và một đối tƣợng bị quản lý phải tiếp nhận các tác động của chủ thể quản lý tạo ra. Tác động có thể chỉ là một lần mà cũng có thể là liên tục nhiều lần. - Phải có một mục tiêu đặt ra cho cả đối tƣợng và chủ thể, mục tiêu này là căn cứ để chủ thể tạo ra các tác động.
- Chủ thể có thể là một ngƣời, nhiều ngƣời, một thiết bị. Còn đối tƣợng có thể là con ngƣời (một hoặc nhiều ngƣời) hoặc giới vô sinh (máy móc, thiết bị, đất đai, thông tin, hầm mỏ v.v…) hoặc giới sinh vật (vật nuôi, cây trồng). Chủ thể quản lý Mục tiêu Đối tƣợng bị quản lý Sơ đồ 1. Mô hình quản lý 1.
Cơ sở tâm lý học quản lý Bản thân mỗi một con ngƣời đều là một cá thể tâm lý nhất định. Do vậy trƣớc mỗi một tình huống, một vấn đề thì mỗi ngƣời thƣờng có những thái độ, phản ứng và đƣa ra những nhận xét, quyết định hành động theo những cách khác nhau. Chính những '' lăng kính tâm lý '' đó đã tạo lên những bất đồng ý kiến (thƣờng đƣợc gọi là xung đột) đôi khi là giữa cá nhân với cá nhân hoặc giữa cá nhân với tập thể và ngƣợc lại. Đặc biệt, khi có hình thức lao động mới đƣợc đƣa vào một tổ chức thì hiện tƣợng này xảy ra là khó tránh khỏi.
Nó có thể mang đến những kết quả tiêu cực hoặc TIEU LUAN MOI download : skknchat@gmail.com tích cực phụ thuộc vào bản chất và cƣờng độ của xung đột đƣợc thể hiện qua sơ đồ mô phỏng sau : K.quả Tích cực K.quả Trung tính Quá ít Quá nhiều K.quả xung đột xung đột Tiêu cực Xung đột thích hợp Thấp Vừa phải Cao Sơ đồ 1. Cƣờng độ xung đột. Nguồn : [ 16 ] Lúc này, vai trò của ngƣời quản lý là phải làm sao tạo đƣợc sự đồng thuận cao nhất, lôi cuốn đƣợc mọi thành viên cùng quyết tâm thực hiện để đạt đƣợc mục tiêu cho ý tƣởng mới. Theo tài liệu bài giảng cao học chuyên đề Tâm lý học quản lý của tác giả Nguyễn Thị Mỹ Lộc thì có tám chiến thuật gây ảnh hƣởng trong tổ chức để đƣa thành viên của tổ chức vào công việc.
Đó là : + Tư vấn : Lôi cuốn, khuyến khích mọi thành viên tham gia, góp ý kiến vào việc ra quyết định và biến đổi. Chiến thuật này sẽ tạo tâm lý tích cực TIEU LUAN MOI download : skknchat@gmail.com cho các thành viên vì họ đều cảm thấy đƣợc tôn trọng, đƣợc phát huy tính dân chủ. + Thuyết phục, lôi kéo duy lý : Cố gắng thuyết phục các thành viên bằng lý lẽ, lô gíc và sự kiện. Chiến thuật này đòi hỏi ngƣời quản lý phải có tƣ duy sắc bén, hiểu sâu sắc vấn đề và có tài hùng biện.
+ Kêu gọi ( khơi gợi ) khéo léo : Cố gắng làm cho các thành viên nhiệt tình ủng hộ và tham gia bằng cách khơi gợi cảm xúc, lý tƣởng, giá trị của họ. + Chiến thuật khôn khéo : Tạo cho các thành viên đạt đến trạng thái tinh thần tốt nhất, phấn chấn nhất trƣớc khi thực hiện một yêu cầu nào đó. + Chiến thuật tạo đồng minh: Lôi cuốn sự ủng hộ, giúp đỡ của một thành viên để thuyết phục các thành viên khác. + Chiến thuật gây áp lực : Yêu cầu sự phục tùng hoặc sử dụng các biện pháp đe doạ, răn đe.
+ Chiến thuật tạo sức ép từ bên trên : Cố gắng thuyết phục các thành viên bằng cách có đƣợc sự ủng hộ từ cấp trên. +Chiến thuật trao đổi, thương thảo : Biểu hiện cam kết, hoặc hứa hẹn áp dụng các ƣu đãi, cất nhắc. Các chiến thuật tâm lý nêu trên sẽ đạt đƣợc kết quả tốt đẹp nếu ngƣời quản lý hình thành liên minh chiến lƣợc trên cơ sở : - Tạo nên sự tôn trọng lẫn nhau. - Tạo đƣợc niềm tin, uy tín.
- Tạo điều kiện cùng có lợi. - Hợp tác trên tinh thần cởi mở, chân thành. Tuy nhiên, kết quả đạt đƣợc ngoài sự cam kết, phục tùng, ủng hộ đôi khi ngƣời quản lý còn gặp phải những phản kháng hoặc chống đối mà không lƣờng trƣớc đƣợc sẽ gây khó khăn cho công tác quản lý. Cơ sở khoa học quản lý TIEU LUAN MOI download : skknchat@gmail.com Bất cứ một tổ chức nào, cho dù cơ cấu và qui mô hoạt động ra sao đều phải có sự quản lý và có ngƣời quản lý thì mới đạt đƣợc mục đích tồn tại và phát triển của tổ chức đó.
Vậy hoạt động quản lý (Management) là gì ?