Chương 1 CƠ SỞ LÝ LUẬN VỀ QUẢN LÝ HOẠT ĐỘNG DẠY HỌC 1. Tổng quan về quản lý hoạt động dạy học Hoạt động dạy học là hoạt động đặc trưng nhất trong nhà trường, bao gồm hoạt động dạy của giáo viên và hoạt động học của học sinh. Trong hoạt động dạy học, giáo viên đóng vai trò tổ chức, hướng dẫn, điều khiển nhằm giúp học sinh tự giác nắm vững hệ thống kiến thức, kỹ năng, kỹ xảo, phát triển năng lực nhận thức, hình thành thế giới quan và nhân sinh quan đúng đắn. Quản lý hoạt động dạy học chủ yếu tập trung vào quản lý hoạt động giảng dạy của giáo viên, thông qua hoạt động dạy của thầy, quản lý hoạt động học của trò [15], [18], [35].
Cho đến nay, có nhiều tác giả trong và ngoài nước nghiên cứu về công tác quản lý hoạt động giảng dạy, những nghiên cứu này đã góp phần đáng kể vào việc đổi mới và nâng cao chất lượng đào tạo của nhà trường. Các nghiên cứu ở nước ngoài về lĩnh vực quản lý giáo dục, quản lý trường học, quản lý quá trình đào tạo, quản lý các hoạt động dạy học trong nhà trường: - Cẩm nang về phát triển các chương trình đào tạo theo năng lực thực hiện (Handbook for Developing Competency – Based Training Programs) của tác giả William E. Blank (1982) đã nêu các chuẩn đầu ra của quá trình đào tạo làm cơ sở để lập kế hoạch, thực hiện quá trình đào tạo và đánh giá kết quả học tập. - Lãnh đạo nhà trường thế kỷ 21 (School Leadership for the 21st Century) của tác giả Brent Davies and Linda Ellison (2001) đã nêu được hoạch định chiến lược phát triển nhà trường, quản lý sự thay đổi, lãnh đạo và quản lý chất lượng, vai trò của người hiệu trưởng trong việc quản lý và phát triển trường học, quản lý việc giảng dạy và học tập, vai trò của giáo viên trong việc tổ chức học tập, sử dụng công nghệ thông tin trong việc đổi mới phương pháp dạy học.
Ở Việt Nam, có các nghiên cứu về quản lý giáo dục: quản lý trường học, quản lý cơ sở vật chất, phát triển đội ngũ giáo viên… Có thể kể đến một số tác giả sau: 11 Tác giả Trần Kiểm (1997) đã đi sâu nghiên cứu những nhiệm vụ cụ thể của Hiệu trưởng về quản lý hoạt động dạy và học trong giáo trình: “Quản lý giáo dục và trường học”. Tác giả đã nêu ra những nhiệm vụ cụ thể của cán bộ quản lý đối với công tác quản lý hoạt động dạy học và ông cũng đã xây dựng mô hình quản lý hoạt động dạy và học. Ngoài ra, tác giả còn nghiên cứu đến các lĩnh vực khác thuộc khoa học quản lý giáo dục như quản lý các hoạt động giáo dục trong nhà trường, nghiệp vụ quản lý trường học. Có thể nói giáo trình “Quản lý giáo dục và trường học” là cơ sở khoa học quan trọng cho các tác giả nghiên cứu về công tác quản lý trong nhà trường.
Tác giả Nguyễn Đức Trí (2011) cũng đã nghiên cứu về phương pháp, phương tiện, hình thức tổ chức dạy học và tổ chức hướng dẫn thực hành trong các cơ sở giáo dục nghề nghiệp trong giáo trình: “Giáo dục học nghề nghiệp”. Tác giả đã hệ thống các nhóm phương pháp dạy học và đã chỉ ra cách lựa chọn phương pháp, phương tiện dạy học phù hợp cho từng bài giảng, đồng thời ông cũng đưa ra các hình thức tổ chức dạy học, tổ chức hướng dẫn thực hành và cách lựa chọn, vận dụng các hình thức này vào thực tế. Ngoài ra tác giả còn nghiên cứu về các vấn đề giáo dục nghề nghiệp như quá trình dạy học, nội dung dạy học. Vì vậy giáo trình này là một tài liệu rất quan trọng cho nghiên cứu về giáo dục nghề nghiệp.
Bộ tài liệu “Những vấn đề cơ bản về công tác quản lý trường trung cấp chuyên nghiệp” của Dự án phát triển giáo viên trung học phổ thông và TCCN, Cục Nhà giáo và CBQL cơ sở giáo dục, Vụ Giáo dục chuyên nghiệp - Bộ Giáo dục và Đào tạo biên soạn (2010). Bộ tài liệu đã cập nhật những thành tựu lý luận quản lý của thời đại và phản ánh thực tiễn giáo dục chuyên nghiệp của đất nước. Với 11 chuyên đề quản lý liên quan trực tiếp đến công tác quản lý trường TCCN như quản lý quá trình đào tạo, quản lý chất lượng, quản lý phát triển nhân lực, quản lý tài chính và cơ sở vật chất. nên đây là bộ tài liệu quan trọng giúp cho cán bộ quản lý tự học để nâng cao năng lực lãnh đạo, quản lý nhà trường.
12 Những nghiên cứu trên mặc dù còn mang tính lý luận, nhưng đây chính là cơ sở khoa học và cũng là nền tảng để các nhà nghiên cứu, cán bộ quản lý giáo dục tham khảo và tìm ra cho mình những biện pháp quản lý phù hợp. Ngoài ra, trong thời gian gần đây đã có một số luận văn thạc sĩ nghiên cứu về quản lý hoạt động dạy học cho mỗi cấp học khác nhau để góp phần nâng cao chất lượng dạy học trong nhà trường. Đó là những luận văn: - Thực trạng và giải pháp quản lý giảng dạy ở các trường trung cấp chuyên nghiệp của tỉnh Khánh Hoà của tác giả Nguyễn Thị Bích Liên (2007). Luận văn này đã nghiên cứu thực trạng về xây dựng và quản lý đội ngũ; quản lý việc thực hiện chương trình, kế hoạch giảng dạy; quản lý việc chuẩn bị giờ lên lớp của giáo viên; quản lý giờ trên lớp; quản lý việc sinh hoạt khoa và tổ bộ môn trực thuộc; quản lý việc kiểm tra đánh giá kết quả học tập của học sinh; quản lý các điều kiện đảm bảo việc giảng dạy; quản lý giảng dạy gắn liền với thực tiễn sản xuất, sử dụng, liên kết đào tạo.
Tác giả luận văn đã căn cứ vào kết quả điều tra để phân tích về các thực trạng trên và đề xuất sáu giải pháp trong đó tác giả cho rằng giải pháp tăng cường và xây dựng quản lý đội ngũ là giải pháp quan trọng và mang tính khả thi cao nhất. - Thực trạng công tác quản lý của người hiệu trưởng đối với hoạt động dạy học của giảng viên trường Cao đẳng Sư Phạm tỉnh Cà Mau của tác giả Thi Văn Trí (2009). Luận văn này đã nghiên cứu thực trạng về hoạt động dạy học của cán bộ, giáo viên; hoạt động học tập của sinh viên; quản lý việc thực hiện mục tiêu, chương trình dạy học; Hiệu trưởng chỉ đạo xây dựng nề nếp hoạt động dạy học; Hiệu trưởng chỉ đạo hoạt động phát triển và bồi dưỡng đội ngũ; Hiệu trưởng chỉ đạo hoạt động đổi mới phương pháp dạy học. Tác giả luận văn đã phân tích nguyên nhân thực trạng quản lý hoạt động dạy học của Hiệu trưởng và đề xuất sáu nhóm biện pháp nhằm góp phần nâng cao chất lượng và hiệu quả hoạt động dạy học ở trường Cao đẳng Sư phạm Cà Mau.
Các luận văn trên chủ yếu nghiên cứu cụ thể về thực trạng tại đơn vị và địa phương mà các tác giả đang công tác nên các biện pháp đưa ra chỉ mang tính đặc thù để giải quyết những mâu thuẫn, tồn tại tại đơn vị cụ thể của địa phương đó. Một số khái niệm cơ bản liên quan đến quản lý hoạt động giảng dạy 1. Khái niệm quản lý Quản lý là một trong những loại hình lao động quan trọng nhất trong các hoạt động của con người. Quản lý vừa mang tính khoa học vừa mang tính nghệ thuật [14].
Xuất phát từ những góc độ nghiên cứu khác nhau, nhiều nhà nghiên cứu trong và ngoài nước đã đưa ra rất nhiều định nghĩa về quản lý. Cho đến nay, vẫn chưa có một định nghĩa thống nhất về quản lý. Một số tác giả định nghĩa quản lý như sau: - Quản lý là sự tác động có tổ chức, có hướng đích của chủ thể quản lý tới đối tượng quản lý nhằm đạt mục tiêu đề ra [16]. - Quản lý là quá trình lập kế hoạch, tổ chức, lãnh đạo và kiểm tra công việc của các thành viên trong tổ chức và sử dụng mọi nguồn lực sẵn có của tổ chức để đạt những mục tiêu của tổ chức [22].
- Quản lý là tập hợp các hoạt động (bao gồm cả lập kế hoạch, ra quyết định, tổ chức, lãnh đạo và kiểm tra) nhằm sử dụng tất cả các nguồn lực của tổ chức (con người, tài chính, vật chất và thông tin) để đạt được những mục tiêu của tổ chức một cách có hiệu quả [22]. Từ những định nghĩa trên, khái niệm quản lý có thể được khái quát như sau: Quản lý là một phương thức làm cho các hoạt động hướng tới mục tiêu của tổ chức với hiệu quả cao thông qua những người khác. Phương thức này bao gồm những chức năng mà nhà quản lý phải thực hiện: hoạch định, tổ chức, chỉ đạo và kiểm tra. Quản lý thể hiện mối quan hệ giữa hai bộ phận: chủ thể quản lý - đối tượng quản lý.
Chúng gắn bó hữu cơ và tác động lẫn nhau như một chỉnh thể. Chủ thể quản lý là cá nhân hoặc tổ chức làm nhiệm vụ quản lý, điều khiển còn đối tượng quản lý là bộ phận chịu sự quản lý, có tác động phản hồi. Quản lý là sự tác động mang tính chủ quan dựa trên quy luật khách quan. Khái niệm về quản lý giáo dục Ở cấp độ vĩ mô (quản lý hệ thống giáo dục): Quản lý giáo dục là hoạt động tự giác của chủ thể quản lý nhằm huy động, tổ chức, điều phối, điều chỉnh, giám sát.
14 một cách có hiệu quả các nguồn lực giáo dục (nhân lực, vật lực, tài lực) phục vụ cho mục tiêu phát triển giáo dục, đáp ứng yêu cầu phát triển kinh tế - xã hội [19]. Ở cấp độ vi mô (quản lý trường học): Quản lý giáo dục là hệ thống những tác động tự giác (có ý thức, có mục đích, có kế hoạch, có hệ thống, hợp quy luật) của chủ thể quản lý đến tập thể giáo viên, công nhân viên, tập thể học sinh, cha mẹ học sinh và các lực lượng xã hội trong và ngoài nhà trường nhằm thực hiện có chất lượng và hiệu quả mục tiêu giáo dục của nhà trường [19]. Từ những khái niệm nêu trên, quản lý giáo dục có 4 yếu tố: chủ thể quản lý, đối tượng quản lý, khách thể quản lý và mục tiêu quản lý. Bốn yếu tố này tạo thành sơ đồ 1.1 sau: Chủ thể Đối tượng Mục tiêu Khách thể quản lý quản lý quản lý quản lý Sơ đồ 1.
Sơ đồ khái niệm quản lý [19] 1.